1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ

Kết quả nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong thời gian qua của Trường đã đạt được những

thành tựu rất quan trọng. Nổi bật là trình độ cơng nghệ của một số lĩnh vực được nâng cao. Đã

phát triển một số ngành công nghiệp chất lượng cao (công nghệ thông tin và truyền thơng,

điện tử...). Trình độ cơng nghệ trong các ngành cơng nghiệp đã có những tiến bộ vượt bậc,

điển hình như các công nghệ CAD, CAM, CNC trong thiết kế chế tạo các loại máy công cụ

như máy phay CNC, máy tiện… đa chức năng. Bảng 2.6, Bảng 2.7 và Bảng 2.8 dưới đây cho

thấy các thành tựu, các kết quả về khoa học công nghệ trong các năm gần đây.

Bảng 2.6. Tình hình thực hiện cơng tác sở hữu trí tuệ

Năm

Nội dung

Số sáng chế đăng ký chưa được cấp bằng



2010



2011



2012



2013



08



7



15



22



Số sáng chế/GPHI đã được cấp bằng

02

3

1

4

Nguồn: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/view/menu-chinh/gioi-thieu/tong-quan/khoa-hoc--cong-nghe



Bảng 2.7. Tình hình cơng bố khoa học trên các tạp chí

Năm

Nội dung

Tạp chí quốc tế (bài)



2010



2011



2012



2013



2015



2016



33



52



99



116



256



457



Tạp chí trong nước (bài)

94

122

137

252

547

568

Nguồn: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/view/menu-chinh/gioi-thieu/tong-quan/khoa-hoc--cong-nghe



Bảng 2.8. Doanh thu từ chuyển giao công nghệ

Năm



2010



2011



2012



2013



Nội dung

Doanh thu từ CGCN (tỷ đồng)

67

77

85

95

Nguồn: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/view/menu-chinh/gioi-thieu/tong-quan/khoa-hoc--cong-nghe



Như vậy, hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tồn tại ở cả ba trường, các

hình thức liên kết khá đa dạng, các trường cũng có những mơ hình liên kết khác nhau như

thành lập công ty trực thuộc trường (BK Holdings) như tại Đại học Bách khoa Hà Nội để thực

hiện nhiệm vụ kết nối, liên kết giữa các nhà khoa học của trường với doanh nghiệp bên ngồi,

các hình thức liên kết như tổ chức cho sinh viên thực tập được thực hiện ở cả ba trường, tổ

chức hội thảo hay mời chuyên gia từ doanh nghiệp hướng dẫn sinh viên… Kết quả thảo luận

với một số cán bộ quản lý, giảng viên của các trường cho thấy hoạt động liên kết đang được

diễn ra và có sự cải thiện hàng năm. Tuy nhiên, ngoài những thuận lợi như nhà trường ngày

càng mở rộng quyền tự chủ cho các bộ phận tham gia liên kết, chủ động liên kết với doanh

nghiệp thì những hoạt động liên kết, đặc biệt là liên kết thông qua hợp tác, chuyển giao khoa

học kỹ thuật hay việc tiếp nhận các tài trợ… cũng gặp những khó khăn nhất định từ cơ chế

hay tổ chức bộ máy của đơn vị tham gia liên kết và nhà trường. Bởi vậy, tác giả xác định rằng

thực sự tồn tại mối liên kết giữa các trường đại học với doanh nghiệp thơng qua các hình thức

hợp tác, liên kết khác nhau và cũng tồn tại những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động liên

kết của nhà trường và doanh nghiệp. Hay nói cách khác có những khía cạnh là động cơ thúc

đẩy và những khía cạnh là rào cản đối với hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp ảnh

hưởng tới việc thực hiện các hoạt động liên kết (mức độ thực hiện của các hình thức liên kết

khác nhau).



