1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với các yếu tố về động cơ liên kết tác giả cũng sử dụng những chỉ tiêu được đề cập trong các nghiên cứu trước đây (Gesler & Robenstein, 1989; Peters & Fusfeld, 1982; Polt & cộng sự, 2001) và thực hiện thảo luận với các chuyên gia tại trườn

Đối với các yếu tố về động cơ liên kết tác giả cũng sử dụng những chỉ tiêu được đề cập trong các nghiên cứu trước đây (Gesler & Robenstein, 1989; Peters & Fusfeld, 1982; Polt & cộng sự, 2001) và thực hiện thảo luận với các chuyên gia tại trườn

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT

8

9

10



11



Nội dung



Tham khảo



Hợp đồng hợp tác nghiên cứu, giảng dạy từ doanh

nghiệp có sức hấp dẫn đối với cán bộ, giảng viên nhờ

thù lao xứng đáng và thủ tục thanh tốn nhanh, gọn.

Nâng cao khả năng thương mại hóa kết quả nghiên

cứu.

Tạo động lực để nhà trường đưa lý thuyết vào thực tế,

nâng cao kiến thức cán bộ giảng dạy.

Có thêm thông tin từ doanh nghiệp cho các đề tài

nghiên cứu ứng dụng thực tế, rút ngắn khoảng cách

giữa nghiên cứu cơ bản tại phòng thí nghiệm trường

đại học và nghiên cứu ứng dụng tại doanh nghiệp.



Đánh giá của

chuyên gia



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



Geisler & Robenstein

(1989);

Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa nhưng

khó thực hiện



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa nhưng

khó thực hiện



Có ý nghĩa



12



Tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với thực tiễn

nghề nghiệp thông qua các chương trình thực tập,

nghiên cứu tại doanh nghiệp.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



13



Hỗ trợ thơng tin đảm bảo chương trình giảng dạy của

nhà trường phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động của

doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



14



Cơ hội cho giảng viên của trường tích lũy kinh nghiệm

thực tế và thực hiện cơng tác giảng dạy hiệu quả hơn.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



15



Mở rộng các chương trình đào tạo của nhà trường (cho

đối tượng đang đi làm hoặc đã tốt nghiệp).



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



16



Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ tạo sự cạnh

tranh trong q trình hội nhập quốc tế, góp phần phát

triển đất nước.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



17



Thực hiện các hoạt động liên kết với doanh nghiệp

theo các chương trình của chính phủ.



Peters & Fusfeld (1982);

Polt & cộng sự (2001)



Có ý nghĩa



18



Vị trí địa lý của trường đại học và doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



19



Các chính sách hỗ trợ của chính phủ.



Bổ sung mới



Có ý nghĩa



Có ý nghĩa



Đối với các khía cạnh đánh giá các rào cản liên kết, tác giả sử dụng những khía cạnh

được đề cập trước đây trong nghiên cứu của Howells & cộng sự (1998) để phỏng vấn các

chuyên gia tại các trường đại học. Cũng giống như thảo luận để xác nhận những khía cạnh

đánh giá trong các nhân tố khác, các chuyên gia cũng được hỏi đánh giá về sự tồn tại của

những rào cản được gợi ý và bổ sung những khía cạnh rào cản mới theo họ tồn tại trong thực

tế. Kết quả thảo luận với 20 chuyên gia khác nhau tại Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học

Bách khoa Đà Nẵng và Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh xác nhận những khía cạnh

về cản trở quá trình liên kết trong nghiên cứu của Howells & cộng sự (1998) thực sự tồn tại

trong quá trình liên kết với doanh nghiệp tại các đại học Việt Nam. Kết quả sau khi thảo luận

và sàng lọc tác giả thu được một danh sách 18 chỉ tiêu có thể sử dụng cho đánh giá các khía

cạnh về rào cản liên kết như tại bảng 2.11. Những chỉ tiêu này sẽ được tiếp tục đánh giá lại ở

vòng thứ hai bằng cách cho điểm đánh giá về mức độ cần thiết/quan trọng để sử dụng cho

điều tra chính thức.



