1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
So sánh phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của phối tử này với tác giả trong luận án [3] chúng tôi thấy có sự tương đồng. Điều đó cho phép khẳng định phối tử tổng hợp được là tinh khiết đủ để sử dụng để tổng hợp các phức chất.

So sánh phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của phối tử này với tác giả trong luận án [3] chúng tôi thấy có sự tương đồng. Điều đó cho phép khẳng định phối tử tổng hợp được là tinh khiết đủ để sử dụng để tổng hợp các phức chất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

NH



CN R

NH C

H

S

Etanol



Phức chất



CoCl2

Dung mơi nước, NH3 đăc̣

Sơ đồ 2.2.  Sơ đồ chung tổng hợp các phức chất của thiosemicacbazon với Co(II)  

(R là H hoặc C6H5­)



NH

CN R

NH C

H

S

Etanol



Phức chất



FeCl2

Dung mơi nước, HCl

Sơ đồ 2.3.  Sơ đồ chung tổng hợp các phức chất của thiosemicacbazon với Fe(II) 

(R là H hoặc C6H5­)

Tổng hợp phức Fe(pthbz)2, Fe(pthbz)2:   Hồ tan hồn tồn 4 mmol phối tử 

(0,716 g Hthbz, 1,02 g Hpthbz) trong 30 ml etanol nóng rồi đổ từ từ vào dung dịch  



của 2 mmol muối FeCl2 (10 ml, 0,2 M) đã được điều chỉnh mơi trường pH: 1­2 

bằng dd HCl đặc. Vừa đổ, vừa khuấy đều hỗn hợp trên máy khuấy từ ở nhiệt độ 

phòng khi thấy xuất hiện kết tủa màu vàng rất nhạt của Fe(thbz) 2, Fe(pthbz)2, thì 

khuấy tiếp 2 giờ  nữa. Lọc, rửa kết tủa trên phễu lọc thuỷ  tinh đáy xốp bằng 

nước, hỗn hợp etanol ­ nước và cuối cùng bằng etanol. Làm khơ chất rắn thu  

được trong bình hút ẩm đến khối lượng khơng đổi để tiến hành nghiên cứu phức  

chất. Hiệu suất tổng hợp đạt khoảng 45%.

Tổng hợp phức Co(thbz)2, Co(pthbz)2: Hồ tan hồn tồn 4 mmol phối tử 

0,716g Hthbz (1,020 g Hpthbz) trong 30 ml etanol nóng rồi đổ từ từ vào dung dịch 

của 2 mmol muối CoCl2 (10 ml, 0,2M) đã được điều chỉnh mơi trường bằng NH 3 

đặc đến khi vừa đủ  tạo thành phức amoniacat (pH: 9­10). Vừa đổ, vừa khuấy 

đều hỗn hợp trên máy khuấy từ ở nhiệt độ phòng khi thấy xuất hiện kết tủa màu 

nâu của phức Co(thbz)2, Co(pthbz)2  thì khuấy tiếp 2 giờ  nữa. Lọc, rửa kết tủa  

trên phễu lọc thuỷ tinh đáy xốp bằng nước, hỗn hợp etanol ­ nước và etanol. Làm 

khơ chất rắn thu được trong bình hút ẩm đến khối lượng khơng đổi để tiến hành  

nghiên cứu phức chất. Hiệu suất tổng hợp đạt khoảng 48%.

Kết quả  tổng hợp, màu sắc và một số dung mơi hòa tan của 4 phức chất 

được trình bày trên Bảng 2.2.

