1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Đặc điểm theo giới của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 194 trang )


88



Biểu đồ 3.3. Phân bố đối tượng theo tình trạng bệnh, nhóm tuổi ở nam  

giới

Biểu đồ 3.3 cho thấy: Ở nhóm nam giới, có tỷ lệ tăng dần mắc tiền 

ĐTĐ và ĐTĐ týp 2. Sự khác biệt về tỷ lệ mắc so với nhóm bình thường ở 

từng nhóm tuổi là khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Biểu đồ 3.4. Phân bố đối tượng theo tình trạng bệnh, nhóm tuổi ở nữ giới

Biểu đồ  3.4 cho thấy:  Ở  nhóm nữ  giới, có tỷ  lệ  tăng dần mắc tiền 

ĐTĐ và ĐTĐ týp 2. Sự khác biệt về tỷ lệ mắc so với nhóm bình thường ở 

từng nhóm tuổi là khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

So sánh hai biểu đồ 3.3 và 3.4 có thể thấy, ở nữ giới, tỷ lệ mắc ĐTĐ 

týp 2 tăng cao và nhanh hơn so với nam khi tuổi ngày càng tăng.

Bảng 3.10. So sánh tuổi trung bình theo giới và theo tình trạng bệnh

Tình trạng

Tiền ĐTĐ

ĐTĐ týp 2



Tuổi trung bình

Nam giới

55,6 ± 8,8

56,5 ± 8,0



p­values

Nữ giới

55,5 ± 9,2

58,4 ± 8,6



0,783

0,083



Bảng 3.10 cho thấy: tuổi trung bình mắc bệnh của nam và nữ  là 

tương đương nhau. Sự khác biệt là khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05. 



3.1.2.4. Đặc điểm theo nghề nghiệp

Bảng 3.11. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề và tình trạng bệnh

Nghề



Tiền ĐTĐ



ĐTĐ



89



Cơng   chức   viên 

chức

Nghề tự do

Nơng dân

Cơng nhân

HSSV

Nội trợ

Nghỉ hưu

Khác

Tổng



n



%



n



%



74



6,5



9



4,3



141

687

86

0

40

106

7

1.141



12,4

60,2

7,5

0,0

3,5

9,3

0,6

25,4



23

136

9

0

6

26

2

211



10,9

64,5

4,3

0,0

2,8

12,3

0,9

4,7



Bảng  3.11  cho thấy, về  cơ  bản các nghề  khác, tỷ  lệ  mắc cũng có 

nhưng nhìn chung là tương đương. Tuy nhiên có một tỷ  lệ  lớn các đối 

tượng làm nghề nơng mắc tiền ĐTĐ với 60,2% và mắc ĐTĐ týp 2 lên tới  

64,5%.



90

3.1.2. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc đái tháo đường tại 

tỉnh Hưng n năm 2014. 

3.1.2.1. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng tiền đái tháo đường

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa một số yếu tố bệnh kết hợp với tiền đái tháo  

đường

Bệnh kết 

hợp



Tiền ĐTĐ

(n=1.141)



Tăng HA

Tăng HA tối đa

Tăng HA tối thiểu

Đột quỵ­TBMMN

Đau thắt ngực

Suy tim



n

400

295

324

17

524

19



Bình 

thường

(n=3.143)

%

n

35,1

904

25,9

624

28,4

774

1,5

23

45,9 1.318

1,7

45



OR, 95%CIOR;p

%

28,8

19,9

24,6

0,7

41,9

1,4



1,34 (1,16­1,54); 0,000

1,41 (1,2­1,65); 0,000

1,21 (1,04­1,41); 0,012

2,05 (1,1 – 3,9); 0,023

1,17 (1,03­1,34); 0,02

1,17 (0,7­2); 0,58



Bảng 3.12 cho thấy, THA và bệnh lý đột qụy/TBMMN và đau thắt 

ngực là yếu tố  có liên quan tới tình trạng tiền ĐTĐ  ở  nhóm bệnh nhân 

nghiên cứu. 

