1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

TỔNG QUAN VỀ SỮA CHUA, ĐẬU NÀNH VÀ INULIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (828.93 KB, 17 trang )


Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin

a. Sữa



Sữa bột là sản phẩm được sản xuất từ  sữa tươi bằng phương pháp sấy gần như 

tách hồn tồn nước ( độ   ẩm 4%). Sữa bột có 2 loại là sữa bột gầy và sữa bột béo,  

trong đó sữa bột gầy được sử dụng rộng rãi.



Hình 1.2. Sữa bột và sữa tươi

­



Sữa bột gầy (Skimmed milk) hay còn gọi là sữa tách kem hay sữa ít béo hoặc 

sữa khơng béo là các sản phẩm sữa tươi được chiết tách thành phần kem sữa ra 

khỏi thành phẩm, nó chỉ  chứa khoảng 0,1% chất béo, tức có hàm lượng chất  

béo khơng q 1% hay là sữa đã tách béo hồn tồn, khi chất béo bị  tách khỏi  

sữa, sữa sẽ  khơng sáng. Sữa có màu trắng sáng chính là do chất béo trong sữa  

phản xạ ánh sáng.



­



Sữa bột béo là sữa bột ngun kem được chế  biến từ  100% sữa tươi ngun 

liệu do bò sữa tạo ra. Sữa bột ngun kem được tiêu chuẩn hóa là sữa có hàm  

lượng chất béo thấp nhất là 3,5%. Sữa bột ngun kem giàu canxi và chứa các 

chất dinh dưỡng thiết yếu bao gồm: vitamin A, vitamin B12, riboflavin, kali,  

magiê, kẽm, phốt pho, protein và carbohydrate. 

b. Vi sinh vật



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



Là hệ  vi sinh vật Lactic, có dạng hình cầu, hình que ngắn. Các chủng vi sinh vật 

lactic tham gia vào q trình lên men sữa: Lactobacterium (Lactobacterium bungaricus 

và Lactobacterium casein) và Streptococus lactic.



Hình 1.3. Lactobacterium bungaricus và Streptococus lactic

c. Thành phần khác



Trong sữa chua ngồi sữa, vi sinh vật thì sẽ có bổ sung thêm các chất sau:

­



Đường ( glucose, lactose…).



­



Chất ổn định : Glatin, Carboxymethy cellulose.



­



Chất tạo mùi hương.



­



Các sản phẩm trái cây: mùi tự nhiên, nhân tạo, màu thực phẩm.



1.2.



Đậu nành



Đậu   nành hay đỗ   tương, đậu   tương (tên   khoa   học Glycine   max)   là   loại   cây họ 

Đậu (Fabaceae),   là   lồi   bản   địa   của Đơng   Á.   Lồi   này   giàu   hàm   lượng chất 

đạm protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc.



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



            

Hình 1.4. Hạt đậu nành và cây đậu tương

Cây đậu nành là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng. Sản phẩm từ cây  

đậu   nành   được   sử   dụng   rất   đa   dạng   như   dùng   trực   tiếp   hạt   thô   hoặc   chế   biến  

thành đậu   phụ,   ép   thành dầu   đậu   nành, nước   tương,   làm   bánh   kẹo, sữa   đậu 

nành, okara... đáp  ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng  

như gia súc.

Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng từ đậu nành



Năng lượng



Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)

1.866 kJ (446 kcal)

Chất đạm



36,49 g



Cacbohydrat



30,16 g



Tryptophan



0,591 g



Proline



2,379 g



Threonine



1,766 g



Serine



2,357 g



Isoleucine



1,971 g



Vitamin A equiv.



1 μg (0%)



Leucine



3,309 g



Vitamin B6



0.377 mg (29%)



Lysine



2,706 g



Vitamin B12



0 μg (0%)



Methionine



0,547 g



Vitamin C



6.0 mg (7%)



Cystine



0,655 g



Vitamin K



47 μg (45%)



Phenylalanine



2,122 g



Canxi



277 mg (28%)



Tyrosine



1,539 g



Sắt



15.70 mg (121%)



Valine



2,029 g



Magiê



280 mg (79%)



Arginine



3,153 g



Phốt pho



704 mg (101%)



Histidine



1,097 g



Kali



1797 mg (38%)



Alanine



1,915 g



Natri



2 mg (0%)



Aspartic acid



5,112 g



Kẽm



4.89 mg (51%)



Glutamic acid



7,874 g



Nước



8,54 g



Glycine



1,880 g



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



1.3.



