1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Chương 2: VĂN HÓA DÂN GIAN VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỶ XVIII NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NÓ VỀ TRIẾT LÝ VÀ THẨM MỸ DÂN GIAN.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 261 trang )


cứu n h ữn g tri t h ức b á c h k h o a về triết h ọ c , n h â n v ă n , k h o a học,

v ă n h ọ c cổ đại c ủ a P h á p , Ý , c ũ n g n h ư của loài người. Từ bỏ á o

t h ầ y tu, ô n g t h e o h ọ c n g à n h Y, giao d u n h i ề u n ơ i , đến n h i ề u

t r u n g t â m k i n h tế và v ă n h ó a q u a n trọng - n h ư Li - ô n g , t r u n g

t â m c ủ a n ề n v ă n h ó a P h ụ c h ưn g C h â u Âu [ 7 8 , 8 0 ] . Ng a y( từ

k h i ra đ ờ i - tác p h ẩ m ( d ù đ ư ợ c xuất b ả n d ướ i tên hiệu c ủ a ông An-cô-fơ-ri-bat-Na-di-ê) v ẫ n đã g â y n ê n làn sóng p h ả n đối từ phía các

nhà t h ầ n học ở Xooc bon. Không hề r u n sợ t r ướ c b ú a rìu c ủ a d ư

l u â n , rời k h ỏ i Li - ô n g , Rabelais sang cư t r ú t ạ i Ý và tiếp t ụ c cho ra

đ ờ i n h ữn s tập sau c ủ a tác p h ẩ m - n h ư một sự thách thức đ ầ y d ũ n g

cảm, n h ư một chiến sĩ chiến đấu c h o sự toàn thắng c ủ a c h ủ n g h ĩ a

n h â n v ă n bất tử, c ũ n g n h ư mục đ í c h v à c h â n lý tối c a o c ủ a v ă n

học nghệ thuật... Tác p h ẩ m c ủ a R a b e l a i s là sự kết h ợ p t h ậ t tài tình

c ủ a "tri thức b á c h k h o a " và tính c h ấ t d â n g i ã - yêu đ ờ i rất d â n

g i a n . Tá c p h ẩ m c ủ a R a b e l a i s n h ư giống lên h ồ i c h u ô n g giã t ừ

cho thời k ỳ Tr u n g cổ t a n r ã , l à l ờ i k h ẳ n g đ ị n h n h ữn g giá trị c ù n g

k h á t k h a o đ ẹ p đẽ c ủ a con người - đ ó là k h á t v ọ n g về con n g ườ i

v ớ i "một b ả n c h ấ t tốt, đ ầ y k h ả n ă n g l ớ n lao, đ ầ y d ụ c v ọ n g c h í n h

đáng" [78]. R a b e l a i s mo n g ước c h o con người có được "bữa tiệc l ớ n "

- b ữ a tiệc trong sự n o đ ủ v à t r à n trề h ạ n h p h ú c nhất, v u i tươi nhất

và h ồ n nhiên n h ấ t . M ở đ ầ u bộ tiểu t h u yế t " Gá c - găng - tuy - a v à

P ă n g - ta - g r u ye n " , b ằ n g tiếng k ê u đòi rộn rã, t h ú c b á c h c ủ a c h ú

bé Gá c - g ă n g - t u y - a : "Uống" v à kết t h ú c tác p h ẩ m c ũ n g l ạ i lập

lại lời k h ẩ n c ầ u "Uống", n h ư một s ự kêu đ ò i vì sự sống c ủ a Th ầ n

C h a i [ 7 8 ] . C h í n h cái kết c ụ c ấy và r ấ t n h i ề u h ì n h tượng l ạ l ù n g

so với v ă n học Trung c ổ bấv giờ đã khiến tác p h ẩ m c ủ a Rabelais n h ư

trở t h à n h nỗi á m ả n h rất k h ó hiểu v ớ i đ ươ n g thời và ngay cả h ậ u

thế. Ng a y cả trong lòng n h ữn g đ ồ n g h ươ n g c ủ a ông. R a b e l a i s đ ã

trở n ê n n h à v ă n "sống sượng", "bất n h ã " [ 8 ] . C h ỉ k h i đến được v ớ i

M . B a k h t i n , Rabelais " mộ t tác g i ả k h ó hiểu n h ấ t trong tất cả c á c tác

g i ả cổ điển c ủ a v ă n học thế g i ớ i " mới b ắ t đ ầ u được n h ậ n thức, được

k h á m phá lại... Chỉ k h i gặp"được M . Bakhtin, Rabelais mới được t r á lại

chỗ đ ứn g c ủ a mình - Khơng chỉ t r o n g lòng v ă n h ọ c P h á p mà còn trở

nên một trong n h ữn g n h à v ă n chiếm v ị trí h à n g đ ầ u , trong số n h ữn g

tác giả vĩ đ ạ i của các nền v ă n h ọ c C h â u Âu , mà còn là thiên tài đã

"ấn đ ị n h một c á c h cơ b ả n k h ô n g n h ữn g v ậ n mệnh c ủ a n ề n v ă n

h ọ c Pháp và n g ô n ngữ P h á p , mà c ò n là cả v ậ n mệ n h c ủ a v ă n học

t h ế giới (có lẽ ở mức không kém Cervantès), n h ư đ á n h g i á c ủ a M .

T8

1

5



T8

1

5



T8

1

5



T8

1

5



T

1

5



92



T

1

5



B a k h t i n [ 8 ]. M . Bakhtin, n g ư ờ i đã giải mã tuyệt vời n h ữn g đ i ề u b í

ẩn, có vẻ n h ư ngỗ n g h ị c h của n h ữn g h ì n h tượng trong t á c p h ẩ m của

Rabelais, k h i ông c h o rằng : " C h ỉ có thể giải đ á p bí ẩn này b ằ n g cách

n g h i ê n cứu t h ậ t s â u n h ữn g nguồn gốc dân gian c ủ a Rabelais" [ 8].

