1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhiều cơn bão xuất hiện với mức độ  tàn phá mạnh hơn,  ảnh hưởng tới nơng  

nghiệp, tài ngun nước, dòng chảy sơng ngòi, độ  mặn nước biển, đời sống và  

sức khỏe con người, đa dạng sinh học, xói mòn đất... [17], Sự tương tác hai chiều  

giữa BĐKH và nơng nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sự phát triển  

của con người.

Tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về BĐKH tổ  chức ở Đan Mạch 

(tháng 12 năm 2009), Thủ  tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn mạnh: Trái Đất là 

ngơi nhà chung của nhân loại nên  ứng phó với BĐKH là trách nhiệm của mọi 

quốc gia. Việt Nam quyết tâm mạnh mẽ  trong cuộc chiến chống BĐKH tồn  

cầu, bảo vệ hệ thống khí hậu Trái Đất. Để thực hiện được vấn đề này cần phải  

thực hiện đồng bộ  nhiều giải pháp, trong đó giáo dục cho học sinh (HS), sinh  

viên – những chủ  nhân tương lai của đất nước nâng cao nhận thức, thái độ, có 

hành vi bảo vệ mơi trường (BVMT), chống BĐKH là một việc làm rất cần thiết 

và cấp bách. Theo các nhà khoa học, Việt Nam được đánh giá là một trong năm  

quốc gia dễ bị tổn thương và có khả năng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của 

BĐKH. Vì vậy, nghiên cứu về BĐKH, xu thế và các tác động của nó ở Việt Nam  

là một việc làm có tính cấp bách. 

Để  bảo vệ  cuộc sống, tồn xã hội nói chung, đặc biệt là thế  hệ  trẻ  nói  

riêng cần nhận thức đượ c trách nhiệm nhằm làm giảm thiểu và thích ứng với 

những biến đổi bất thường của khí hậu. Nhiệm vụ này, ngồi việc hoạch định 

chính sách thì giáo dục có trách nhiệm lớn đối với thế  hệ  trẻ, cần tìm cách 

thức giáo dục có hiệu quả.

1.2. Vai trò của giáo dục trong cuộc đấu tranh với những thách thức của  

biến đổi khí hậu

BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại, có ảnh  

hưởng sâu sắc và làm thay đổi tồn diện đời sống xã hội trên tồn thế  giới. Đối 

với Việt Nam, hậu quả của BĐKH là rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mục tiêu 

xóa đói giảm nghèo cũng như  việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ  và sự 



phát triển bền vững đất nước. Tài ngun nước, nơng nghiệp, ngư nghiệp, cơng 

nghiệp, xây dựng, giao thơng, nhà ở và cơ sở hạ tầng là các lĩnh vực, ngành dễ bị 

tổn thương và chịu sự  tác động mạnh mẽ  nhất của BĐKH. BĐKH có tác động 

mạnh đến các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của các ngành và 

các địa phương. Nhiều thành phố, địa phương ven biển đã và đang chịu tác động 

mạnh mẽ, trực tiếp từ BĐKH và các thiên tai do BĐKH gây ra. BĐKH đã và đang 

ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh lương thực, năng lượng, giáo dục và sức khỏe 

cộng đồng... Do vậy, BĐKH ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của 

hàng triệu người dân Việt Nam cũng như  sự  phát triển kinh tế  xã hội của địa  

phương, đất nước. 

Theo các nhà khoa học, BĐKH ngày càng gia tăng là do việc khai thác và  

sử  dụng ngày càng nhiều nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng, chuyển đổi mục 

đích sử dụng đất… để phát triển kinh tế, xã hội. Từ đó làm tăng phát thải khí nhà 

kính, làm cho khí quyển Trái Đất nóng lên,  ảnh hưởng tới mơi trường tồn cầu,  

gây ra những thảm họa vơ cùng nguy hiểm cho nhân loại. Việt Nam là một trong 

những quốc gia bị tác động nặng nề nhất do BĐKH gây ra.

Giáo dục biến đổi khí hậu (GDBĐKH)  là một  nhiệm vụ  của giáo dục 

nhằm   giúp   ngườ i   học   hiểu   đượ c   những   tác   động   của   BĐKH,   đồng   thời 

khuyến khích thay đổi hành vi để   ứng phó với BĐKH,   góp phần PTBV cho 

hiện tại và tươ ng lai. Để  thực hiện GDBĐKH, theo quan điểm của UNESCO 

cần   phải   hướng   vào   nguyên   nhân   và   hậu   quả   của   BĐKH.   Qua  GDBĐKH, 

ngườ i học  phải  được đổi mới về  kiến thức và kĩ năng về   BĐKH,  giá trị  và 

sáng tạo trong việc BVMT tồn cầu, đặc biệt là sự  thay đổi hành vi ­ thái độ 

và năng lực của người cơng dân. Nói cách khác, GDBĐKH trong nhà trườ ng 

bao gồm giáo dục nhận thức về  BĐKH và ứng xử thân thiện với mơi trườ ng. 