49



2.2.2. Phát triển mơ hình nghiên cứu

Các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế giới về liên kết đại học – doanh

nghiệp chủ yếu được thực hiện tại các nước phát triển. Tuy nhiên, tại Việt Nam các học giả chưa

xây dựng những khung phân tích (mơ hình) đánh giá giữa các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình liên

kết đại học – doanh nghiệp. Bởi vậy, nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và kiểm chứng

mơ hình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng giữa các nhân tố đến quá trình liên kết đại học – doanh

nghiệp. Dưới góc độ xem xét quá trình liên kết đại học – doanh nghiệp, tác giả xem xét các mối

quan hệ cụ thể (1) rào cản liên kết – động cơ liên kết; (2) rào cản liên kết và động cơ liên kết – hình

thức liên kết; (3) động cơ liên kết, rào cản liên kết và hình thức liên kết – định hướng giải pháp ở

khía cạnh khảo sát giảng viên các trường đại học kỹ thuật tham gia vào các quá trình liên kết giữa

đại học – doanh nghiệp. Các mối quan hệ được đề xuất này tham khảo dựa trên các lý thuyết về liên

kết đại học – doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên gia bằng các câu hỏi phi cấu trúc (Suanders &

cộng sự, 2007; Cresswell, 2009).

Các chuyên gia lựa chọn phỏng vấn là những cán bộ quản lý, giảng viên có nhiều kinh

nghiệm tham gia vào các dự án liên kết đại học – doanh nghiệp như chuyển giao công nghệ,

liên kết thực hiện các giải pháp kỹ thuật cho doanh nghiệp tại Đại học Bách khoa Hà Nội,

Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Phương

pháp phỏng vấn tay đơi được sử dụng để khai thác tốt nhất những kiến thức và kinh nghiệm

của các chuyên gia liên quan đến vấn đề liên kết đại học – doanh nghiệp thuộc khối các

trường đại học kỹ thuật. Nội dung thảo luận xoay quanh chủ đề về động cơ liên kết, các hình

thức liên kết, những rào cản trong quá trình liên kết và giải pháp định hướng các chuyên gia

đề cập đến để cải thiện hiệu quả liên kết đại học – doanh nghiệp đang gặp phải tại trường đại

học. Các chuyên gia được phỏng vấn khá nhất quán về ý kiến bản chất mối quan hệ giữa rào

cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức liên kết. Theo đó, khi đối mặt với những rào cản

gặp phải trong hoạt động liên kết, tức là trường đại học gặp những khó khăn ở bên trong và

bên ngồi trường đến hoạt động liên kết với doanh nghiệp có thể xuất hiện những mong

muốn, nỗ lực để thúc đẩy hoạt động liên kết hoặc xuất hiện ý định về việc từ bỏ tham gia hoạt

động liên kết. Hay nói cách khác rào cản liên kết ảnh hưởng đến những hình thức liên kết của

nhà trường. Trong quan hệ giữa rào cản với việc lựa chọn các giải pháp thúc đẩy liên kết, các

chuyên gia cho rằng khi xuất hiện những rào cản ngăn trở các hoạt động liên kết của trường

đại học cũng đồng thời đòi hỏi trường đại học suy nghĩ về những giải pháp cho việc thúc đẩy

liên kết. Việc lựa chọn hay nhận định mức độ quan trọng khi thực hiện các giải pháp có thể

xuất phát từ những khó khăn cụ thể (rào cản) của trường đại học. Hay nói cách khác những

rào cản gặp phải có ảnh hưởng tới nhận định về tính hiệu quả, khả thi với những giải pháp đề

xuất đối với trường đại học. Trong quan hệ giữa động cơ liên kết với hình thức liên kết và lựa

chọn giải pháp thúc đẩy liên kết, các chuyên gia cho rằng động cơ liên kết thường xuất phát từ

những lợi ích có thể mang lại của quá trình liên kết, động cơ thúc đẩy liên kết có thể có nguồn

gốc lợi ích tài chính và những lợi ích phi tài chính (cải thiện giảng dạy, phát triển hợp tác).

Động cơ liên kết có thể ảnh hưởng đến cách thức trường đại học lựa chọn hoặc ưu tiên những

hoạt động liên kết cụ thể. Hay nói cách khác, động cơ liên kết có thể ảnh đến mức độ lựa chọn

và thực hiện các hình thức liên kết của trường đại học với doanh nghiệp. Những động cơ khác

nhau cũng có thể có ảnh hưởng tới việc lựa chọn những giải pháp khác nhau để thúc đẩy hoạt

động liên kết, hay nói cách khác có mối quan hệ giữa động cơ liên kết và nhận định mức độ

quan trọng của những giải pháp lựa chọn cho việc thúc đẩy liên kết. Đối với quan hệ giữa

hình thức liên kết và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết, các chuyên gia cũng cho rằng việc

lựa chọn những giải pháp thúc đẩy nào hay đánh giá mức độ quan trọng của các giải pháp