Bảng 2.2. Các phức chất, màu sắc và một số dung mơi hòa tan chúng

TT

1

2

3

4



Phức chất

Ký hiệu



Màu sắc



Fe(thbz)2

Fe(pthbz)2

Co(thbz)2

Co(pthbz)2



Vàng rất nhạt

Vàng rất nhạt

Nâu

Nâu



Hiệu 

suất

45%

45%

48%

48%



Dung mơi hồ tan

DMSO, DMF…

DMSO, DMF…

DMSO, DMF…

DMSO, DMF…



2.3. KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.3.1. Các điều kiện ghi phổ

Phổ  hấp thụ  hồng ngoại (IR) của các chất được ghi trên máy quang phổ 

FR/IR 08101 của hãng Shimadzu trong khoảng từ 4000 ­ 400 cm ­1, tại Viện Hố 

Học, Viện Hàn lâm Khoa học và Cơng nghệ  Việt Nam. Mẫu được chế  tạo theo  

phương pháp ép viên với KBr.

Phổ  cộng hưởng từ  hạt nhân  1H và  13C được ghi trên máy Avance ­ 500 

MHz (Bruker) ở 300 K, trong dung mơi DMSO ­ d6 tần số ghi phổ cộng hưởng từ 

proton là 500 MHz, tần số ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C  ở  125 MHz, tại 

Viện Hố học ­ Viện Hàn lâm Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam.

Phổ khối lượng (MS) được ghi trên máy Varian MS 320 3Q ­ Ion Trap theo  

phương pháp ESI tại Phòng cấu trúc, Viện Hố học, Viện Hàn lâm Khoa học và  

Cơng nghệ Việt Nam. Dung mơi được sử dụng là DMF, điều kiện ghi mẫu: vùng 

đo m/z : 50 ­ 2000; áp suất phun mù 30 psi; tốc độ khí làm khơ 8 lit/ph; t o làm khơ 

325oC; tốc độ  khí 0,4 ml/ph; chế  độ  đo possitive tại Viện Hố học ­ Viện Hàn  

lâm Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam.

Phổ hấp thụ electron UV­Vis được đo trên máy CARRY 5000, dải đo 200 ­ 

800 nm tại Viện Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Cơng nghệ  Việt Nam.  

Mẫu được đo dưới dạng bột mịn.

Hoạt tính sinh học của các hợp chất được thử theo phương pháp pha lỗng  

đo nồng độ tại Phòng thử hoạt tính sinh học, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa  

học và Cơng nghệ Việt Nam.

2.3.2. Xác định hàm lượng kim loại trong phức chất

Để xác định hàm lượng ion kim loại trong các phức chất chúng tơi sử dụng 

phương pháp chuẩn độ complexon. 



a. Phá mẫu phức sắt hoặc coban. 

Cân chính xác một  lượng mo  gam mẫu trong khoảng 0,03  ÷ 0,05 gam, 

chuyển vào bình Kendan. Thấm  ướt mẫu bằng vài giọt H2SO4 đặc rồi đun trên 

bếp điện cho tới khi mẫu tan hết. Để nguội một ít, rồi nhỏ vào đó 2 ml dung dịch  

H2O2 30%, tiếp tục đun cho tới khi có khói trắng thốt ra. Lặp lại cơng đoạn như 

vậy cho tới khi thu được dung dịch trong suốt có màu vàng rất nhạt của ion Fe 3+ 

đối với phức của Fe(II), màu tím nhạt của Co(II), để  nguội dung dịch thu được, 

trước khi tiến hành xác định hàm lượng ion kim loại trong phức chất như dưới  

đây.

b. Xác định sắt trong phức chất

 



Để nguội dung dịch thu được, sau đó chuyển vào bình định mức 50ml, pha  



lỗng bằng nước cất đến vạch mức, lắc đều. Dùng pipet lấy chính xác 10ml 

dung  dịch  Fe3+cần xác  định  nồng  độ   vào  bình  nón  cỡ  250ml,  điều chỉnh  mơi 

trường bằng dung dịch H2SO4 lỗng tới khi pH = 2, thêm một ít chỉ thị axit salisilic 

(dung dịch có màu tím nhạt) rồi chuẩn độ  bằng EDTA nồng độ  C mol/l tới khi  

dung dịch mất màu tím của phức sắt salisilat (hết V ml EDTA). Hàm lượng sắt 

trong mẫu được tính theo cơng thức sau:

