1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

- Tính giáo khoa: Để đảm bảo được CTĐT, kiến thức và kỹ năng cho người học, các chương trình giáo dục Phật học ở các cấp học phải được cụ thể hóa thành “sách giáo khoa” đối với giáo dục Sơ cấp Phật học và Trung cấp Phật học, hoặc “giáo trình và tài liệu g

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.79 MB, 204 trang )


119

đảm bảo kiến thức sàn, TNS học chương trình liên thơng phải bổ túc một số 

mơn học bắt buộc tùy theo quy định của từng HVPG VN. Với mơ hình này,  

TNS tốt nghiệp Cao đẳng Phật học khơng phải mất 2 năm như  trước đây. 

Đây là mơ hình được Bộ  Giáo dục và ĐT áp dụng đối với các Cao đẳng và 

Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và ĐT trong nhiều năm qua.

­ Tính hiện đại: Nhằm cập nhật cho người học các kiến thức mới và 

các khám phá mới trong ngành Phật học trên tồn cầu, các mơn học và nội 

dung mơn học trong các trường Phật học cần được cập nhật, chỉnh lý, bổ 

sung, theo tiếp cận hiện đại, tồn diện và có hệ thống.

­   Quy   định   về   phân   cấp   ĐT:  Các   trường   Phật   học   trực   thuộc 

GHPGVN về bản chất nên là các trường ĐT theo mơ hình liên tỉnh hoặc khu  

vực. Để ĐBCTĐT Phật học, duy trì tính liên tục hằng năm và bền vững trong  

ĐT, các Ban Trị sự tỉnh thành hội Phật giáo lân cận trong một khu vực liên kết 

thành lập một trường Trung cấp Phật học, trường Cao đẳng Phật học cho các 

TNS trong khu vực của mình. Nếu chính sách này được áp dụng, các Ban Trị 

sự  Phật giáo tỉnh thành sẽ  tiết kiệm được ngân sách đầu tư  giáo dục  ở  tỉnh  

mình.

­ Ngơn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt là ngơn ngữ chính thức dùng trong 

các trường Phật học và cơ sở giáo dục Phật giáo khác. Tùy theo mục tiêu giáo 

dục và u cầu cụ  thể  về  nội dung giáo dục  ở  cấp Cử  nhân tại các HVPG 

VN, Ban Giáo dục Tăng Ni TW cho phép việc dạy và học bằng tiếng nước 

ngồi, như  khoa Tiếng Anh Phật pháp (Dharma English Department) và khoa 

Tiếng Trung Phật pháp (Dharma Chinese Department) đang được áp dụng từ 

năm 2010 tại HVPG VN tại TP.HCM.

Để  giúp TNS có khả  năng sử  dụng và phân tích văn bản, cổ  ngữ  quy  

định trong chương trình giáo dục Phật học nên bao gồm Pali, Sanskrit, Tạng 

ngữ  và Hán ngữ. Ngồi ra, tại các cấp Phật học, tiếng Anh Phật pháp nên 

được ĐT nhằm giúp Tăng Ni có thể  sử  dụng ngơn ngữ  thơng dụng này tiếp 

cận các nguồn tài liệu mới được khám phá và cơng bố trên thế giới dưới hình 



120

thức sách thư viện và online.

3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

Trong q trình đổi mới, chúng ta khơng phủ  định sạch trơn thành tựu 

của q khứ, mà trân trọng và kế  thừa những kinh nghiệm quản lí ĐT trong 

và ngồi Học viện, những thành tựu của hoạt động QLĐT, giữ  gìn và phát  

huy các truyền thống đặc thù của Học viện; đồng thời kế  thừa, tiếp thu có 

chọn lọc những thành cơng trong cơng tác QLĐT tại Học viện trong những 

năm qua, trong đó có mặt tích cực của QLĐT tồn diện. Những thành tựu của  

đổi mới QLĐT của Học viện trong suốt thời gian qua. Bên cạnh đổi mới hoạt  

động quản lí ĐT theo tiếp cận ĐBCL tại Học viện, chúng ta cũng đồng thời  

tiến hành tiếp tục đổi mới tồn diện các lĩnh vực khác để hướng tới CL một 

cách tồn diện giúp Học viện ngày một phát triển mà khơng mất đi các giá trị 

truyền thống và các nét đặc thù.

3.2.4. Đảm bảo tính khả thi

Ngun tắc đảm bảo tính khả thi trong đề xuất giải pháp đổi mới QLĐT 

tại Học viện theo tiếp cận ĐBCL được thực hiện vì thực chất đây là hoạt động 

đưa cơng tác QLĐT trở  lại quỹ  đạo chung của thế  giới. Thế  giới đã có kinh 

nghiệm, và thực tế minh chứng họ đã thành cơng bởi các cơ sở ĐT đại học có 

CL thực sự. Mặt khác, nếu có khó khăn khi thực hiện cơng tác QLĐT theo tiếp 

cận ĐBCL thì chỉ  là khó khăn về  tư  tưởng, về  nhận thức là căn bản chứ  vật  

chất thì khắc phục bằng việc có lộ trình hợp lý với các giai đoạn đổi mới khác 

nhau, bởi những đổi mới này chỉ  có thể  giúp tiết kiệm mà hiệu quả  hơn chứ 

khơng đòi hỏi chi phí q tốn kém. Khó khăn về tư tưởng thuộc về vấn đề tâm  

lý trong giai đoạn khởi động vì các chủ  thể  vẫn sốc hoặc do trì trệ, ngại đổi 

mới. Vì vậy, chúng ta phải có kế hoạch, quy trình đổi mới khoa học, mà trong  

nghiên cứu này chúng ta đã đề cập là phải hình thành văn hóa CL tại Học viện là 

bước đầu tiên, khi văn hóa này được định hình thì đồng nghĩa nhận thức và tư 

tưởng về vấn đề  CL của các chủ  thể liên quan đã có sự  đồng thuận, tính bảo  



121

thủ trì trệ đã bị đẩy lùi, tính khả thi đi vào quy luật.