50



được đề xuất có thể xuất phát từ việc các trường đang thực hiện các hình thức liên kết hiện tại

và những khó khăn hay thuận lợi của việc thực hiện các hình thức liên kết hiện tại, nói cách

khác có mối quan hệ giữa việc thực hiện các hình thức liên kết hiện tại với đánh giá lựa chọn

giải pháp thúc đẩy liên kết của trường đại học với doanh nghiệp. Các thảo luận về bản chất

các mối quan hệ này cũng khá nhất quán với một số lý thuyết về động cơ thúc đẩy (Porter &

Lawer, 1977); động cơ hành động trong kinh tế học hành vi (Levitt & Dupner, 2001). Các lý

thuyết này giải thích rằng các hành vi thực hiện (đối với trường đại học là việc lựa chọn các

hình thức liên kết và giải pháp thúc đẩy liên kết) chịu ảnh hưởng bởi các động cơ thúc đẩy

hành vi và động cơ chịu ảnh hưởng từ những điều kiện bối cảnh (Levitt & Dupner, 2001).

Như vậy, có thể thấy những yếu tố động cơ và rào cản liên kết có thể có tác động rõ ràng tới

việc thực hiện các hình thức liên kết cụ thể trong thực tế. Ngoài ra, dựa trên ý kiến phỏng vấn

chuyên gia tác giả cũng nhận thấy có thể có mối liên quan giữa động cơ liên kết, rào cản liên

kết, hình thức liên kết và việc lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết. Bởi vậy, luận án đề xuất

một khung phân tích về mối quan hệ nhân quả giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết với mức

độ thực hiện các hình thức liên kết (Hình 2.3). Bên cạnh đó luận án cũng sử dụng phân tích

tương quan dựa trên dữ liệu thực nghiệm để kiểm chứng mối quan hệ giữa các rào cản liên kết

– động cơ liên kết – hình thức liên kết và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết để kiểm chứng

thông tin thu được từ phỏng vấn chuyên gia về bản chất các mối quan hệ này.

Động cơ liên kết



(+)

Các hình thức và mức độ thực

hiện các hình thức liên kết



Rào cản liên kết



(-)

Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)



Các giả thuyết nghiên cứu:

Rào cản liên kết là những yếu tố cản trở quá trình liên kết của trường đại học với các doanh

nghiệp trong q trình chuyển giao cơng nghệ hay hợp tác khác. Rào cản có thể xuất phát từ những

yếu tố nội bộ của trường đại học, những rào cản do khoảng cách đáp ứng yêu cầu của chương trình

liên kết đại học – doanh nghiệp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Rào cản cũng có thể xuất phát từ

bản thân nhận thức của nhà trường đối với việc liên kết đại học – doanh nghiệp. Trường đại học có

những rào cản lớn có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện các hoạt động liên kết trong thực tế với

doanh nghiệp. Do đó, trong luận án này tác giả đề xuất giả thuyết về mối quan hệ giữa rào cản liên

kết tới mức độ thực hiện các hình thức liên kết như sau:

H1: Rào cản liên kết có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến mức độ thực hiện các hình thức liên

kết giữa trường đại học và doanh nghiệp.

Động cơ liên kết là những yếu tố bên trong trường đại học thúc đẩy ý định thực hiện các

hoạt động liên kết từ trường đại học với doanh nghiệp. Động cơ liên kết giữa trường đại học

và doanh nghiệp phản ánh mong muốn và mức độ sẵn sàng của trường đại học thực hiện các

51



hoạt động liên kết với doanh nghiệp. Động cơ liên kết của trường đại học cũng có thể được

biểu hiện thơng qua những biện pháp nhà trường hướng tới để thúc đẩy cải thiện hoạt động

liên kết với doanh nghiệp. Hay nói cách khác, các động cơ liên kết quả trường đại học có ảnh

hưởng tới khả năng nhà trường lựa chọn các hình thức liên kết khác nhau. Xuất phát từ những

động cơ bên trong khác nhau nhà trường có thể lựa chọn ưu tiên các hình thức liên kết khác

nhau với doanh nghiệp. Hay nói cách khác, động cơ liên kết của trường đại học có ảnh hưởng

tới việc lựa chọn các hình thức liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp. Bởi vậy, luận án

này đề xuất giả thuyết về mối quan hệ tác động giữa động cơ liên kết tới mức độ thực hiện các

hình thức liên kết như sau:

H2: Động cơ liên kết có ảnh hưởng tích cực (+) đến mức độ thực hiện các hình thức

liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp.