Tỷ   lệ  bị   THA  ở   nhóm tiền  ĐTĐ  là  35,1%   (tỷ  lệ   THA tối  đa  là 

25,9% và THA tối thiểu là 28,4%) và ở nhóm bình thường là 28,8% (THA 

tối đa là 19,9% và THA tối thiểu là 24,6%). Sự  khác biệt là có ý nghĩa 

thống kê với p<0,05. 

Tỷ  lệ  bị  đột quỵ  não / TBMMN  ở  nhóm tiền ĐTĐ là 1,5% và nhóm  

bình thường là 0,7%, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Tỷ  lệ  bị  đau thắt ngực  ở  nhóm tiền ĐTĐ là 45,9% và  ở  nhóm bình 

thường là 41,9%, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



91



Bảng 3.13. Mối liên quan giữa một số yếu tố sinh học 

với tình trạng tiền đái tháo đường của nữ giới

Tiền 

ĐTĐ

Yếu tố (n=1.14

1)



Bình 

thườn



Tổng



OR



g



(n=4.28



95%CIOR;



(n=3.14



4)



p­values



3)

n

%

n

%

n

%

Nữ giới

799 70,0 2178 69,3 2.977 69,5 1,04 (0,9­1,2); 0,65

Tuổi>49

603 75,5 1363 62,6 1.966 66,0 1,8 (1,5­2,2);0,000

Chưa có con 33

4,1

112

5,1

145 4,9

0,8 (0,5­1,2);0,26

Sinh>3,6kg 164  21,4 542

26,2 706 24,9 0,8 (0,6­0,9); 0,008

RL/Mãn kinh 610 76,4 1512 69,4 2.122 71,3 1,4 (1,2­1,7); 0,00

ĐTĐ thai kỳ 6

0,8

11

0,5

17

0,6

1,5 (0,5­4); 0,4

Bảng 3.13 cho thấy, tỷ lệ được chẩn đoán là tiền ĐTĐ ở  nam và nữ 

là tương đương nhau. Xem xét các yếu tố  liên quan của nữ  giới có thể 

thấy: 

Tỷ lệ chưa có con ở nhóm tiền ĐTĐ là 4,1% và ở nhóm bình thường 

là 5,1%. Sự khác biệt là khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05. 

Với những phụ nữ đã sinh con, tỷ lệ từng sinh con trên 3,6 kg ở nhóm 

tiền ĐTĐ là 21,4% và  ở  nhóm bình thường là 26,2%. Sự  khác biệt là có ý  

nghĩa thống kê với p<0,05. 

Tỷ  lệ  những phụ  nữ  thường xun bị  rối loạn kinh nguyệt hoặc đã 

mãn kinh  ở nhóm tiền ĐTĐ là 76,4% và  ở  nhóm bình thường là 69,4%, sự 

khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



92

Tỷ lệ những phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ ở nhóm tiền ĐTĐ là 0,8% và ở 

nhóm bình thường là 0,5%, sự  khác biệt là khơng có ý nghĩa thống kê với 

p>0,05.



Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình và thói quen

với tình trạng tiền đái tháo đường của các đối tượng nghiên cứu 

Tiền 

Yếu 

tố



ĐTĐ

(n=1.14

1)



Bình 

thườn



Tổng



OR



g



(n=4.2



95%CIOR;



(n=3.14



84)



p­values



3)

n

%

Hút thuốc lá

186 16,3

Rượu bia

185 16,2

Ơng/bà ĐTĐ  20 1,8

Bố/mẹ ĐTĐ  31 2,7

Anh/CE ĐTĐ  100 8,8



n

515

557

63

93

183



%

16,4

17,7

2,0

3,0

5,8



n

%

701 16,4

742 17,3

83 1,9

124 2,9

283 6,6



1 (0,8­1,2); 0,9

0,9 (0,7­1,1); 0,2

0,9 (0,5­1,4); 0,6

0,9 (0,6­1,4); 0,7

1,6 (1,2­2); 0,006



Bảng 3.14 cho thấy, tỷ  lệ  người hút thuốc lá  ở  nhóm tiền ĐTĐ là 

16,3% và  ở  nhóm bình thường là 16,4%. Sự  khác biệt là khơng có ý nghĩa 

thống kê với p>0,05. 