R ằ n g :"Nếu Rabelais có vẻ hết sức cơ đ ơ n v à k h ô n g giống một a i giữa

n h ữn g đ ạ i d i ệ n c ủ a n ề n " v ã n học lớn" bốn thế k ỷ g ầ n đ â y, thì trái

lại, trên c á i n ề n sáng tác d â n gian được kiến giải đ ú n g đ ắ n , c h í n h

bốn thế k ỷ p h á t triển v ă n học ấy l ạ i d ễ có vẻ n h ư là một cái gì đ ó

đ ặ c thù v à k h ơ n g giống bất cứ một cái gì, còn n h ữn g h ì n h t ượ n g

c ủ a Rabelais thì hóa ra lại ở d ướ i má i n h à t h â n t h u ộ c c ủ a n ề n v ă n

h ó a d â n gian đã phát triển không biết bao nhiêu thế kỷ" [ 8]. M . B a k h t i n

rất q u yế t liệt và c h í n h xác k h i nhìn n h ậ n :" để hiểu đ ượ c ô n g

( R a b e l a i s - cũng n h ư c á c h ì n h tượng trong tác p h ẩ m c ủ a Rabelais)

c h ú n g ta p h ả i cải tổ một cách cơ b á n toàn bộ sự tri giác nghệ thuật - tư

tưởng, p h ả i biết từ b ỏ n h i ề u tiêu c h uẩ n , t h ị hiếu v ă n c h ươ n g đã ă n

sâu t r o n g ta, p h ả i x e m x é t lại n h i ề u k h á i niệm, v à c á i q u a n t r ọ n g

n h ấ t là ơng đòi hỏi ta p h ả i x â m n h ậ p sâu v à o n h ữn g lĩnh v ực sáng

tác trào tiếu dân gian còn đ ượ c nghiên cứu í t và h ờ i h ợ i " . C ũ n g v ẫ n

là trường h ợ p nghiên cứu về "Tiếng cười Rabelais v à v ă n h ó a t r à o tiếu

d â n gian" ấy, c ă n cứ vào tính chất của c h ú n g , theo M . Bakhtin, có thể

được p h â n l o ạ i t h à n h b a loại hình t h ứ c cơ b ả n n h ư sau : [ 8] .

T

1

5



T

1

5



1

T5

6

4



1

T5

6

4



1

T5

6

4



1

T5

6

4



T

1

5



T

1

5



1

T5

6

4



T5

6

4



1

T5

6

4



1

T5

6

4



T

1

5



1

T5

6

4



1

T5

6

4



1

T5

6

4



1

T5

6

4



T

1

5



T

1

5



1.

N h ữn g h ì n h thức nghi lễ - diễn trò ( h ộ i hè kiểu h ộ i c á i

trang, c á c trò d i ễ n trào tiếu công c ộ n g k h á c n h a u ) .

2.

N h ữn g tác p h ẩ m n g ô n từ trào tiếu d â n gian ( t r o n g đ ó có

các tác p h ẩ m giễu n h ạ i ) k h á c n h a u , truyền k h ẩ u v à t h à n h văn, bằng

tiếng La t i n h và các ngôn ngữ d â n d ã .

3.

N h ữn g h ì n h t h ức v à t h ể l o ạ i n g ô n n g ữ s u ồ n g s ã q u ả n g t r ư ờ n g ( m ắ n g r ủ a , n g u yề n n g o a , t h ể t ụ c , c á c l ố i n ó i c h ế

n h ạ o d â n g i a n v .v .. .)

Với p h á t hiện n h ư thế, M . B a k h t i n trở t h à n h n h à lý l u ậ n t i ề n

p h o n g trong việc n g h i ê n cứu tác p h ẩ m v ă n h ọ c x é t trên góc đ ộ v ă n

hóa trào tiếu d â n g i a n mà Rabelais là n h à v ă n được x é t đến và đã

minh chứng đầy thuyết phục cho phương pháp luận khoa học, mới mẻ mà

ông là người k h ở i x ư ớ n g t u yệ t vời x á c đ á n g . Từ "Sáng tác của

Rabelais v à n ề n v ă n h ó a t r à o tiếu T r u n g c ổ" [ 9 ] , M . Bakhiin đ ã

đóng góp cả t r ê n lĩnh vực lý l u ậ n v à t h ực tiễn cho sự ra đ ờ i c ủ a

T

6

4



T

6

4



T

8

5



T

8

5



93



T

8

5



T

8

5



p h ư ơ n g p h á p nghiên cứu k h o a h ọ c h o à n t o à n mới mẻ và q u a n

trọng n à y. Ng a y từ k h i cơng trình k h o a học n à y được công bố ( n ă m

1965), giới nghiên cứu v ă n h ọ c ở P h á p v à thế giới h o à n t o à n b ấ t

ngờ v à k i n h n g ạ c . H ọ đ á n h giá rất cao các cơng irình k h o a h ọ c c ủ a

M . B a k h t i n . Ở n g a y c h í n h quốc, tất cả c á c sáng tác c ủ a R a b e l a i s

đ ề u đ ượ c d ị c h ng a y lập tức, một k h i c h ú n g được p h á t hiện [ 8].

Giới n g h i ê n cứu v ă n học Pháp c h à o đón sự t h à n h công rất ý nghĩa

v ớ i khó k h ă n mà M . B a k h t i n vượt q u a bằng c h í n h những hiểu biết

u yê n t h â m v à s â u sắc về các lĩnh vực : v ă n học, n g ô n ngữ học, mỹ

học, v ă n h ó a học - v ớ i một t h á i độ khoa học đ ầ y d ũ n g c ả m - trong

vị trí của thiên t à i k h o a học đ ã có cơng "mở đ ườ n g " cho k h o a h ọ c

n h â n v ă n n ó i c h u n g v à l ý l u ậ n v à n h ọ c nói riêng. C ũ n g t ạ i P h á p

- q u ê h ươ n g c ủ a t h i ê n t à i Rabelais, " B a n - z ắ c c ủ a thế k ỷ XVI",

người mà mã i sau n à y, n h ữn g n h à v ă n lớn n h ư Môlie, L a - P h ô n g

- Ten, Vônte, Zô la, đ ã chịu ả n h hưởng từ tư tưởng v à nghệ t h u ậ t c ủ a

ô n g [ 8 ] , n h i ề u n h à nghiên c ứu đã giới thiệu, bình l u ậ n và đ ề x u ấ t

p h á t triển các t ư t ư ở n g c ủ a M . B a k h t i n . Đó là To đ or o v v ớ i " M .

B a k h t i n c , n g u yê n l ý tính đối t h oạ i " , n ă m 1 9 8 1 . .lulia KristeVa

p h á t triển t í n h đối t h o ạ i c ủ a B a k h ti n t h à n h k h á i niệm "Tính liên

v ă n bản" (Intertextualite') [ 8]. N h ữn g điều vừa t r ì n h b à y t r ê n , c h ú n g

tơi muốn n ó i đến c u ộ c cách mạng vô c ù n g q u a n trọng trong nghiên

c ứu và lý l u ậ n v ă n h ọ c mà M . B a k h t i n đ ã l à n g ườ i tiên p h o n g

k h ở i x ướ n g - q u a cơng t r ì n h nghiên cứu về R a b e l a i s . Đó là ý nghĩa

mỹ học, triết h ọ c t r o n g tiếng cười hội h è d â n g i a n , đó là cái "thanh",

cái "tục” trong v ă n h ó a trào tiếu d â n g i a n trong cái t hời k ỳ Trung cổ

x a x ưa ấy rõ ràng có một sức sống p h i t h ườ n g v à m ớ i mẻ trong

s á n g tác c ủ a Rabelais, n h ằ m biểu đ ạ i c h o k h á t khao đ ầ y giá trị

n h â n v ă n . Nó i ng ắ n gọn v à x á c q u yế t , muốn tìm hiểu mộ t c á c h

đ ú n g đ ắ n các sáng tác c ủ a R a b c l a i s - c h ỉ cỏ thể và d u y n h a i có thể

tìm hiểu thơng q u a n ề n v ă n h ó a trào tiếu d â n g i a n T r u n g c ổ và

P h ụ c h ưn g . C h ỉ có ở đ ó - n h ữn g giá trị sâu t h ẳ m - Vĩ n h h ằ n g

trong triết l ý , t h ẩ m mỹ mà s á n g tác c ủ a Rabelais t h ể hiện mới t h ậ t sự