50

10 .100%

%m Fe =

1000.m 0

V.C.56.



c. Xác định hàm lượng coban  trong phức chất

Để  nguội dung dịch thu được, sau đó chuyển vào bình định mức 50ml, pha  

lỗng bằng nước cất đến vạch mức, lắc đều. Hút 10ml dung dịch Co(II) vào bình  

nón 250ml thêm ít chỉ  thị  murexit, điều chỉnh mơi   trường bằng dung dịch NH 3 

lỗng tới khi pH = 8 (dung dịch có màu vàng nhạt) rồi   chuẩn độ  bằng EDTA 

nồng độ C mol/l  tới khi  dung dịch chuyển sang màu tím (hết V ml EDTA). Hàm  

lượng Co(II) trong mẫu được tính theo cơng thức sau:



%m Co



50

10 .100%                   

=

1000.m 0

V.C.59.



2.3.3. Thăm dò khả  năng kháng khuẩn, kháng nấm của các phối tử  và các  

phức chất 

Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được thực hiện dựa trên phương 

pháp pha lỗng đa nồng độ. Đây là phương pháp thử  nhằm đánh giá mức độ 

kháng vi sinh vật kiểm định và nấm mạnh hay yếu của các mẫu thử  thơng qua  

các giá trị IC50 (50% inhibitor concentration ­ nồng độ ức chế 50%). Các chủng vi 

sinh vật kiểm định gồm các vi khuẩn và nấm kiểm định gây bệnh ở người: 

­ Bacillus subtilis: là trực khuẩn gram (+), sinh bào tử, thường khơng gây bệnh.

­ Staphylococcus aureus: cầu khuẩn gram (+), gây mủ các vết thương, vết bỏng,  

gây viêm họng, nhiễm trùng có mủ trên da và các cơ quan nội tạng.

­ Lactobacillus fermentum: vi khuẩn gram (+), là loại vi khuẩn đường ruột lên men  

có ích, thường có mặt trong hệ tiêu hố của người và động vật. 

­ Escherichia coli:  vi khuẩn  gram (­), gây một số  bệnh về  đường tiêu hố như 

viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm lỵ trực khuẩn.

­ Pseudomonas aeruginosa:  vi khuẩn  gram (­), trực khuẩn mủ  xanh, gây nhiễm 

trùng huyết, các nhiễm trùng ở da và niêm mạc, gây viêm đường tiết niệu, viêm 

màng não, màng trong tim, viêm ruột. 

­ Salmonella enterica: vi khuẩn gram (­), vi khuẩn gây bệnh thương hàn, nhiễm trùng 

đường ruột ở người và động vật.

­ Candida albicans: là nấm men, thường gây bệnh tưa lưỡi ở trẻ em và các bệnh  

phụ khoa. 



Môi trường nuôi cấy: MHB (Mueller­Hinton Broth), MHA (Mueller­Hinton  

Agar);   TSB   (Tryptic   Soy   Broth);   TSA   (Tryptic   Soy   Agar)   cho   vi   khuẩn;   SDB  

(Sabouraud­2% dextrose broth) và SA (Sabouraud­4% dextrose agar) cho nấm.

Mẫu được pha trong DMSO (Đimethyl sulfoxide) với các nồng độ 128; 32; 

8; 2; 0,5  g/ml. Các dung dịch vi sinh vật hoặc nấm với nồng độ 5.105 cfu/ml khi 

tiến hành thử. Sau đó lấy 10  l dung dịch mẫu thử theo các nồng độ đã được pha 

lỗng, thêm 200  l dung dịch vi sinh vật và nấm, ủ 37oC trong 24 giờ. 

Giá trị IC50 được tính tốn dựa trên số liệu đo độ đục của mơi trường ni 

cấy bằng máy quang phổ TECAN (Genios) và phần mềm raw data. 