Tỷ lệ người uống rượu thường xun ở nhóm tiền ĐTĐ là 16,2% và 

ở  nhóm bình thường là 17,7%. Sự  khác biệt là khơng có ý nghĩa thống kê 

với p>0,05. 

Tỷ  lệ  người có ơng/bà nội, bố/mẹ. anh/chị  em ruột bị ĐTĐ ở  nhóm 

tiền ĐTĐ lần lượt là 1,8%, 2,7% 8,8% và ở nhóm bình thường lần lượt là là 



93

2%, 3%, 5,8%. Sự khác biệt là khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05 ở tỷ lệ 

có bố mẹ, ơng bà và khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 ở tiêu chí có  

chị em ruột mắc ĐTĐ.



Biểu đồ 3.5. Liên quan giữa mức BMI và tình trạng tiền đái tháo đường

Biểu đồ  3.5 cho thấy,  ở  nhóm mắc tiền ĐTĐ, tỷ  lệ  thiếu cân là 

8,1%; thừa cân là 23,2%, béo phì là 12,4%.

Ở  nhóm bị  ĐTĐ, tỷ  lệ  thiếu cân là 8,1%, thừa cân là 30,3% và béo 

phì là 18,1%. Sự khác biệt giữa 2 nhóm là có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



 Bảng 3.15. Liên quan giữa kiến thức với tình trạng tiền đái tháo đường

Kiến 



Tiền 



B.thư



Tổng



OR



thức 



ĐTĐ



ờng



(n=4.2



95%CIOR;



về 



(n=1.1



(n=3.1



84)



p­values



94



Bệnh 



41)



43)