2.2.3 Thiết lập các công cụ đo lường

2.2.3.1 Thiết lập bộ công cụ ban đầu

Để thiết kế những chỉ tiêu đánh giá cho mô hình nghiên cứu và sử dụng cho việc xây

dựng các giải pháp gợi ý cho việc thúc đẩy hoạt động liên kết đại học và doanh nghiệp từ phía

trường đại học và từ phía doanh nghiệp. Trong luận án này, để thiết lập bộ công cụ ban đầu,

tác giả tổng hợp những khía cạnh liên quan từ các nghiên cứu trước đây và sử dụng phương

pháp chuyên gia bằng cách phỏng vấn sâu bằng những câu hỏi mở và các câu hỏi bán cấu trúc

với các chuyên gia để gợi mở và bổ sung xác định thêm những khía cạnh mới có thể thích hợp

cho bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam.

Đối với thiết lập những chỉ tiêu đánh giá cho nhóm các yếu tố về hình thức liên kết. Đầu

tiên, tác giả tổng hợp những hình thức liên kết được đề cập trong các nghiên cứu trước đây

của các học giả về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp (Howells (1986); Vedovello

(1998); Aslan (2006); Eham (2008) Geisler & Robenstein (1989); Temsirripoj (2003). Kết

quả là tác giả xác định được 24 các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp phổ biến được

đề cập trong các nghiên cứu về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp trước đây. Tiếp

theo tác giả sử dụng phương pháp thảo luận với các chuyên gia là những nhà quản lý, giảng

viên có kinh nghiệm thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Đại

học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh để hỏi ý kiến về nhận định của họ đối với hoạt động

liên kết đại học – doanh nghiệp đang diễn ra trong thực tế tại Việt Nam; những hình thức liên

kết phổ biến nào đang tồn tại và những hình thức nào không tồn tại trong hoạt động hợp tác,

liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp. Kết quả sau khi tham khảo ý kiến từ 20 chuyên

gia khác nhau (phụ lục 04) cho thấy, phần lớn các hình thức liên kết đại học trên thế giới đã

thực hiện đang tồn tại trong hoạt động liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp tại Việt

Nam. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng cho rằng còn một số hình thức liên kết chưa rõ ràng

hoặc chưa tồn tại trong hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp đang diễn ra tại các trường

đại học Việt Nam. Kết quả chính của thảo luận được trình bày trong bảng 2.9. Các chỉ tiêu

này tiếp tục được đánh giá lại một lần nữa thông qua phương pháp cho điểm để xây dựng các

chỉ tiêu chính thức sử dụng cho khảo sát mở rộng trong nghiên cứu của luận án.



52



Bảng 2.9. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận

các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam

STT



Hình thức liên kết



Tham khảo



1



Các hoạt động nghiên cứu được ký

hợp đồng với doanh nghiệp



2



Nghiên cứu hợp tác giữa trường –

doanh nghiệp trong một chương

trình được hỗ trợ từ Nhà nước



3



Chuyển giao, thương mại hoá công

nghệ và kết quả nghiên cứu



Howells (1986); Vedovello (1998); Aslan

(2006); Eham (2008) Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)

Vedovello (1998); Aslan (2006); Eham

(2008) Geisler & Robenstein (1989);

Temsirripoj (2003)

Howells (1986);Vedovello (1998); Aslan

(2006);

Eham

(2008);Geisler

&

Robenstein (1989);Temsirripoj (2003)

Howells (1986);Vedovello (1998) Aslan

(2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989);Temsirripoj (2003)



4

5

6

7

8

9



10



11



12



13



Dịch vụ kiểm nghiệm, hỗ trợ kỹ

thuật, tiếp cận với trang thiết bị

chuyên dụng

Xây dựng hồ sơ danh mục tài sản

SHTT

Cấp giấy phép và chuyển giao các

tài sản trí tuệ

Đầu tư chủ sở hữu bằng các ứng

dụng tài sản SHTT

Hình thành các công ty spin-off từ

các kết quả nghiên cứu của trường

Cung cấp cơ sở vật chất cho các

công viên khoa học (có địa điểm

gần khn viên trường)

Hình thành các vườn ươm (khơng

gian văn phòng, các dịch vụ cho các

cơng ty khởi nghiệp có trụ sở trong

khn viên trường)