Inulin



Inulin là nhóm các polysaccharides tự nhiên được nhiều loại thực vật tạo ra, trong  

cơng nghiệp thường được chiết xuất từ rau diếp xoăn. Các inulins thuộc về một loại  

chất xơ  được gọi là fructan. Inulin được một số  thực vật sử dụng như một cách lưu 

trữ năng lượng và thường được tìm thấy trong rễ hoặc thân rễ. Hầu hết các lồi thực 

vật tổng hợp và lưu trữ inulin khơng lưu trữ carbohydrate khác như tinh bột. Sử dụng 

inulin đo chức năng thận là "tiêu chuẩn vàng" để  so sánh với các phương tiện khác  

nhằm ước lượng mức độ thải creatinin. 

Trong các loại ngũ cốc, inulin thường có mạch ngắn, còn trong các cây họ  cúc,  

inulin thường có mạch dài hơn. Trong dinh dưỡng, chúng được xem là những chất xơ 

tan trong nước khơng có giá trị  dinh dưỡng, vì trong dạ  dày và ruột non của người  

khơng có enzym thủy phân chất này. Nó khơng được hấp thu ở ruột non.Đến ruột già, 

inulin được vi khuẩn có ích Bifidobacterium ssp và Lactobacillus ssp. Chính vì thế, bổ 

sung inulin là cung cấp mơi trường dinh dưỡng cho những vi khuẩn có lợi phát triển.  

Inulin được xem là các prebiotic. Tương tự  như  polysaccharide khơng tiêu hóa được 

khác, inulin có tác dụng trên bệnh nhân táo bón.



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



Hình 1.5. Cơng thức hóa học của Inulin



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỮA 

CHUA ĐẬU NÀNH BỔ SUNG INULIN



2.1.



Xây dựng ý tưởng phát triển sản phẩm mới sữa chua đậu nành bổ 

sung inulin



Dựa trên những đặc tính cơ bản, tính chức năng của đậu nành và inulin; lợi ích của  

sản phẩm sữa chua đậu nành, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, tạo sự đa dạng hóa  

sản phẩm và tạo sản phẩm mới có tính cho thị trường sữa chua, nhằm tăng lợi nhuận  

cho doanh nghiệp nên sẽ  đưa ra và phát triển sản phẩm mới, đó là: “ Sữa chua đậu 

nành – inulin”.



Hình 2.1. Vai trò của sữa chua đậu nành bổ sung inulin

­



Chất chiết xuất từ đậu nành thường bao gồm isoflavone và protein .

 Isoflavone có nguồn gốc đậu nành: Tác động tích cực đến tình trạng chống 



oxy hóa. Isoflavone trong đậu nành chủ yếu như glucosides. 

  Trong thành phần dinh dưỡng của đậu nành hoạt chất sinh học khác so với 



isoflavone, chẳng hạn như protein, là những thành phần năng động thực sự 

được tìm thấy trong đậu nành. Protein có nguồn gốc từ đậu nành  mang lại 

nhiều lợi ích cho sức khỏe như gia tăng tình trạng chống oxy hóa, giảm đáng  

kể lượng mỡ trong cơ thể nội tạng.

­



Inulin là fructo – oligosaccharides, xơ  tiêu hóa chính được bổ  sung vào các 

sản phẩm thực phẩm, lên men ở đại tràng nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và 

phát triển của vi khuẩn có lợi, ức chế sử phát triển gia tăng của vi khuẩn có  

hại. Việc duy trì mơi trường sống tốt cho một số chủng vi khuẩn có lợi  ở 

đại trạng có  tác dụng thúc đẩy duy trì trạng thái tốt của đại tràng cũng như 

tồn bộ hệ thống sức khỏe.