ĐTĐ 



n



%



Sai



983



Đúng



158



G.Đình



892



>45T



1.014



Béo



642



THA



816



RLLP



1.050



nguy 



Đã CĐ



1.094







Khái 

niệm



Khơng



n

3.593



%

83,9



2.610



83,0



13,8



533



17,0



691



16,1



78,2



1.431



77,4



3.323



77,6



2.842



90,4



3.856



90,0



1.581



50,3



2.223



51,9



71,5 2.232



71,0



3.048



71,2



3.784



88,3



3.950



92,2



4.148



96,8



4.200



98,0



2



88,

9

56,

3

92,



87,0



2.856



90,9



Con to



1.109 97,2 3.039



96,7



Thai kỳ



1.125



Stress



0

95,

9

98,



1,3 (1,0­1,5), 0,01

1 (0,9­1,2); 0,6

0,8 (0,7­1); 0,1

1,3(1,2­1,5);0,001

1(0,9­1,2); 0,7

1,7 (1,4­2,2);0,00

2,4 (1,7­3,2);0,00

1,2 (0,8­1,8); 0,4



3.075



97,8



1.131 99,1



3.110



98,9



4.241



99,0



1,2 (0,6­2,4); 0,6



Ít t. dục 1.049 91,9



2.748



87,4



3.797



88,6



1,6 (1,3­2,1);0,00



2.047



65,1



2.798



65,3



2.919



92,9



3.976



92,8



224



7,1



955



30,4



2.188



69,6



3.005



71,6



Ăn 

nhiều



Chứng



86,



%



2.734



biết



Triệu



n



Sai



751

1.057



6



65,

8

92,

6



1 (0,9­1,2); 0,7



1 (0,7­1,3), 0,8

308



7,2



1.279



29,9



Đúng



84



Khơng 



324



Biết



817



4

71,6



Khơng  THA



812



71,7



2.185



69,5



2.997



70,0



1,1 (0,9­1,3), 0,3



biết 



973



85,



2.560



81,5



3.533



82,5



1,3(1,1­1,6),0,004



Nguy

Hiểm



Biến



T. kinh



7,4



1,6 (0,9­2,7); 0,1



28,



3



0,9 (0,8­1,1), 0,2



95



Chứng



Chẩn 

đốn



Mắt



980



T.mạch



938



Thận



975



Lt 



1.055



Sai



1.134



Đúng



7



85,

9

82,

2

86,

4

92,

5

99,

4



2.615



83,2



2.479



78,9



2.623



83,5



2.944



93,7



3.105



98,8



38



1,2



0,6



3.595



83,9



3.417



79,8



3.598



84,0



3.999



93,4



4.239



98,9



1,3 (1,0­1,5), 0,03

1,2 (1­1,5), 0,02

1,2(0,9­1,4), 0,12

0,8 (0,6­1,1), 0,16



2 (0,9­4,5), 0,09

45



1,1



Bảng 3.15 cho thấy, tỷ lệ trả lời sai khái niệm về bệnh, nguy cơ dẫn  

tới có thể mắc bệnh, các triệu chứng của bệnh, các biến chứng của bệnh và  

biết phương pháp để  chẩn đốn đúng bệnh dao động từ  56,3% ­ 99,4%  ở 

nhóm mắc tiền ĐTĐ và nhóm người đang khỏe mạnh bình thường cũng tờ 

30,4% ­ 98,9%.

Một số yếu tố như: hiểu sai khái niệm bệnh, khơng biết yếu tố nguy  

cơ  (thừa cân/ béo phì, rối loạn lipid, ít tập thể  dục…), khơng biết biến  

chứng của bệnh (trên thần kinh, mắt, thận) là có liên quan tới tình trạng 

mắc tiền ĐTĐ.

Bảng 3.16. Liên quan giữa thực hành với tình trạng tiền đái tháo đường

Thực 



Tiền 



B.thư



hành 



ĐTĐ



ờng



về 



(n=1.1



(n=3.1



Bệnh 



41)



43)



ĐTĐ 

Số 



n

>3 



Bữa ăn bữa*

2­3 



Tổng



OR



(n=4.2



95%CIOR;



84)



p­values



%



n



%



n



46



4,0



93



3,0



1.095



6,0



3.050



97,0



%

139



3,2



1,4 

(1,0­



4.145



96,8



2,0); 



96



bữa

Mức 



Đủ/no



độ ăn



*

Ăn ít



Luộc



1.094



95,9



3.067



97,6



47



4,1



76



2,4



1.102



96,6



3.030



4.161



97,1



(0,4­

123



2,9



4.132



96,5



96,4



4.245

Xào*



1.131



99,1



3.114



562



Loại

Dầu 



65



5,7



121



2,2); 

4,3



2,1);0,

51,5



1,0); 

1.894



514



45,1



1.380



009

0,9 

(0,8­



52,2



ăn



Cả 2*



0,9

1,5 

(1,1­



2.204

1.642



0,78

1,1 

(0,5­



3,9



49,3



TV



99,1



99,1



186

ĐV*



0,8); 

1,1 

0,003

(0,7­

1,5); 



Món

Hay ăn



0,08

0,6 



44,2



0,08

1,0 

(0,9­



43,9



1,2); 

0,51



Ăn thịt mỡ*



206



Ăn da ĐV*



507



Khơng ăn Cá*



399



Khơng ăn Đậu*



448



18,1

44,

4

35,

0

39,

3



576



18,3



1.223 38,9

845



26,9



920



29,3



782



18,3



1.730



40,4



1.244



29,0



1.366



31,9



1 (0,8­1,2); 0,84

1,3(1,1­1,4);0,001

1,5(1,3­1,7);0,000

1,6(1,4­1,8);0,000



97

39,



Khơng ăn trứng*



445



Ít ăn rau*



78



6,8



Ít ăn Trái cây*



769



67,4



0



1.008 32,1

166



5,3



1.453



33,9



244



5,7



1,3 (1­1,7); 0,05



62,4



1,4(1,2­1,6);0,000



1.920 60,5 2.671



1,4(1,2­1,6);0,000



* Yếu tố xem xét

Bảng 3.16 cho thấy, phần thực hành đánh giá thói quen ăn uống  ở 

nhóm mắc tiền ĐTĐ còn chứa đựng nhiều yếu tố  nguy cơ  có  ảnh hưởng  

tới tình hình mắc tiền ĐTĐ. Phân tích mối yếu tố nguy cơ mắc tiền ĐTĐ 

cho thấy: chỉ ăn dầu có nguồn gốc từ động vật, ăn thịt khơng bỏ da, khơng/ 

ít ăn cá, khơng ăn đậu, khơng ăn/ ăn ít hơn 3 quả trứng / tuần, ít ăn rau, ít ăn 

trái cây là có liên quan tới tình trạng hiện mắc tiền ĐTĐ.