Phòng thí nghiệm nghiên cứu của

doanh nghiệp trong khn viên

trường

Các phòng thí nghiệm của trường

với các trang thiết bị hiện đại tại

doanh nghiệp

Các hợp tác khơng chính tắc giữa

cán bộ của trường với các nghiên

cứu viên của doanh nghiệp



Đánh giá chuyên

gia

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thức hiện

nhưng mức độ thấp



Howells (1986)



Khơng



Howells (1986); Eham (2008))



Không



Howells (1986)



Không



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Khơng



Aslan (2006); Eham (2008); Temsirripoj

(2003)



Có thực hiện



Eham (2008); Geisler & Robenstein

(1989); Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



Eham (2008); Geisler & Robenstein

(1989); Temsirripoj (2003)



Không



Geisler & Robenstein (1989); Temsirripoj

(2003)



Không



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989)



Có thực hiện



14



Các khố đào tạo nghề nghiệp ngắn

hạn/đào tạo liên tục



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989);Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



15



Các khố đào tạo nghề nghiệp/đào

tạo liên tục có cấp bằng



Aslan (2006); Eham (2008);Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



16



Tài trợ/hỗ trợ tài chính cho sinh

viên, học viên sau đại học và

nghiên cứu sinh



Aslan (2006); Eham (2008);Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



17



Cán bộ của trường đảm nhiệm một

vị trí tại doanh nghiệp



Howells (1986) Aslan (2006); Eham

(2008); Temsirripoj (2003)



Khơng chính thức



18



Cán bộ nghiên cứu của doanh

nghiệp đảm nhiệm một vị trí tại

trường



Howells (1986) Aslan (2006); Eham

(2008); Geisler & Robenstein (1989)



Khơng chính thức



19



Học viên cao học và nghiên cứu

sinh làm việc tại doanh nghiệp



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Khơng chính thức



53



STT



Hình thức liên kết



Tham khảo



20



Các phòng thí nghiệm liên kết giữa

doanh nghiệp và trường



21



Sinh viên và cán bộ tham quan,

thực tập tại doanh nghiệp



22



Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp



23



Tiếp cận tài liệu học thuật, báo cáo

chuyên ngành



24



Xây dựng chương trình đào tạo



Geisler & Robenstein (1989);Temsirripoj

(2003)

Vedovello (1998; Aslan (2006); Eham

(2008); Geisler & Robenstein (1989)

Temsirripoj (2003)

Vedovello (1998; Aslan (2006); Eham

(2008)

Vedovello (1998;

Eham (2008);

Temsirripoj (2003)

Aslan (2006); Eham (2008); Temsirripoj

(2003)



Đánh giá chuyên

gia

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thực hiện



Đối với các yếu tố về động cơ liên kết tác giả cũng sử dụng những chỉ tiêu được đề cập

trong các nghiên cứu trước đây (Gesler & Robenstein, 1989; Peters & Fusfeld, 1982; Polt &

cộng sự, 2001) và thực hiện thảo luận với các chuyên gia tại trường đại học. Các thảo luận tập

trung vào những khía cạnh về lý do hay động cơ nào thúc đẩy nhà trường, các đơn vị và các

cá nhân trong trường đại học mong muốn thực hiện các hoạt động liên kết với doanh nghiệp.

Các chuyên gia được hỏi được đánh giá về những lý do liên kết đã được đề cập trước đấy từ

các nghiên cứu trước đây và đưa ra những ý kiến bổ sung về những lý do (động cơ) khác có

thể thúc đẩy việc thực hiện các hoạt động liên kết. Kết quả sau khi thảo luận với 20 chuyên

gia từ hai trường đại học là Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa thành phố Hồ

Chí Minh, các chuyên gia cho rằng cả 15 chỉ tiêu được đề cập là những lý do hay động cơ

thúc đẩy thực hiện các hoạt động liên kết đầu là những lý do thỏa đáng và các chuyên gia

cũng bổ sung thêm bốn khía cạnh khác có thể là những động cơ thúc đẩy hoạt động liên kết

đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả tác giả xác định có 19 khía cạnh (chỉ tiêu) đánh

giá cho động cơ liên kết đại học doanh nghiệp như tại bảng 2.10.

Bảng 2.10. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận

các động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam

STT

1

2

3

4

5

6



7



Đánh giá của

chuyên gia



Nội dung



Tham khảo



Nâng cao hình ảnh nhà trường đối với chính phủ và

cộng đồng.