đ ượ c l ý giải và tỏa sáng mộ t cách đ ầ y đ ủ , một cách h o à n h ả o . C o n

đường trở về v ớ i n ề n v ă n hóa trào tiếu d â n gian Trung c ổ và P h ụ c

h ưn g là con đ ườ n g k h o a h ọ c d u y n h ấ t đ ú n g mà M . Bakhtin đã

d ũ n g c ả m k h a i p h á và mở thêm hướng tiếp cận v à nghiên cứu các h i ệ n

t ượ n g v ă n học ( n h à v ă n - t á c giả và sáng tác - t á c phẩm v ă n học)

một c á c h cần thiết v à k h o a học, n h ằ m chiếm lĩnh đối tượng nghiên cứu

T

5



T

5



T

5



P



T

5



P



T

8

5



T

8

5



T

8

5



T

8

5



T

8

5



T

8

5



T

6

4



T

6

4



94



T

8

5



T

8

5



trên bình diện t o à n diện - s â u s ắ c h ơ n . Điều n à y sẽ đ ượ c c h ú n g tôi

tiếp t ụ c liên h ệ , so sánh k h i p h â n tích các s á n g tác thơ Nô m được

truyền t ụ n g c ủ a Xu â n H ươ n g - cũng dựa trên n ề n t ả n g của n ề n v ă n

hóa d â n gian Việt N a m n ửa cuối t h ế k ỷ XVIII nửa đ ầ u thế k ỷ XI X.

N h ư n h ữn g ý tưởng v à đề n g h i mà tiến sĩ Ni - cu - lin đ ã cho thấy v à

thể nghiệm [170, 1 7 1 ] . Nh ư một số cơng t ì n h khoa học mà các tác giả

Việt Na m c ũ n g tiếp b ướ c nghiên cứu và đã cho t h ấ y n h ữn g p h á t

hiện mớ i mẻ, bổ ích v ề hiện tượng thơ Nơ m t r u yề n t ụ n g của Hồ

X u â n H ươ n g [ 8 0 , 129, 136, 142, 220, 231, 258 v.v...]. Chỗ c h ú n g tôi

muốn đ ặ c h i ệ t lưu ý ở đ â y, n g o à i cơng t r ì n h n g h i ê n cứu nổi tiếng

n à y về R a b e l a i s nh ư trên, chúng tơi đã t r ì n h b à y, cơng trình n g h i ê n

cứu n à y đ ã góp p h ầ n thực sự q u a n trọng đ ưa tên tuổi của nhà lý l u ậ n

x u ấ t s ắ c M . B a k h t i n trở nên q u e n thuộc v ớ i giới nghiên cứu lý luận

c ủ a k h o a h ọ c ngữ v ă n t r ê n thế g i ớ i thì - M . B a k h t i n n h à " k h o a

h ọ c n h â n v ă n lỗi lạc n h ấ t trong thế k ỷ n à y" - n h ư lời n h ậ n x é t ghi nhận của dịch giả xuất s ắ c Phạm V ĩ n h C ư trong lời đ ầ u tiên c ủ a

l ờ i nói đ ầ u cuốn " L ý l u ậ n v à t h i pháp tiểu t h u yế t " [ 8 ]; c h í n h là ở

trên một tầm k h á i q u á t có ý n g h ĩ a trong n g h i ê n cứu v à n học của M .

Bakhtin. "Đó còn là sự đ ó n g g ó p q u a n t r ọ n g của một b à i nghiên cứu

k h á khiêm n h ườ n g : "Hãy d ũ n g cảm h ơ n n ữa trong v i ệ c sử d ụ n g

k h ả năng", t à i l i ệ u đ ượ c x u ấ t hiện trên tạp chí "Thế giới mới", số 1 1 ,

n ă m 1970 [7]. Tài liệu n à y được biết đến q u a sự c h ọ n dịch ma n g tính

t h ờ i sự cấp thiết còn nóng b ỏ n g mà dịch giả Vương Trí N h à n đã kịp

thời n ắ m bắt. Nó được lược dịch lại,t r ê n tạp chí Vă n học số 4, n ă m

1 9 8 0 , dưới một tiêu đề rất đ á n g được q u a n tâm, c h ú ý , v ớ i các n h à

n g h i ê n cứu p h ê bình v ă n học :"Một số k h í a c ạ n h p h ươ n g p h á p

l u ậ n c ầ n lưu ý k h i n g h i ê n cứu v ă n học q u á khứ". Nếu n h ư q u a

"Tiếng cười R a b e l a i s v à v ă n h ó a trào tiếu d â n g i a n [ 8 ] , B a k h t i n đã

gửi đến b ức v ă n điệp đối v ớ i giới phê b ì n h , n g h i ê n cứu v ă n học

L i ê n Xơ và tồn thế giới về con đ ườ n g để nghiên c ứu tác p h ẩ m c ủ a

R a b e l a i s - mộ t h i ệ n tượng v ă n học độc đ á o trong t h i đ à n n h â n loại

- cần p h ả i được đ ặ t tác p h ẩ m ấy t r o n g bối cảnh của nền văn hóa trào

tiếu dân gian. Thì v ă n đ i ệ p q u a n trọng n à y đ ã t h ực sự n h ư gióng lên

h ồ i c h u ồ n g n h ắ c nhở các thế hệ nghiên cứu t r ê n t o à n cầu cần p h ả i

đ ạ t vấn đề l ạ i - trước h ế t – đ ố i với các h i ệ n tượng v ă n học "có v ấ n

đề" h a y "phức t ạ p " - mà R a b e l a i s , t h e o M . B a k h i i n .h a y t h ơ Nô m

X u â n Hương, theo Niculin, đã nghiên cứu v à v ớ i í t n h i ề u kết q u ả , đ ã

tổng kết k h á thuyết p h ụ c . B à i n g h i ê n cứu k h á k h i ê m n h ườ n g t r ê n ,

T

6

4



T

6

4



T

6

4



R



T

6

4



R



T

6

4



T

6

4



95



l ạ i đ ặ t vấn đ ề ở t ầ m k h á i q u á t h ơ n - b ằ n g v i ệ c lưu ý các n h à

nghiên cứu v ă n học c ầ n p h ả i c h ú ý đến "trường" n g h i ê n cứu v ă n học

mới mẻ - mà từ lâu, n g ườ i ta vơ tình lãng q u ê n h a y vì cả thiếu sự

h i ể u biết n h ấ t đ ị n h về lĩnh vực n à y mà t h ế h ệ n h i ề u n h à n g h i ê n

c ứu ở Li ê n Xô ( v à tình h ì n h n à y c ũ n g diễn ra t ươ n g tự ở x u thế

n g h i ê n c ứu v ă n học ở Việt Na m c h ú n g t a , c ũ n g đ ã từ k h á lâu...) là