Việc tăng cường giáo dục được coi là “chìa khóa” để   ứng phó hiệu quả 

đối với BĐKH [59, tr.270].  Hệ  thống các cơ  sở  giáo dục phát triển rộng với 

nhiều loại hình đa dạng, đội ngũ giáo viên (GV) và cán bộ quản lí giáo dục đơng 



đảo là điều kiện thuận lợi để  thực hiện tích hợp GDBĐKH cho người học. HS, 

sinh viên chiếm một phần đơng đảo trong xã hội, có ảnh hưởng tích cực trong gia  

đình và cộng đồng, là những chủ  nhân tương lai của các quốc gia trên thế  giới.  

HS, sinh viên cũng chính là những người chịu gánh nặng do tác động của BĐKH  

hiện nay và mai sau. Nếu các em có nhận thức đúng đắn về  BĐKH, có hành vi,  

thái độ  BVMT,  ứng phó với BĐKH thì có thể  gắn kết được các hoạt động phát  

triển   kinh   tế,   xã   hội,   sinh  hoạt  với   việc   ứng   phó   với   BĐKH.   Do  vậy,   việc  

GDBĐKH cho HS, sinh viên là rất cần thiết. Giáo dục là ngành có điều kiện  

thuận lợi để giải quyết những thách thức của BĐKH.

Để thực hiện GDBĐKH có hiệu quả, mang tính đồng bộ cần phải kết hợp 

với chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đã được Thủ tướng Chính 

phủ phê duyệt (Quyết định số 158/2008/QĐ­TTg ngày 02/12/2008) gồm các nhiệm 

vụ cụ thể như: (i) Đánh giá mức độ và tác động của BĐKH ở Việt Nam; (ii) Xác 

định các giải pháp ứng phó với BĐKH; (iii) Xây dựng chương trình khoa học cơng 

nghệ về BĐKH; (iv) Tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH; 

(v) Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực, (vi) Tăng cường hợp tác 

quốc tế, (vii) Tích hợp các vấn đề  về  BĐKH vào các chiến lược, chương trình, 

quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế ­ xã hội, phát triển ngành; (viii) Xây dựng 

các kế hoạch hành động của các Bộ, ngành và địa phương ứng phó với BĐKH; (ix) 

Xây dựng và triển khai các dự án của chương trình. Như vậy, nội dung GDBĐKH 

có thể xây dựng thành các chương trình cụ thể, chi tiết nhằm thực hiện các nhiệm 

vụ đã được Chính phủ phê duyệt. Trong giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) có thể tích  

hợp nội dung GDBĐKH vào chương trình giảng dạy một cách mềm dẻo, linh hoạt 

trong các mơn học, lựa chọn phương pháp phù hợp để  người học nâng cao nhận 

thức, thái độ, kĩ năng ứng phó với BĐKH.



1.3. Điều kiện thuận lợi của nội dung Sinh học  ở  trường trung học phổ 

thơng trong giáo dục biến đổi khí hậu

Nội dung mơn Sinh học (SH)  ở trường trung học phổ thơng (THPT) được  

xây dựng theo quan điểm của sinh học hiện đại, tiếp cận hệ  thống cấu trúc 

nhằm giúp học sinh chỉ ra được: Cấu trúc của tổ  chức sống, hoạt động sống  ở 

mỗi cấp độ tổ chức sống, sự tương tác qua lại giữa sinh vật với mơi trường. 

Cấu trúc của các cấp độ  tổ  chức sống từ  đơn giản đến phức tạp, từ 

thấp đến cao được sắp xếp trong chương trình Sinh học THPT như  sau: Lớp 

10 – Cấp độ tế bào, cấp độ cơ thể (đơn bào), lớp 11 – Cấp độ  cơ  thể (đa bào), 

lớp 12 – Cấp độ  trên cơ thể  (quần thể, quần xã, HST, sinh quyển). Đặc điểm 

chung của các cấp độ  tổ  chức sống là: Tổ  chức theo ngun tắc thứ  bậc, hệ 

thống mở  và tự  điều chỉnh, thế  giới sống liên tục tiến hóa. Tổ  chức sống  ở 

cấp cao hơn khơng chỉ có những đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà  

còn   có   những   đặc   tính   nổi   trội   mà   tổ   chức   cấp   thấp   hơn   khơng   có   đượ c. 

Những đặc tính nổi trội  ở  mỗi cấp tổ  chức sống có đượ c là do sự  tươ ng tác 

của các bộ  phận cấu thành. Những đặc điểm đặc trưng của thế  giới sống  ở 

các cấp độ  tổ  chức sống là: trao đổi chất và năng lượ ng, sinh trưởng và phát  

triển, cảm  ứng, sinh s ản, di truy ền, ti ến hóa. Các đặc điểm đặc trưng của thế 

giới sống được thể hiện thơng qua các hoạt động sống và đượ c thể hiện trong 

nội dung mơn SH THPT. Từ logic phát triển nội dung SH cho th ấy, ho ạt động 

sống của sinh vật ln có mối quan hệ  chặt chẽ  với mơi trườ ng. Trong các 

yếu tố  của mơi trườ ng, khí hậu là nhân tố  sinh thái vơ sinh có  ảnh hưở ng rất  

quan trọng đến sự  tồn tại và phát triển của sinh vật. Các hoạt động sống của 

sinh vật và con người đã có tác động đến thành phần, đặc điểm của khí hậu. 