Nhận thức và cam kết của lãnh đạo trường đại học và

doanh nghiệp đối với việc hợp tác trường đại học doanh nghiệp.

Mức độ quan hệ hợp tác trường đại học - doanh

nghiệp trong quá khứ.

Tăng nguồn thu nhập cho cán bộ, giảng viên trường

đại học từ các hợp đồng nghiên cứu, tư vấn, tiền bản

quyền, bằng phát minh sáng chế.

Bổ sung ngân quỹ cho nghiên cứu nhờ kinh phí hỗ trợ

từ doanh nghiệp.

Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt

động nghiên cứu tại trường đại học từ các nguồn tài

trợ của doanh nghiệp.

Tăng thêm các nguồn lực hỗ trợ công tác giảng dạy,

nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên thông qua các khoản tài

trợ, học bổng từ doanh nghiệp.



Geisler & Robenstein

(1989);



Có ý nghĩa



Geisler & Robenstein

(1989);



Có ý nghĩa



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



54



STT

8

9

10



11



Nội dung



Tham khảo



Hợp đồng hợp tác nghiên cứu, giảng dạy từ doanh

nghiệp có sức hấp dẫn đối với cán bộ, giảng viên nhờ

thù lao xứng đáng và thủ tục thanh toán nhanh, gọn.

Nâng cao khả năng thương mại hóa kết quả nghiên

cứu.

Tạo động lực để nhà trường đưa lý thuyết vào thực tế,

nâng cao kiến thức cán bộ giảng dạy.

Có thêm thơng tin từ doanh nghiệp cho các đề tài

nghiên cứu ứng dụng thực tế, rút ngắn khoảng cách

giữa nghiên cứu cơ bản tại phòng thí nghiệm trường

đại học và nghiên cứu ứng dụng tại doanh nghiệp.



Đánh giá của

chuyên gia



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



Geisler & Robenstein

(1989);

Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa nhưng

khó thực hiện



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa nhưng

khó thực hiện



Có ý nghĩa



12



Tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với thực tiễn

nghề nghiệp thông qua các chương trình thực tập,

nghiên cứu tại doanh nghiệp.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



13



Hỗ trợ thơng tin đảm bảo chương trình giảng dạy của

nhà trường phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động của

doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



14



Cơ hội cho giảng viên của trường tích lũy kinh nghiệm

thực tế và thực hiện công tác giảng dạy hiệu quả hơn.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



15



Mở rộng các chương trình đào tạo của nhà trường (cho

đối tượng đang đi làm hoặc đã tốt nghiệp).



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



16



Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tạo sự cạnh

tranh trong quá trình hội nhập quốc tế, góp phần phát

triển đất nước.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



17



Thực hiện các hoạt động liên kết với doanh nghiệp

theo các chương trình của chính phủ.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



18



Vị trí địa lý của trường đại học và doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



19



Các chính sách hỗ trợ của chính phủ.



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



Có ý nghĩa



Đối với các khía cạnh đánh giá các rào cản liên kết, tác giả sử dụng những khía cạnh

được đề cập trước đây trong nghiên cứu của Howells & cộng sự (1998) để phỏng vấn các

chuyên gia tại các trường đại học. Cũng giống như thảo luận để xác nhận những khía cạnh

đánh giá trong các nhân tố khác, các chuyên gia cũng được hỏi đánh giá về sự tồn tại của

những rào cản được gợi ý và bổ sung những khía cạnh rào cản mới theo họ tồn tại trong thực

tế. Kết quả thảo luận với 20 chuyên gia khác nhau tại Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học

Bách khoa Đà Nẵng và Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh xác nhận những khía cạnh

về cản trở quá trình liên kết trong nghiên cứu của Howells & cộng sự (1998) thực sự tồn tại

trong quá trình liên kết với doanh nghiệp tại các đại học Việt Nam. Kết quả sau khi thảo luận

và sàng lọc tác giả thu được một danh sách 18 chỉ tiêu có thể sử dụng cho đánh giá các khía

cạnh về rào cản liên kết như tại bảng 2.11. Những chỉ tiêu này sẽ được tiếp tục đánh giá lại ở

vòng thứ hai bằng cách cho điểm đánh giá về mức độ cần thiết/quan trọng để sử dụng cho

điều tra chính thức.



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×