đ ã đ ơ n giản hóa, cơng thức h ó a n h ư k h u ô n mẫ u ,vốn đ ã đ ị n h h ì n h

t r o n g con đ ườ n g c ủ a n g h i ê n c ứu v ă n học, là chỉ với và h ằ n g con

đ ườ n g liên h ệ với h o à n c ả n h x ã h ộ i , lịch sử đối v ớ i v ă n h ọ c . Đó

là mối liên hệ cố h ữu c ủ a t r u yề n thống, c ầ n n h ắ c lại, c h ú n g tôi

k h ơ n g h o à n lồn p h ủ n h ậ n kết q u ả và sự tất yếu k h á c h q u a n cần

đ ượ c nghiên cứu c ủ a lĩnh vực n à y. N h ưn g tuyệt đối hóa nó - Coi n ó

l à c ô n g t h ức c ủ a n g h i ê n c ứu v ă n học từ t h ờ i đ ạ i n à y sang t h ờ i

đ ạ i k h á c thì đ ó lại là c h u yệ n k h á c . Và b à i nghiên cứu của M .

B a k h t i n được c h ú n g tôi lưu ý lược d ẫ n dưới đ â y là c â u trả lời đ ủ

đ ầ y h ơ n c ả . Mở đ ầ u t à i liệu nghiên c ứu t r ê n , M . B a k h t i n đề cập

trực tiếp đến mối q u a n h ệ h ữu cơ, g ắ n b ó cần p h ả i được đ ặ t ra trong

nhiệm v ụ c ủ a các n h à nghiên cứu đó c h í n h là mối q u a n hệ giữa v ă n

học v ớ i l ị c h sử v ă n hóa : "Trước h ế t , k h o a nghiên cứu v ă n học

p h ả i i g ắ n b ó c h ặ t c h ẽ v ớ i lịch s ử v ă n h ỏ a " [ 7 ] . Th i ê n t à i b á c h

k h o a ấy chỉ ra rất rõ lý d o ấ y : "Văn học là mội bộ phận khơng thể tách

rời của văn hóa mội thời đại trong đ ó n ó tồn lại. Kh ơ n g được tách n ó

k h ỏ i các b ộ p h ậ n k h á c c ủ a v ă n h ó a " [ 7 ] . R ấ t chứng tỏ sự a m

t ườ n g về cả lý thuyết đến t h ự c tiễn c ủ a tình h ì n h nghiên cứu v ă n học

t r o n g truyền thông, M . B a k h t i n đề nghị d ứt k h o á i .. . " C ũ n g n h ư

không đ ượ c , n h ư người ta v ẫ n làm, l à trực t i ế p g ắ n b ó nó v ớ i các

n h â n tố x ã h ộ i , k i n h tế, v ượ t q u a đ ầ u v ă n hóa" [ 7 ] . Đ ặ c biệt, M .

B a k h t i n n h ấ n mạ n h vị trí c ủ a v ă n h ó a - n h ư một chất xúc tác - n h ư

một môi trường trung gian, thẩm thấu hết sức q u a n trọng để v ă n h ọ c hấp

t h ụ được luồng khơng k h í thực sự cần thiết cho n ó - từ lịch sử x ã hội

v ớ i b a o nhiêu vấn đề p h ức lạp, x ơ bồ c ủ a nó : " Nh ữn g n h â n tố xã

hội k i n h tế tác đ ộ n g tới t o à n bộ v ă n hóa n ó i chung, v à chỉ thông qua

văn hóa, cùng với văn hóa, mới tác động được tới văn học" [ 7 ] . N h ư v ậ y,

có một k i ê n g i ả i rất mớ i mẻ đã x u ấ t h i ệ n và hình t h à n h – một

phương pháp luận thậti mới, t h ậ t bổ ích đ ã xuất h i ệ n . R ằ n g nghiên cứu

v ă n h ọ c – n h ấ t thiết p h ả i nghiên cứu v ă n h ó a c ù n g t h ờ i đ ạ i với nó

- Kh ơ n g phải c h ỉ là với n h ữn g hiện tượng v ă n học cá b i ệ t v à độc

đ á o n h ư thiên tài và với cả sự p h ức t ạ p n h ư Rabelais c ủ a P h á p v à

T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



96



H ồ Xu â n H ươ n n ở Việt Na m. Xin được c ả m ơ n d ị c h giả V ươ n g

Trí Nh à n đ ã sớm dịch và công b ố t r ê n tạp chí Vă n học k h á kịp thời.

B ở i l ú c đ ó , n h ữn g cơng trình nghiên cứu tiêu biểu c ủ a M . B a k h t i n rõ ràng là chưa đ ư ợ c p h ổ biến soạn d ị c h . Nó chỉ xuất hiện trong

n h ữn g t à i liệu c ủ a dịch giả rất q u e n biết Lê Sơn, q u a h ầ u hết các

cơng t r ì n h nghiên cứu khoa học n h â n v ă n ở Li ê n Xô . N h ưn g t h ậ t

tiếc, h ơ n mười lăm n ă m về trước, theo c h ỗ c h ú n g tôi đ ượ c biết

n h ữn g tài liệu d ị c h c ủ a Lê S ơ n c ũ n g t h ậ t hiếm h o i , nó chỉ có được

từ các n h à nghiên c ứu c h u yê n n g h à n h ở các trường đ ạ i học, các

v i ệ n nghiên c ứu . V ớ i độc giả, n h ữn g người yêu v ă n học nghệ. t h u ậ t

thì n h ữn g t à i liệu dịch - đ á n h má y h a y c h é p tay về M . B a k h t i n ,

x e m ra, k h ơ n g có cơng c h ú n g để đ ượ c p h ẩ m bình v à c h ú dẫn... Vì

v ậ y, x i n một l ầ n n ữa , ghi n h ậ n được n h ữn g đ ó n g góp b ổ ích v à

kịp t h ờ i cho mộ t đ ư ờ n g h ư ớ n g n g h iê n cứu r ấ t cần được bổ sung mà

M . B a k h t i n đề x ư ớ n g v à Vư ơ n g Trí Nh à n đ ã nhiệt tình chủ d ị c h

v ớ i đ ầ y đ ủ t h ô ng đ i ệ p k h o a học mà M . B a k h t i n gửi đ ế n tất cả

c h ú n g ta vào thời đ i ể m ấy - n h ữn g n ă m 80 c ủ a thế k ỷ n à y. . . M .