Bảng 3.17. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng tới 

nguy cơ mắc tiền đái tháo đường

Stt



Chỉ tiêu



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16



Tăng HA



17



Ăn da ĐV*



Đột quỵ­TBMMN

Đau thắt ngực

Tuổi > 49

Sinh>3.6kg*

RL/Mãn kinh*

Anh/CE ĐTĐ 

Khái niệm sai

K.biết nguy cơ TCBP

K.biết nguy cơ RLLP

K.biết nguy cơ đã CĐ

Khơng biết ít thể dục

K.biết b.chứng Thần kinh

K.biết b.chứng mắt

K.biết b.chứng Tim mạch

Chỉ ăn dầu/ mỡ ĐV



OR; p

(đơn biến)

1,34; 0,000

2,05; 0,023

1,17; 0,02

1,8; 0,000

0,8; 0,008

1,4; 0,00

1,6; 0,006

1,3; 0,01

1,3; 0,001

1,7;0,000

2,4;0,00

1,6;0,000

1,3; 0,004

1,3; 0,03

1,2; 0,02

1,5;0,009

1.3;0,001



OR*; p

(20 yếu tố) 

1,18; 0,08

1,65; 0,23

1,22; 0,024

1,76; 0,000

0,95; 0,6

0,96; 0,72

1,56; 0,006

0,96;0,68

1,11; 0,27

1,37; 0,06

1,94; 0,002

1,34; 0,09

1,05; 0,71

1,08; 0,56

0,93; 0,56

1,25; 0,25

1,1; 0,29



98

18

19

20

21



1,15; 0,18

1,32; 0,009

Khơng ăn Đậu*

1,6; 0,000

1,1; 0,47

Khơng ăn trứng*

1,4; 0,000

1,05; 0,66

Ít ăn Trái cây*

1,4; 0,000

Bảng 3.17 phân tích đa biến các yếu tố trong mơ hình gộp được chọn 

Khơng ăn Cá*



1,5; 0,000



ra từ các bảng 3.11 ­ 3.15, chạy mơ hình từ 20 yếu tố rút gọn còn 5 yếu tố 

được coi là có liên quan tới tình trạng mắc tiền ĐTĐ của các đối tượng là 

có đau thắt ngực (qua hỏi), tuổi trên 49 tuổi, có anh chị em ruột mắc ĐTĐ,  

khơng biết về  nguy cơ  mắc bệnh (xét nghiệm glucose máu) và khơng ăn  

đậu với OR>1 và p<0,01.

3.1.2.2. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng bệnh đái tháo đường

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa một số yếu tố bệnh kết hợp với mắc đái tháo  

đường

Bệnh kết 

hợp



Bình 



ĐTĐ

(n=211)



Tăng HA

Tăng HA tối đa

Tăng HA tối thiểu

Bệnh tim mạch

Đột quỵ­TBMMN

Đau thắt ngực

Suy tim



n

107

85

85

103

3

98

3



thường

(n=3.143)

%

n

50,7

904

40,3

624

40,3

774

48,8 1.426

1,4

23

46,5 1.318

1,4

45



OR, 95%CIOR;p

%

28,8

19,9

24,6

45,4

0,7

41,9

1,4



2,5 (1,9­3,4); 0,000

2,7 (2,0­3,6); 0,000

2,0 (1,5­2,8); 0,000

1,1 (0,9­1,5); 033

2,0 (0,6­6,6); 0,27

1,2 (0,9­1,6); 0,2

1 (0,3­3,2); 0,9



Bảng 3.18 cho thấy, THA yếu tố có liên quan tới tình trạng mắc ĐTĐ  

ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Tỷ lệ bị THA  ở nhóm ĐTĐ là 50,7% (tỷ lệ 

THA tối đa và THA tối thiểu đều là 40,3%) và  ở  nhóm bình thường là 



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (194 trang)

×