55



Bảng 2.11. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận

các rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp tại các đại học Việt Nam

Đánh giá của

chuyên gia

Tồn tại và là rào

cản thực tế



STT



Nội dung đánh giá



Tham khảo



1



Văn hóa, ý thức hợp tác với doanh nghiệp từ phía giảng viên

trường đại học chưa đầy đủ.



Bổ sung mới



2



Nhận thức và cam kết của lãnh đạo trường đại học và doanh

nghiệp đối với việc hợp tác trường đại học - doanh nghiệp chưa

đầy đủ



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



3



Mức độ quan hệ hợp tác trường đại học - doanh nghiệp trong

quá khứ còn kém.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



4



Giảng viên trường đại học cảm thấy không đủ tự tin để thực

hiện các nghiên cứu theo yêu cầu doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



5



Quan điểm cho rằng hợp tác với doanh nghiệp không phải là

nhiệm vụ của giảng viên.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



6



Năng lực nghiên cứu của giảng viên trường đại học chưa đáp

ứng được yêu cầu thực tế từ doanh nghiệp.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



7



Cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu của trường đại học

chưa đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của doanh nghiệp.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



8



Giảng viên trường đại học khơng có đủ thời gian dành cho

hoạt động hợp tác với doanh nghiệp do khối lượng giờ giảng và

cơng việc hành chính quá nhiều.



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



9



Hợp tác với doanh nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến nhiệm vụ sư

phạm của giảng viên.



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



10



Kinh nghiệm thực tế của trường đại học còn hạn chế do mục

tiêu của trường đại học tập trung về đào tạo, nghiên cứu cơ

bản.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



11



Hợp tác với doanh nghiệp hạn chế sự lựa chọn các đề tài nghiên cứu

theo quan điểm tự do của cán bộ, giảng viên trong trường.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



12



Quy định và quy trình làm việc của trường ngăn cản hợp tác

với doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



13



Mục tiêu nghiên cứu của trường đại học và doanh nghiệp có sự

khác biệt vì doanh nghiệp hướng tới mục tiêu lợi nhuận từ thị

trường còn trường đại học hướng đến các mục tiêu khoa học

khác.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



14



Cấu trúc tổ chức của trường không đáp ứng được nhu cầu hợp

tác với doanh nghiệp.



Howells và

cộng sự (1998)



Tồn tại và là rào

cản thực tế



15



Trường đại học/Doanh nghiệp khơng có chính sách khuyến

khích các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



16



Vị trí địa lý của trường gây khó cho việc tiếp cận doanh nghiệp.



Bổ sung mới



Tồn tại và là rào

cản thực tế



17



Các chính sách hỗ trợ của chính phủ.



Bổ sung mới



Có tồn tại nhưng

khơng rõ ràng



18



Điều kiện kinh tế chung của quốc gia không thúc đẩy hoạt

động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.



Bổ sung mới



Có tồn tại nhưng

không rõ ràng



Để thu được thêm các thông tin cho phần xây dựng các giải pháp thúc đẩy liên kết và có

thể phân nhóm các giải pháp liên kết theo nhận thức từ phía trường đại học, thảo luận với các

chuyên gia tác giả cũng gợi mở những ý kiến về những giải pháp thúc đẩy hoạt động liên kết

đại học – doanh nghiệp. Những câu hỏi xoay quanh chủ đề làm thế nào để thúc đẩy mở rộng

hoạt động liên kết, phá bỏ những cản trở đối với hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp từ

56



quan điểm của giảng viên tham gia các hoạt động liên kết. Các chuyên gia cho rằng hoạt động

liên kết là cần thiết và quá trình liên kết đại học là tất yếu và không thể đảo ngược để đảm bảo

sản phẩm đầu ra của nhà trường có thể thích hợp với đòi hỏi từ thị trường (thị trường lao

động, thị trường công nghệ). Kết quả tác giả tổng hợp được 12 khía cạnh về những giải pháp

thúc đẩy hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp.

Cụ thể bao gồm:

1. Đưa nội dung thực tập doanh nghiệp vào chương trình đào tạo và thúc đẩy thực tập

thực chất hơn.