B a k h t i n k h ô n g chỉ lưu ý đối v ớ i v i ệ c nghiên cứu v ă n h ọ c , c ầ n mở

t h ê m h ư ớ n g tiếp c ậ n là n g h i ê n cứu nền văn hỏa của thời đại mà trong

đ ó hiện tượng v ă n học ( n h à v ă n v à tác p h à m c ủ a h ọ ) đ ã sinh

t h à n h , lớn lên... M . B a k h t i n còn đ ề n g h ị ở một cấp đ ộ cao h ơ n đ ó l à v i ệ c n g h i ê n cứu " n h ữn g mối q u a n h ệ và sự p h ụ t h u ộ c l ẫ n

n h a u giữa c á c k h u vực k h á c n h a u của v ă n h ó a " . Nh ư một tín hiệu

q u a n t r ọ n g mà M . B a k h t i n muốn đ ặ c b i ệ t lưu ý v ớ i các n h à nghiên

cứu v ă n h ọ c c ũ ng n h ư v ă n h ó a là " r a n h giới các k h u vực" n à y

h a y k h u vực k i a h o à n t o à n " k h ô ng p h ả i là tuyệt đối" [ 7 ] . Kh ô n g

n h ữn g thế, c ầ n c h ú ý - c ũ n g theo ý kiến c ủ a M . B a k h t i n , "sinh

h o ạ t văn h ó a s ô i n ố i n h ấ t v à h i ệ u q u ả n h ấ t d i ễ n ra ở r a n h giới

giữa các k h u vực, c h ứ không p h ả i ở từng k h u vực". Nó i g i ả n d ị

h ơ n , v ấ n đ ề nghiên cứu v ă n h ó a n ó i c h u n g , h a y v ă n h ó a d â n gian

c ũ n g thế, cần p h ả i được nghiên cứu trên bình diện rộng, sâu, k h ơ n g chỉ

với p h ạ m vi một q u ố c gia, một l ã n h thổ h a y là t ừn g k h u vực đ ị a lý,

tự n h i ê n , mà c h ú n g c h ỉ t h ực sự sáng tỏ t h ê m giá t r ị k h i đ ặ t trong

mối q u a n h ệ t r o n g p h ạ m v i t o à n thế giới. Tu yệ t k h ô n g có n ề n

v ă n h ó a cao h a y thấp h o à n toàn, g i ữa c h ú n g ; có mối liên h ệ , l i ê n

q u a n c h ặ t c h ẽ . Các n h à nghiên cứu v ă n h ó a d â n gian t r o n g vòng

h ơ n mư ờ i n ă m trở l ạ i c ù n g v ớ i s ự có mặt c ủ a một chuyên ngành là

v ă n hóa d â n gian ra đ ờ i - các n h à nghiên cứu Vi ệ t Na m c ũ n g đã v à

T

6

4



T

6

4



T

6

4



R



T

6

4



T

6

4



97



T

6

4



T

6

4



R



T

6

4



đ a n g có n h i ề u đ ón g góp t h e o h ướ n g trên [42, 79, 9 5 , 1 0 1 , 104, 107,

1 1 0 , 124, 148, 1 6 5 , 252 ...]. Nh ữn g công trình mà c h ú n g tơi có rất

n h i ề u t â m đ ắ c , n ó gợi ý cho c h ú n g tôi n h i ề u ý tưởng c ũ n g n h ư

kiến thức sâu s ắ c c ủ a nền- v ă n h ó a d â n gian Vi ệ t Na m t r ê n v à

trong mối q u a n hệ v ớ i v ă n h ó a k h u Vực Đ ô n g N a m Á. C h ú n g tôi

x i n được n h ắ c đến tên t u ổ i cũng n h ư cơng trình n g h i ê n cứu đ ặ c biệt

có ý nghĩa, không chỉ với c h u yê n n g à n h v ă n hóa d â n gian mà còn l à

t à i liệu n g h i ê n cứu t h ậ t sự bổ ích cho n h ữn g người nghiên cứu v ă n

học - đ ặ c h i ệ t l à văn học cổ Việt Nam, đ ó là cuốn " Vă n h ó a d â n

g i a n Vi ệ t N a m trong bối c ả n h v ă n h ó a Đồng Na m Á " ( Th e

V i e t n a me s e Folklore in t h e c o n t e xt o f South e a s t Asian Cultures)

c ủ a g i á o sư Đi nh Gia Kh á n h [ 1 0 1 ] . C ù n g với k h á n h i ề u cơng

trình n g h i ê n cứu về v ă n h ó a d â n gian Vi ệ t Na m g ầ n đ â y c ủ a các

t á c giả [ 6 , 1 7 , 26, 28, 37, 68, 124, 138, 167, 204, 218]; " V ă n hóa d â n

g i a n Việt Na m trong bối c ả n h v ă n h ó a Đô n g Na m Á" là mội c ô n g

trình n g h i ê n c ứu hệ thống và nghiêm túc về bối cảnh v ă n h ó a Đơ n g

N a m Á , mà n h ữn g a i đ a n g tìm hiểu vấn đề n à y t h ự c sự muốn t r ả

lời. Cơng trình nghiên c ứu g ầ n 400 trang, được nghiên cứu trên các vấn

đề c ă n b ả n sau : " V ă n h ó a d â n g i a n Việt N a m trong tiến trình v ă n

hóa Đơ n g Na m Á". Đặc biệt ở c h ư ơ n g thứ b a c ủ a tài liệu trên,

" Nh ữn g sự tương đ ồ n g giữa v ă n hóa d â n gian Việt Na m v à v ă n hóa

d â n gian c á c nước Đông Na m Á k h á c " … , t á c giả n ê u rõ các vấn đề

l à m sáng tỏ cho mụ c đ í c h đã được thể h i ệ n từ tên gọi c ủ a chương

mụ c t r ê n , đ ó là các vấn đ ề : Nh ữn g sự t ươ n g đồng b ắ t n g u ồ n từ

cơ tầng v ă n h ó a c h u n g , là n h ữn g sự tương: đ ồ n g c ủ a q u á trình tiếp

biến v ă n h ó a , là n h ữn g sự tương đ ồ n g g ắ n v ớ i các hiện t ượ n g v ă n

h ó a d â n g i a n c h ủ yếu v à p h ổ biến.... T ấ t cả n h ữn g v ấ n đ ề , các

c h ươ n g mục đ ã được c h ú n g : tôi g iớ i thiệu ở trên đ ể d ẫ n đến n h ậ n

x é t q u a n trọng c ủ a n h à nghiên cứu - đó l à " Nh ữn g n é t đ ặ c t h ù c ủ a

v ă n hóa d â n gian Việt Na m, q u a q uá trình h ì n h t h à n h v à đấu t r a n h

b ả o vệ sự tồn t ạ i c ủ a c h ủ q u yề n d â n tộc". Đi tìm n é t đ ặ c t h ù c ủ a

v ă n h ó a d â n tộc h ẳ n k h ô n g d ễ dàng. Tác g i ả đ ã nghiên c ứu , t ì m

hiểu đ ặ c t h ù của v ă n h ó a d â n g i a n Việt Na m v ớ i c á c mối liên h ệ

trong q u á trình lịch sử ở mỗ i t h ờ i k ỳ : Th ờ i k ỳ V ă n La n g , Âu

L ạ c , t h ờ i k ỳ đ ấ t nước chịu á c h thống trị c ủ a p h o n g kiến Tr u n g