Đặc biệt, hoạt động quang hợp của thực vật đã làm biến đổi thành phần và  

đặc trưng của khí quyển Trái Đất, từ  khí quyển sơ  khai mang đặc trưng khử 

sang đặc trưng ơxi hóa. Q trình tươ ng tác giữa sinh vật với mơi trườ ng đã 

góp phần quan trọng tạo nên khí quyển, khí hậu Trái Đất ngày nay. Mặt khác, 



khí hậu có tác động tới sinh vật, làm cho sinh vật biến đổi, tiến hóa. BĐKH đã 

làm cho rất nhiều lồi sinh vật bị tuyệt chủng trong q khứ, đồng thời những  

lồi sinh vật chống ch ịu đượ c với những điều kiện thay đổi của khí hậu lại 

sinh trưởng và phát triển. Nói cách khác, chính khí hậu là một nhân tố  quan  

trọng tác động đến sự  sinh trưởng và phát triển, tồn tại và tiến hóa của sinh 

vật, góp phần tạo nên diện mạo thế  giới sinh vật hi ện nay. Các hoạt độ ng 

khai thác và sử dụng khơng bền vững tài ngun thiên nhiên để phát triển kinh 

tế ­ xã hội của con người đã gây ra tác hại cho các lồi sinh vật, làm cho nhiều  

lồi sinh vật bị tuyệt ch ủng, đồng thời gây ra tác động xấu cho khí hậu. Hoạt 

động của con người chính là ngun nhân chủ  yếu gây ra BĐKH hiện đại.  

Như  vậy, giữa sinh v ật và khí hậu ln có mối quan hệ  tác động qua lại, tạo  

thành một chỉnh thể  thống nh ất, chi ph ối l ẫn nhau. Do v ậy, trong quá trình  

DHSH   THPT   cần   ph ải   tích   hợp   GDBĐKH   để   hình   thành   tri   thức   SH   và 

GDBĐKH cho HS. 

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tơi nghiên cứu đề tài  “Tích hợp giáo  

dục biến đổi khí hậu trong dạy học Sinh học trung học phổ thơng”.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU



Xác định biện pháp tích hợp GDBĐKH trong DHSH cấp THPT theo quan 

điểm sinh vật là một thành phần quan trọng tác động đến hệ  thống khí hậu để 

HS vừa nắm vững nội dung SH vừa nắm vững nội dung GDBĐKH và có biện 

pháp ứng phó với BĐKH.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU



3.1. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tích hợp GDBĐKH trong DHSH cấp THPT.

3.2. Khách thể nghiên cứu

Q trình DHSH cấp THPT.



4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC



Nếu thực hiện GDBĐKH bằng biện pháp tích hợp trong DHSH cấp THPT  

theo quan điểm sinh vật là một thành phần quan trọng tác động đến khí hậu thì 

HS vừa nắm vững kiến thức SH, vừa nắm vững kiến thức GDBĐKH đồng thời  

có hành vi ứng phó với BĐKH.

5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI



Đề tài tập trung nghiên cứu cách tích hợp GDBĐKH trong DHSH cấp độ cơ 

thể và trên cơ thể ở THPT.

6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU



6.1.  Hệ   thống hóa  cơ  sở  lí  luận  dạy học  tích  hợp,  tích  hợp GDBĐKH  trong 

DHSH ở THPT.

6.2. Điều tra thực trạng thực hiện tích hợp GDBĐKH trong DHSH ở THPT.

6.3. Xác định thành phần của khí hậu và đặc điểm của khí hậu biến đổi làm cơ 

sở để tích hợp GDBĐKH trong DHSH ở THPT.

6.4. Phân tích quan hệ giữa sinh vật và khí hậu để xác định ngun nhân SH dẫn 

đến BĐKH.

6.5. Xây dựng quy trình và biện pháp tích hợp GDBĐKH trong DHSH ở THPT. 

6.6. Xây dựng tiêu chí và cơng cụ  đánh giá hiệu quả  tích hợp GDBĐKH trong  

DHSH ở THPT.

6.7. Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá giả thuyết khoa học của đề tài.

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

­ Nghiên cứu các văn kiện của Ban liên chính phủ về BĐKH của Liên hiệp 

quốc; của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Việt Nam cũng như  các nước khác về 

BĐKH, các chương trình mục tiêu quốc gia về giải pháp ứng phó với thách thức 

của BĐKH hiện tại và tương lai.

­ Các tài liệu hội thảo khoa học, bài báo khoa học, sách, giáo trình trong  

nước và quốc tế về khí hậu, BĐKH, GDBĐKH, giáo dục vì sự PTBV. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×