2. Tổ chức các hoạt động cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp để học hỏi về quy

trình làm việc, đòi hỏi của thị trường lao động.

3. Tổ chức cho cán bộ, giảng viên tham quan doanh nghiệp để thay đổi nhận thức

trong đào tạo.

4. Đầu tư cải thiện cho hệ thống thư viện để cập nhật kiến thức, thúc đẩy hoạt động

nghiên cứu và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5. Mời các chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại trường đại học để đưa

những hoạt động trong thực tiễn vào quá trình đào tạo.

6. Thành lập các bộ phận chuyên môn, chuyên trách liên hệ với doanh nghiệp trong

trường đại học.

7. Thực hiện các hoạt động quảng bá về lợi ích của liên kết đại học – doanh nghiệp đến

các doanh nghiệp tiềm năng.

8. Tổ chức các hội thảo, seminar cho cán bộ, chuyên gia của doanh nghiệp để gắn kết

giữa trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo và chuyển giao.

9. Thực hiện các chính sách về miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp có hoạt động

liên kết với các trường đại học.

10. Qui định bắt buộc đối với cán bộ, giảng viên phải thực hiện một khối lượng nhất

định các đề tài/hoạt động với doanh nghiệp.

11. Xây dựng chính sách thưởng và đề bạt dựa trên các hoạt động tư vấn và hợp tác với

doanh nghiệp

12. Giao quyền tự chủ nhiều hơn cho cán bộ, giảng viên khi làm việc với doanh nghiệp

Đối với khía cạnh để khảo sát từ phía doanh nghiệp cũng vậy, tác giả cũng tham khảo

những chỉ tiêu được đề cập trong nghiên cứu trước đây là thảo luận với các nhà lãnh đạo các

doanh nghiệp có kinh nghiệm trong hoạt động liên kết với trường đại học.

Các chủ đề thảo luận xoay quanh các vấn đề (1) lý do thiết lập các hoạt động liên kết

với các trường đại học; (2) những yếu tố cản trở quá trình liên kết với trường đại học và (3)

những nhiệm vụ cần làm để thúc đẩy hoạt động liên kết. Kết quả thảo luận với 12 chủ doanh

nghiệp (phụ lục 05) về những chủ đề này tác giả thu được 36 chỉ tiêu cho các nhóm khác nhau

sau khi đã đánh giá, sàng lọc sự thích hợp về những khía cạnh được đề cập trong các thảo

luận. Trong đó:

Các chỉ tiêu về lý do thiết lập liên kết với trường đại học của doanh nghiệp bao gồm:

1. Tiếp cận chuyên môn của đội ngũ giảng viên đại học

2. Liên kết có thể giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí đối với các hoạt động R&D

57



3. Dễ dàng tìm kiếm và tuyển dụng sinh viên có chất lượng cao.

4. Nâng cao trình độ nhân viên của doanh nghiệp.

5. Tiếp cận được trang thiết bị và cơ sở vật chất của trường đại học

6. Cập nhật các kết quả nghiên cứu và các tiến bộ cơng nghệ mới nhất.

7. Có lợi cho việc phát triển sản phẩm mới

8. Có lợi cho việc cải tiến chất lượng sản phẩm

9. Giải quyết những vấn đề kỹ thuật cụ thể gặp phải trong thực tế.

Các khía cạnh cản trở liên kết với doanh nghiệp bao gồm:

1. Khác biệt giữa các trường đại học và doanh nghiệp về giá trị, sứ mệnh hoặc sự ưu tiên

trong hoạt động (các giá trị học thuật và giá trị DN)

2. Giới khoa học không đủ năng lực để thực hiện các nghiên cứu/tư vấn theo yêu cầu

doanh nghiệp.

3. Cán bộ, giảng viên khơng có động lực và tinh thần khởi nghiệp.

4. Tiềm năng thương mại hoá các kết quả nghiên cứu trường đại học thấp.

5. Khơng tìm thấy cơ chế hợp tác phù hợp nào với các trường đại học.

6. Trao đổi thông tin giữa trường đại học với doanh nghiệp kém.

7. Hầu hết các trường đại học khơng có trang thiết bị nghiên cứu phù hợp.

8. Trường đại học không quan tâm đến việc hợp tác với doanh nghiệp.

9. Doanh nghiệp khơng có thơng tin về chun mơn và cơ sở vật chất hiện có của trường

đại học.