Quốc. R ồ i đến t h ờ i k ỳ x â y d ựn g Nhà n ướ c Đại Việt. S a u c ù n g l à

việc nghiên c ứu n h ữn g đ i ề u kiện đ ặ c t h ù c ủ a môi trường v à n hóa

d â n g i a n ở Vi ệ t N a m. C h ú n g t ô i c h o r ằ n g : k h ô n g thể n h ậ n biết

T

7

4



T

7

4



T

7

4



T

7

4



T

7

5



T

7

5



98



một c á c h toàn d i ệ n văn h ó a Vi ệ t N a m, đặc biệt là n ề n v ă n h ó a d â n

g i a n Việt Na m n ó i r i ê n g n ế u k h ô n g được h i ể u mộ t cách t o à n

d i ệ n và cơ b ả n về n ề n v ă n h ó a Đơng Na m Á , mà n h ờ v à o n h i ề u

cứ liệu c ủ a n h i ề u k h o a h ọ c liên n g à n h c ủ a k h o a học n h â n v ă n của

k h u vực và thế giới đ ã d ầ n h o ạ c h đ ị n h mộ t cách c h ắ c c h ắ n về sự

h i ệ n d i ệ n c ủ a k hu vực lịch sử v ă n h ó a Đơng Na m Á c ù n g v ớ i sự

h i ệ n diện c ủ a một số n ề n v ă n hóa l â u đ ờ i v à có ả n h hư ở n g lớn đến

v ă n h ó a c h u n g trong k h u vực C h â u Á n h ư : T r u n g H o a , Ấn Độ

v à Ti ể u Á . R ằ n g thực tế s ự tiến bộ, t r ưở n g t h à n h c ủ a k h o a h ọ c

n h â n v ă n của thế giới đã chứng minh n ề n v ă n h ó a Đơ n g N a m Á bên

c ạ n h n h ữn g n ề n v ă n h ó a " a n h c h ị " lớn c ủ a C h â u Á như vừa n ê u ,

c h ú n g t h ự c sự có mộ t cội n g u ồ n - Có q u á t r ì n n h liên t ụ c v ươ n lên

đ ể tồn tại v à p h á t triển, v ớ i c ả những bản s ắ c riêng c ủ a nó, để sống

mãi với t h ờ i g i a n , n ă m tháng, đến b â y g i ờ … Kh o a học địa l ý , đ ị a

hình và lịch sử, d â n tộc học, tín n g ưỡ n g học đ ã chứng minh k h ơ n g

c ò n gì đ ể n g h i ngờ "Việt Na m được x e m n h ư là mộ t Đ ô n g Na m Á

t h u nhỏ", n h ư ý kiến c ủ a giáo sư P h ạ m Đ ứ c Dương - Vi ệ n t r ưở n g

Viện Đông N a m Á, trong lời mở đ ầ u cơng trình n g h i ê n cứu c ủ a giáo

sư Đinh Gi a Kh á n h , được c h ú n g tơi trình b à y. Vi ệ t N a m là mộ i

t r o n g c á c quốc gia đ a d â n tộc ( c h ủ yếu là người k i n h ) , ở đ â y có

mặt h ầ u hết các d â n tộc n g ườ i t h u ộc ngữ h ệ Đô n g Na m Á ( N a m

Á , N a m Đ ả o , Tâ y T h á i , Tạng Miến). Hơ n một nghìn n ă m B ắ c

t h u ộ c , k h ô n g t h ể p h ủ n h ậ n n h ữn g ả n h h ưở n g s â u sắc c ủ a v ă n

hóa Tr u n g Ho a , cả văn h ó a Ấn Độ v ớ i v ị trí l ã n h đ ịa k é o d à i từ

mũ i Cà M a u đến mự c N a m Q u a n , nó tập h ợ p , tiếp t hu ả n h h ưở n g

v ă n h ó a c ủ a c á c quốc gia. N ằ m ở ngã b a đ ườ n g trên b ả n đ ồ thế

giới, Việt N a m c h ị u ả n h h ư ở n g c ủ a n h i ề u n ề n tư tưởng l ớ n của loài

người : xa h ơ n l à P h ậ t Gi á o từ Ấn Độ, rồi Đạo giáo v à N h o giáo từ

T r u n g Ho a , sau h ơ n n ữa là Tô n giáo từ P h ươ n g Tây, t ậ n cuối t ậ n

c ù n g của đ ấ t nước h ì n h c h ữ S g ậ p ghềnh n à y là v ă n h ó a c ủ a người

Khơ me, M i n h Hư ơ n g , M ã La i v à P h ươ n g Tây... V ậ y mà h ầ u

n h ư , chưa mộ t tín ngưỡng, v ă n h ó a , t ư tưởng ngoại b a n g n à o chiếm

một v ị trí độc tơn, ngun vẹn, t r o n g lịch s ử c ủ a đất n ướ c n h ỏ bé v à

cả mộ t lịch sử c ũ n g k h ô n g h ề suôn sẻ n h ư dáng h ì n h c ủ a n ó . Vă n

hóa Đơ n g N a m Á với n h ữn g đ ặ c t r ư n g c ủ a nó đã h òa n h ậ p cùng

v ă n hóa Vi ệ t N a m nói c h u n g , v ă n h ó a d â n g i a n Việi Na m n ó i

riêng. V ă n hóa Đô n g N a m Á được h ì n h t h à n h t r ướ c sự x â m n h ậ p

c ủ a h a i n ề n v ă n minh T r u n g Ho a và Ấ n Độ, n ề n v ă n h ó a Cổ Đơng

T

2

7



T

2

7



T

2

7



T

4

2



T

6

4



T

2

7



T

4

2



T

6

4



T

2

7



99



T

2

7



N a m Á b ị giải t h ể v à các "mảnh" c ủ a n ó kết h ợ p l ạ i v à tạo t h à n h

cơ t ầ n g Đông N a m Á c ủ a tất cả các n ề n v ă n h ó a c ủ a các quốc gia

d â n tộc và được b ả o l ưu n h ư là vốn chung c ủ a c á c nước Đông Na m

Á , là những sợi d â y t r u yề n thống thắt c h ặ t mối q u a n hệ láng giềng

giữa h ọ với n h a u [ 1 0 1 ] - Theo cách lý giải k h o a học của giáo sư

P h ạ m Đức D ươ n g - v à nói t h e o cách n ó i n g ắ n g ọ n, triết lý của

người InĐônêxia " B h i n n e k t u n g a l i ka " , có nghĩa l à : " t h ố n g nhất

trong đ a d ạ n g " [ 1 0 1 ] . C h ú n g tôi cho rằng, v ă n hóa Vi ệ t Na m c ủ a