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1.   KẾT   QUẢ   PHÂN   TÍCH   HÀM   LƯỢNG   KIM   LOẠI   TRONG   PHỨC 

CHẤT M(thbz)2, M(pthbz)2 (M: Fe, Co)

Sau khi tiến hành phân tích hàm lượng ion kim loại trong phức chất và 

bằng cách tính tốn theo cơng thức đã chỉ ra chúng tơi thu được Bảng 3.1.

Bảng 3.1: Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong các phức chất

Hàm lượng ion kim 

STT

1

2

3

4



Phức chất

Fe(thbz)2

Co(thbz)2

Fe(pthbz)2

Co(pthbz)2



loại

LT(%)

13,59

14,22

9,93

10,41



TN(%)

13,12

14,04

9,24

10,03



Cơng thức phân tử

 giả định

FeC16H16N6S2

CoC16H16N6S2

FeC28H24N6S2

CoC28H24N6S2



M

412

415

564

567



Kết quả  tính tốn hàm lượng của các kim loại trong phức thức theo cơng 

thức giả định và theo thực nghiệm khá phù hợp nhau. Điều đó cho thấy cơng thức 

giả định của tất cả các phức chất đưa ra là hợp lý. 



3.2.   PHỔ   HẤP   THỤ   HỒNG   NGOẠI   CỦA   PHỐI   TỬ   Hthbz,   Hpthbz   VÀ 

CÁC PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG VỚI Fe(II) VÀ Co(II)

Cấu tạo của benzanđehit và thiosemicacbazon benzanđehit với 2 dạng tồn 

tại được trình bày dưới đây:



HC



CH



O



benzanđehit



N (1)

HN (2)



N (4) H



HC

R



C



N (1)

N



SH

(2)



C



R

N (4)H



S



         Phối tử dạng thion



  Phối tử dạng thiol

R: H, C6H5 



   



Phổ hấp thụ hồng ngoại của phối tử Hthbz, Hpthbz và các phức chất của 

nó với Fe(II), Co(II)  được chỉ ra trên các hình 3.11; 3.12; 3.13; 3.14; 3.15; 3.16. 

Một số dải hấp thụ đặc trưng trong các phổ đó được quy kết trong bảng 3.9.



Hình 3.1. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Hthbz



Hình 3.2. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Fe(thbz)2



Hình 3.3. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Co(thbz)2



Hình 3.4. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Hpthbz



Hình 3.5: Phổ hấp thụ hồng ngoại của Fe(pthbz)2



Hình 3.6. Phổ hấp thụ hồng ngoại của Co(pthbz)2

Bảng 3.2: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ của Hthbz, Fe(thbz)2, Co(thbz)2, 

Hpthbz, Fe(pthbz)2, Co(pthbz)2

Hợp chất



Dải hấp thụ (cm­1)

(N(2)=C)

(C=N(1))

­

1540

1588

1533

1586

1488

­

1505



Hthbz

Fe(thbz)2

Co(thbz)2

Hpthbz



(NH)

3549, 3420, 3152

3420, 3256, 3163

3456, 3320, 3163

3304,3161



(CNN)

1467

1372

1321

1443



(C=S)

870

817

758

941



Fe(pthbz)2



3299, 3155, 2969



1592



1501



1391



935



Co(pthbz)2



3345, 3053



1592



1492



1314



850



Phổ hồng ngoại của các phối tử và phức chất tương ứng có sự khác nhau 

rõ nét ở một số dải hấp thụ đặc trưng. Điều này là dấu hiệu cho thấy phức chất  

đã được hình thành. 

Trên phổ  hồng ngoại của cả các phối tử  và các phức chất đều xuất hiện  

dải hấp thụ  rộng, đặc trưng cho dao động hóa trị  của nhóm NH  ở  vùng 3200­ 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

So sánh phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của phối tử này với tác giả trong luận án [3] chúng tôi thấy có sự tương đồng. Điều đó cho phép khẳng định phối tử tổng hợp được là tinh khiết đủ để sử dụng để tổng hợp các phức chất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×