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin

2.2.



Xây dựng kế hoạch phát triển



Hình 2.1. Sơ đồ kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin

2.2.1. Điều tra và phân tích thị trường

a. Đối tượng điều tra 



Tập trung chủ yếu vào các đại lý bán bn, bán lẻ  sản phẩm và người tiêu dùng  

sản phẩm. Ba đối tượng này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tương quan với nhau  

trong việc tiêu thụ  các sản phẩm sữa chua nói chung và các sản phẩm sữa chua đậu  

nành bổ sung inulin.



Hình 2.2.  Mối quan hệ giữa ba đối tượng điều tra

b. Phương pháp điều tra:

­



Các đại lý bán bn và bán lẻ: điều tra qua phương pháp phỏng vấn trực 

tiếp.



­



Người tiêu dùng: phỏng vấn thơng qua phiếu điều tra.



c. Phân khúc thị trường



Quyết định mua hàng của người tiêu dùng phụ  thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt 

với ngành hàng kem ăn thi chịu tác động của các yếu tố sau:

­



Giá tiền hợp lý.



­



Hương vị thơm ngon, đặc trưng.



­



Mẫu mã trơng bắt mắt, thương hiệu cao cấp và chiếm được sự  tin tưởng 

của người tiêu dùng.



­



Tính tiện lợi của sản phẩm.



­



Quan trọng nhất là bổ dưỡng và an tồn thực phẩm.



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



Việc lựa chọn phân khúc thị  trường cần quan tâm nhiều nhất đến sự  tiện lợi của  

sản phẩm, giá tiền có phù hợp tại thị  trường cần tung ra sản phẩm. Và ít cạnh tranh 

với đối thủ (ít đối thủ hoặc đối thủ chưa có sản phẩm tương tự). 

d. Phân tích thị hiếu của người tiêu dùng với sữa chua 



  Sử dụng phương pháp điều tra: tiến hành thơng qua hình thức phát phiếu điều tra  

(số phiếu phát ra và số phiếu thu về), được thực hiện bởi một cơng ty nghiên cứu thị 

trường. Từ đó xác định được các đối tượng cụ thể tại một địa điểm nhất định, ví dụ 

như khu vực nội thành Hà Nội, ta xác định được các nhóm đối tượng khác nhau:

­



07 – 15 tuổi



­



6 – 24 tuổi



­



25 – 39 tuổi



­



40 – 59 ti



­



Trên 59 tuổi



  Qua việc điều tra thị  hiếu của người tiêu dùng với sữa chua và thị  trường sữa  

chua, từ đó có những nhận xét :

­



Sữa chua là sản phẩm giàu dinh dưỡng, dễ hấp thu, phù hợp với nhiều lứa 

tuổi, nhiều đối tượng tiêu thụ.



­



Người tiêu dùng hướng đến những thực phẩm giàu tính chức năng nhằm  

nâng cao sức khỏe, hỗ trợ phòng chống bệnh tật.



­



Trong những năm tới thị  trường sữa chua sẽ  chiếm thị  phần lớn vì người  

tiêu dùng đã nhận thức được tầm quan trọng của sữa chua đối với hệ  tiêu  

hóa nói riêng và sức khỏe nói chung.



2.2.2. Xác định đối tượng khách hàng, ý tưởng 



Sữa chua là một mặt hàng nằm trong thị trường sản phẩm tiêu dùng được lựa chọn  

theo cảm xúc (emotional school).  Từ  việc điều tra thị  trường, ta xác định được đối 

tượng khách hàng, đó là sữa chua phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội vì những  



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



cơng dụng, tiện lợi sản phẩm và giá thành hợp lý. Tuy nhiên, đối tượng  quyết định 

mua nhiều nhất vẫn là các bạn trẻ, nhóm khách hàng gia đình, mà trong nhóm khách 

hàng gia đình có trẻ em  (trẻ em rất thích ăn sữa chua).