c h ú n g ta d á m đ ươ n g đ ầ u trước b a o cơn sóng to, gió cả từ n h i ề u

l u ồ n g tư t ưở n g , tín n g ưỡ n g mà v ẫ n tồn tại một cách đ á n g k h â m

p h ụ c , k h ơ n g chỉ do n ó k h ô n g b ị đồng hóa bởi v ă n h ó a , t í n h

ngưỡng ngoại lai, k h ô n g chỉ b ở i nó có đ ư ợ c chất k h á n g thể q u a n

t r ọ n g giúp nó v ượ t q u a b a o c ă n b ệ n h ngoại l a i , đồng h ó a - là v ă n

h ó a Đơ n g N a m Á - đ ượ c coi n h ư vốn chung c ủ a các nước Đô n g

N a m Á [ 1 0 1 ] , mà còn b ở i từ n ề n v ă n h ó a Đơ n g N a m Á ấ y - v ă n

h ó a Việt N a m không n g ừn g t ạ o ra n h ữn g chất k h á n g thể mạ n h mẽ

giúp nó tồn t ạ i mộ t cách bền s â u , d ẻ o d a i , trẻ t r u n g , t r o n g lịch sử

d â n tộc, c ũ n g n h ư trong l ị c h sử v ă n hóa của đất n ướ c , c ủ a k h u vực

v à t h ế g i ớ i , c h í n h là " b ả n sắc d â n tộc" từ trong truyền t h ố n g , từ

t h ế h ệ n à y t r u yề n s a n g t h ế hệ k há c . . . Vă n h ó a d â n gian là trung

tâm, là viện b ả o tàng lưu giữ n h i ề u h ơ n cả những d ẫ n cứ của n ề n v ă n

hóa rõ n é t b ả n sắc d â n tộc. V à vì thế, vấn đề v ă n h ó a k h ô n g c h ỉ l à

v ấ n đề q u a n trọng đ ặ t ra v ớ i giới n g h i ê n cứu c h u yê n n g à n h n à y,

mà giờ đ â y, trước v ậ n mệnh c ủ a sự p h á t triển c ủ a các quốc gia, của

loài người, nó đã và đ a n g trở t h à n h mối q u a n tâm, trong n h ữn g mối

q u a n tâm, cấp t h i ế t h à n g đầu của thế giới, c ũ n g n h ư ở mỗi quốc g i a [

1 0 , 6 0 ,1 0 1 ] . N g h i ê n cứu v ă n h ó a c ủ a đất n ướ c mình trong q u a n

h ệ , giao điểm với các n ề n v ă n h ó a láng giềng, trong k h u vực và t r ê n

p h ạ m v i toàn c ầ u , c h ú n g ta c h ắ c sẽ còn gặp n h i ề u điều bất ngờ, t h ú

vị. Có n h i ề u đ i ề u t ưở n g chừng n h ư x ã h ộ i tổ tiên mì n h ở c á i t h ờ i

ă n l ô n g ở lỗ ấy, c á i t h ờ i l ạ c h ậ u cổ h ữu x a x ưa k i a , h ó a ra cho

đến b â y giờ - còn những điều n g ư ờ i " h i ệ n đ ạ i " v ẫ n p h ả i x é t l ạ i

c h í n h cái t h ờ i c ủ a mình, với b a o n h i ê u câu h ỏ i , có cả sự ngỡ

ngàng... N ó i gọn l ạ i , p h ươ n g p h á p nghiên c ứu k h o a học đ ặ c b i ệ t

v ớ i các t á c p h ẩ m v ă n h ọ c x ư a - t h e o M .B a k h t i n đề nghị : C h í n h

là cần p h ả i n g h i ê n cứu v ă n học theo tinh t h ầ n mới, t r o n g b ì n h diện

v ớ i v ă n hóa – v ớ i v ă n h ó a trong k h u vực, n ó i c h u n g , l à h o à n lồn

c ầ n thiết - n ó mở r a hướng nghiên c ứu đ ầ y triển vọng mà nếu c h ỉ đ i

T

6

4



R



T

6

4



R



T

8

4



R



R



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

6

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



T

8

4



100



T

6

4



trên con đ ư ờ n g n g h i ê n c ứu đ ã có trong t r u yề n thông sẽ là c h ưa đ ầ y

đ ủ để d ẫ n đ ế n kết q u ả k h o a học, n ế u n h ư không sa v à o bế tắc. Xu

h ướ n g nghiên cứu n à y sẽ rõ r à n g l à cần thiết c h o mọi đối tượng, mọi

h i ệ n t ư ợ n g v ă n học mà k h o a n g h i ên cứu v ă n học có n h i ệ m vụ giải

đ á p - không riêng cứ c h ỉ ở những h i ệ n t ượ n g v ă n học "bất t h ườ n g "

n h ư Rabelais c ủ a P h á p , h a y H ồ Xu â n H ươ n g c ủ a c h ú n g ta trước

đấy, mà các c h u yê n gia n g h i ê n cứu h à n g đ ầ u về R a b e la i s cũng n h ư

H ồ Xu â n H ươ n g đ ã đ ề c ậ p v à nghiên cứu. Với ý nghĩa ấy, M .

B a k h t i n ,b ằ n g t h i ê n t à i k h o a học đ á n g k h â m p h ụ c c ủ a mình đ ã

thực sự làm cuộc cách mạng đối v ớ i lĩnh vực n g h i ê n cứu v ă n h ọ c

c ũ n g n h ư k h o a h ọ c n h â n v ă n nói chung - ở chỗ n h ữn g cơng trình

n g h i ê n cứu c ủ a ô n g đ ã đ i trước thời đ ạ i c ủ a c h ú n g ta về thời g i a n

c ũ n g n h ư về ý n g h ĩ a khoa học c ủ a n ó . R a đ ờ i vào những n ă m h a i

mươi đến b ố n mươi c ủ a thế k ỷ n à v , n h ữn g trước tác k h o a học c ủ a

M .B a k h t i n cho đến n a y v ẫ n hết sức mớ i mẻ , n ó đ ặ t vấn đề c h o

k h o a học n h â n v ă n cũng n h ư k h o a nghiên cứu v ă n học biết b a o

n h i ê u v ấ n đ ề c ầ n tiếp tục được nghiên cứu, với rất nhiều kết q u ả khích

lệ, n h ư mở ra con đường tiếp cận, tư d u y khoa học, phương p h á p l u ậ n

mới mẽ , p h o n g p h ú , có kết q u ả . Đối v ớ i n g ườ i nghiên cứu, đó. l à

những yếu tố, là n h ữ n g công cụ k h o a học g i ú p h ọ hăng hái, b ề n b ỉ

v à say mê nghiên cứu, tìm tòi v à p h á t hiện k h ô n g n g ừn g trong nghiên

cứu k h o a h ọ c .... C ũ n g với l u ậ n điểm k h o a học n à y, v ớ i t h ờ i g i a n

k h ô n g p h ả i l à d à i , n h i ề u công t r ì nh , d ự b á o k h o a học được hình

t h à n h từ lĩnh vực n g h i ê n cứu liên n g à n h v ă n học - v ă n h ó a ; đ ặ c

b i ệ t là v ă n học d â n g i a n , hiểu về v ă n học d â n g i a n , v ă n học Việt