3.3. Các giải pháp đề xuất

3.3.1. Xây dựng và phổ  biến văn hóa chất lượng  ở  Học viện Phật  

giáo Việt Nam

a. Mục đích, ý nghĩa của giải pháp:

Xây dựng và phổ  biến VHCL nhằm làm cho các chủ  thể liên quan của 

HVPG VN: Hội đồng trị  sự, các nhà lãnh đạo quản lý, đội ngũ GS, đội ngũ 

làm cơng tác QLĐT, TNS... thấm nhuần quy tắc hành động hướng tới CL  

nhằm tạo ra các sản phẩm giáo dục và nghiên cứu khoa học CL tốt nhất đáp  

ứng nhu cầu của xã hội đối với Học viện trong thời kỳ mới.

b. Nội dung giải pháp:

Qua nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn tại Học viện và tổng hợp 

kinh nghiệm của các chun gia GD, cơ sở ĐT có uy tín, chúng tơi đề xuất nội 

dung giải pháp hình thành VHCL tại HVPG VN như sau:

+ Triển khai đồng bộ  các hoạt động nhằm xây dựng và phát triển hệ 

thống ĐBCL bên trong:

­ VHCL là một trong những thành tố then chốt của hệ thống ĐBCL bên 

trong Học viện;

­ VHCL quyết định tính bền vững của hoạt động ĐBCL.

+ Xây dựng và phổ biến các hệ thống giá trị:

­ Mỗi nhóm đối tượng trong nhà trường cần một hệ thống giá trị riêng 

bên cạnh hệ thống giá trị chung; các giá trị này có cơ sở là sứ mệnh, mục tiêu  

của Học viện.

­ Xây dựng cơ chế, chính sách đánh giá việc thực hiện.

+ Minh họa về giá trị:

­ “Nền giáo dục Phật giáo của HVPG VN phải là một nền giáo dục dựa  

trên nền triết học GD Phật giáo, phải hướng đến những mục đích mà Phật  

giáo đang vươn tới trong thời kỳ  mới, Giáo dục Phật giáo khơng chỉ  là việc 



122

truyền trao kiến thức về  Văn học, Lịch sử, Triết học Phật giáo đến một bộ 

phận nào đó, mà tạo nên những con người ngồi kiến thức Phật học, cần phải 

tu tập bản thân và cống hiến cho xã hội những giá trị sống của Phật giáo mà 

mình đã hấp thụ  được… Một nền giáo dục thực tiễn, hiện đại và tồn diện  

đối với con người phải là nền giáo dục được thiết lập trên nền tảng của 

chính kiến”.

+ Quyết tâm và sự kiên trì của bộ máy lãnh đạo:

­ Xây dựng VHCL là nội dung cơng việc quan trọng, thường xun 

trong các kế hoạch chiến lược, văn bản chỉ đạo;

­ Xây dựng VHCL khơng được xem là một hoạt động có tính “phong trào”.

+ Xây dựng một mơi trường đào tạo “có văn hóa”:

­ Xây dựng mơi trường làm việc tại Học viện: “Dân chủ, kỷ  cương,  

tình thương, trách nhiệm; giương cao ngọn cờ đạo pháp, độc lập dân tộc và 

chủ nghĩa xã hội”.

­ Coi trọng người học.

­ Tơn vinh điển hình.

c. Quy trình thực hiện giải pháp:

­ Trước hết, các cơ sở ĐT trực thuộc HVPG VN cần phổ biến rộng rãi 

cho tất cả các thành phần liên quan hiểu đúng giá trị, ý nghĩa và lợi ích do CL 

giáo dục đem lại.

­ Thứ hai, phải ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế, quy định về 

ĐBCTĐT trong Học viện như cac quy đinh vê kiêm đinh chât l

́

̣

̀ ̉

̣

́ ượng ĐT, đanh

́  

gia chât l

́ ́ ượng, quy đinh vê xây d

̣

̀

ựng va phat triên VHCL, các quy trình đ

̀ ́

̉

ảm  

bảo CL theo khung chất lượng của Học viện…

­ Thứ ba, xây dựng và thực hiện chiên l

́ ược, kê hoach nhiêm vu năm hoc va

́ ̣

̣

̣

̣

̀ 

kê hoach đam bao chât l

́ ̣

̉

̉

́ ượng trong đó lồng ghép các nội dung thực hiên VHCL.

̣

­ Thứ tư, triển khai kiểm tra, giám sát định kì, chú trọng các đánh giá từ 

bên ngồi Học viện để xac đinh nh

́ ̣

ững mặt tích cực và những điểm còn hạn  

chế, những điển hình tiêu biểu của đơn vị trong các hoạt động ĐBCL va xây

̀  



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (204 trang)

×