Khi có nhu cầu người tiêu dùng sẽ lựa chọn sản phẩm thơng qua một số cách sau: 

kinh nghiệm bản thân (những nhãn hiệu đã thích), từ nhóm (bạn bè rủ nhau dùng thử), 

từ hoạt động marketing (quảng cáo, tiếp thị từ nhãn hàng)… Ngồi ra sữa chua là mặt 

hàng tìm kiếm đa dạng (variety seeking) nên thương hiệu hoặc sản phẩm sữa chua  nào 

càng gây chú ý tới người tiêu dùng càng được chấp nhận.

Việc xác định được đối tượng khách hàng  ý tưởng rất quan trọng đối việc phát 

triển sản phẩm mới như  sữa chua có bổ  sung Inulin nói riêng và các sản phẩm thực  

phẩm nói chung. Do cuộc sống hiện đại, phát triển mạnh nên việc chú trọng về  sức  

khỏe, cơng dụng của sản phẩm rất được người tiêu dùng quan tâm. Sữa chua sẽ được 

tập trung nhiều nhất vào phân lúc trẻ, và các đối tượng có nhu cầu tăng cường khả 

năng   hấp  thu  dinh   dưỡng,   nhu   cầu  giảm  cholesterol,   tăng  cường  khả   năng  phòng  

chống ung thư, tim mạch, lỗng xương, rối loạn nội tiết... 

2.2.3. Định hướng xây dựng và phát triển cơng nghệ



Nghiên cứu xây dựng quy trình cơng nghệ  sản xuất sữa chua từ đậu nành – inulin 

dựa trên dây chuyền cơng nghệ sản xuất sữa chua từ sữa bột có cải tiến kỹ thuật để 

phù hợp với ngun liệu mới. Và kế thừa, áp dụng các kết quả nghiên cứu trong cơng 

nghệ  vi sinh, cơng nghệ  sinh học và sinh  hóa học để  tạo chất lượng sản phẩm tốt, 

tính  ổn định chất lượng sản phẩm.  Đồng thời, nghiên cứu   bổ  sung inulin và các  

hương liệu vào sản phẩm để tạo ra hương vị sản phẩm hấp dẫn hơn, mang tính đặc 

trưng của sản phẩm.

Sơ đồ dự kiến quy trình:



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin



Hình  2.3.  Quy trình cơng nghệ  dự  kiến sản xuất sữa chua đậu nành bổ  sung  

Inulin

2.2.4. Định vị sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung Inulin



Khi một sản phẩm mới chuẩn bị tung ra thị trường, việc định vị  sản phẩm là rất 

quan trọng, quyết định việc phát triển hay thất bại của sản phẩm. Định vị  sản phẩm 

cần chú ý những điều sau :

­



Nhãn sản phẩm : Nhãn sản phẩm phải đảm bảo sự  cân đối, cái nét đặc 

trưng đã có của thương hiệu, tuy nhiên cần thêm những nét đặc tính của sản 

phẩm mới.



­



Vị  trí cạnh tranh : Thị  trường sữa chua khá là rộng, rất nhiều đối thụ  nặng 

ký, ta cần chọn vị trí sao cho đảm bảo các đối thủ  khác chưa có sản phẩm  

sữa chua đậu nành bổ sung inulin.



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch phát triển sản phẩm sữa chua đậu nành bổ sung inulin

­



Đối tượng khách hàng : Tất cả  các đối tượng, nhưng cần tập trung mạnh  

vào phân khúc đối tượng các bạn trẻ từ 07­24 tuổi.



­



Chiến lược marketing sản phẩm : Đặt mục tiêu trong 2 tháng đầu, tất cả các 

đối tượng biết đến sản phẩm, sau 6 tháng gia tăng thị  trường chiếm 5­10%  

so với các sản phẩm sữa chua. Việc lựa chọn marketinh, quảng cáo có nhiều  

phương thức như trên tivi, tạp chí, tổ  chức sự  kiện hoặc tổ  chức các buổi  

dùng thử miễn phí tại các cổng trường học, cơng viên.



SVTH: Nguyễn Tiến Khởi­ Nguyễn Duy Khả



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

×