N a m t r o n g mối q u a n h ệ v ớ i khu v ự c Đô n g Na m Á đã đ ượ c đ ặ t

ra [ 1 0 1 ] . V à cơng trình n g h i ê n cứu khoa học c ủ a giáo sư Đi n h Gia

K h á n h là một trong n h ữn g công t r ì nh thể nghiệm theo hướng nghiên

cứu k h o a h ọ c mớ i mẻ, với k h ơ n g í t n h ữn g k h ó k h ă n , n h ưn g h é t

sức b ổ ích và c ầ n thiết ấy. Trở l ạ i với M . B a k h t i n [ 7 ] , trong k h i p h ê

p h á n một cách rất chính xác nề nếp nghiên cứu v ă n học trước đ â y ,

trong giới n g h i ê n cứu v ă n học ở Li ê n X ô ( t r ướ c đ â y) - v à cũng l à

rất thỏa đ á n g v ớ i n h ậ n x é t v ề t ì n h h ì n h nghiên cứu v ă n h ọ c ở đ ấ t

n ướ c c h ú n g ta trước n h ữn g n ă m t á m mư ơ i của t h ế kỷ n à y - đ ó l à

xu hướng nghiên cứu v ă n h ọ c nghèo n à n , lý t h u yế t , công thức " b ấ t

d i bất dịch", đó l à "trực tiếp g ắ n n ó" với các n h â n tố xã h ộ i , k i n h

tế". Rất cương quyết, gay gắt, M . B a k h t i n lên á n h ì n h thức n g h i ê n

c ứu đ ã trở n ê n sáo r ỗ n g v à h o à n toàn p h i v ă n học, p h ả n k h o a học,

R



R



T

6

4



R



R



101



T

6

4



đ ó l à "Trong p h ầ n lớn trường h ợ p , người ta làm giống y n h ư t r o n g

mô n lịch sử đ ạ i c ư ơ n g , thiếu đ i sự p h â n t í c h có t í n h tới n h ữn g sai

biệt cụ thế về từng k h u vực cụ thể c ủ a v ă n hóa". C ũ n g v ẫ n với c h ủ đề

v ă n học v à v ă n h ó a , M . B a k h t i n c ũ n g đ ư a ra mộ t tình hình t h ự c

có, đó là việc x a o n h ã n g , t h ờ ơ trước mối q u a n hệ "máu thịt" n à y.

T h e o n h à b á c học, "Trong một số cơng t r ì n h , cái gọi là " q u á trình

v ă n học" c ủ a thời đại, vốn b ị nghiên cứu tách rời khỏi sự nghiên cứu

v ă n học một cách sâu sắc, r ú t c ụ c lại bị q u y lại t h à n h n h ữn g c u ộ c

đấu t r a n h t r ê n bề nổi giữa các k h u yn h h ư ớ n g v ă n h ọ c ... Tóm lại là

n h ữn g thứ chả có ả n h hưởng q u a n t r ọ n g gì đối với n ề n v ă n học l ớ n ,

n ề n v ă n học t h ự c t h ụ c ủ a mộ t t h ờ i đại. Trong k h i đ ó , v ă n h ọ c

n h ư một d ò n g c h ả y mạ n h mẽ ở m ã i bề sâu ( đ ặ c biệt là bộ p h ậ n

v ă n hóa d â n g i a n , có tính cách n ề n tảng, t h ậ t sự có tác d ụ n g tới c á c

n h à v ă n ) lại c h ư a được p h á t h i ệ n , đ ô i k h i chính n h à n g h i ê n c ứu

c h ưa hề h a y biết. Lối tiếp c ậ n n h ư v ậ y, không thế giúp ta đi s â u v à o

n h ữn g t á c p h ẩ m l ớ n , b ả n t h â n v ă n học h i ệ n ra bé n h ỏ và k h ơ n g

c ó gì đ á n g để ý ) " [ 7 ] . Để làm cho t h ê m sức thuyết p hụ c c ủ a giải

p h á p nghiên c ứu mới đ ượ c đ ặ t r a , - M . B a k h t i n đ ã d ẫ n chứng c h o

t h ấ y r ằ n g , ở Liên X ô , t h ờ i k ỳ ấy, n h ữn g c u ộ c Ximine về n ề n v ă n

học B a rốc ở c á c nước S l a - v ơ , v ề thời k ỳ P h ụ c Hư n g v à c h ủ

n g h ĩ a n h â n đ ạ o ở c á c nước P h ươ n g Đông v ẫ n đ a n g tiếp Lụ c . Điều

đó g i ú p cho các n h à n g h i ê n cứu thấy rõ c ầ n p h ả i đ i s â u vào mối

q u a n hệ "không t h ể tách r ờ i g i ữa v ă n h ọ c v à v ă n h ó a c ủ a một

thời đại" [7].

T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



C ũ n g t h e o M . B a k h t i n . n h ữn g cơng trình nghiên cứu c ủ a Cônđrát, Li - Kh a - Sép, Lốt-man v à trường phái c ủ a ô n g đã c h o t h ấ y sự

b ắ t đ ầ u c ủ a xu thế n g h i ê n cứu v ă n học t r o n g sự thống n h ấ t với b ộ

mặ t v ă n h ó a một thời đ ạ i (tất n h i ê n có tính t ố i n h ữn g sai b i ệ t )

[ 7 ] . Nó i v ề vấn đ ề nghiên cứu mối q u a n hệ v ă n học v à thời đại,

M .B a k h t i n đề n gh ị - một đ ề n g h ị - theo c h ú n g tôi c ũn g v ẫ n là hết

sức cách tân v à mạ n h b ạ o . Đó là vấn đề " k h ơ n g n ê n thu hẹp h i ệ n

tượng v ă n h ọ c t r o n g cái t h ờ i đại sản sinh ra nó, trong t í n h đ ươ n g

t h ờ i c ủ a n ó ... c h ú n g ta thường có ý cắt n g h ĩ a n h à v ă n v à tác

p h ẩ m bằng h o à n c ả n h n h à v ă n đó đ ã sống v à q u á k h ứ g ầ n đ ó

( t r o n g giới h ạ n c ủ a t h ờ i đ ạ i n h ư c h ú n s ta v ẫ n hiểu). Nh ưn g

c h ú n g la rất sợ p hả i đi xa thời đại c ủ a các tác p h ẩ m c h ú n g ta nghiên

c ứu " |7 ] . Qu ả có là n h ư thế, c h ú n g t ô i t r o n g k h i n gh i ê n cứu các

tài liệu có liên q u a n đến v ă n h ó a d â n g i a n Việt N a m n ửa cuối t h ê

T

7

6



T

7

6



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

6

4



T

7

6



102



T

7

6



T

6

4



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (261 trang)

×