10. Doanh nghiệp không biết liên hệ với ai để bắt đầu hoạt động hợp tác.

11. Doanh nghiệp không đủ lớn để tìm kiếm hỗ trợ từ trường đại học.

12. Doanh nghiệp khơng có ngân sách để khởi đầu các hoạt động hợp tác với các trường

đại học.

13. Cấu trúc tổ chức của trường không đáp ứng được nhu cầu hợp tác với doanh nghiệp.

14. Vị trí địa lý của trường gây khó khăn cho việc tiếp cận với doanh nghiệp.

Những nhiệm vụ cần làm để thúc đẩy hoạt động liên kết với trường đại học bao gồm:

1. Đưa nội dung thực tập tại doanh nghiệp vào chương trình đào tạo.

2. Tổ chức cho sinh viên tham quan doanh nghiệp.

3. Tổ chức cho cán bộ thường xuyên tham quan doanh nghiệp.

4. Đầu tư cải thiện điều kiện thư viện và các cơ sở hạ tầng khác.

5. Tổ chức các chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại trường.

6. Thiết lập cơ chế nhằm liên kết trường đại học với doanh nghiệp sao cho có thể thực

hiện vai trò trung gian giữa các trường đại học với các giới công nghiệp quan tâm.

7. Quảng bá các hoạt động của trường có liên quan đến doanh nghiệp.

8. Phối hợp tổ chức các buổi nói chuyện trao đổi khơng chính tắc

9. Miễn/giảm thuế cho các doanh nghiệp có hợp tác với trường đại học.

10. Thiết lập các khu công nghiệp ở gần các trường đại học.

11. Khuyến khích đại diện của trường đại học tham gia Ban điều hành/Hội đồng quản trị

của doanh nghiệp.

12. Khuyến khích đại diện của doanh nghiệp tham gia các ban của trường đại học.

58



2.2.3.2. Thiết lập bộ cơng cụ chính thức

Để xây dựng bộ cơng cụ chính thức (bảng câu hỏi chính thức cho điều tra), dựa trên

những khía cạnh đã phát triển ban đầu tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia đánh giá vòng

thứ hai để xác định những khía cạnh quan trọng nhất, cần thiết nhất để tiến hành điều tra.

Những chỉ tiêu được giữ lại trong từng nhân tố được đánh giá qua ý kiến của 10 chuyên gia là

các nhà quản lý, giảng viên có kinh nghiệm tại các trường đại học và 07 nhà quản lý từ các

doanh nghiệp cho phần khảo sát doanh nghiệp. Mỗi chuyên gia của từng nhóm đánh giá cho

hai bảng câu hỏi điều tra cho giảng viên và cho nhà quản lý doanh nghiệp được hỏi về sự tồn

tại/sự cần thiết của các khía cạnh được đề cập trong giai đoạn 1 phát triển bộ công cụ ban đầu.

Nếu chuyên gia xác nhận về sự tồn tại hay cần thiết của khía cạnh đánh giá, chuyên gia sẽ tiến

hành đánh giá tiếp theo bằng cách cho điểm về mức độ quan trọng/cần thiết/hiệu quả của chỉ

tiêu đánh giá với hoạt động liên kết trên thang điểm 10 với 1 là hồn tồn khơng quan

trọng/cần thiết/hiệu quả và 10 là hoàn toàn quan trọng/cần thiết/hiệu quả.

Những chỉ tiêu được giữ lại là những chỉ tiêu có quá nửa số chuyên gia xác nhận là có

tồn tại/cần thiết và điểm đánh giá trung bình của các chuyên gia ở mức khá (6.5) trở lên,

những khía cạnh có sự khác biệt ý kiến quá lớn, quá nhiều chuyên gia khơng xác nhận là cần

thiết và có điểm đánh giá mức độ quan trọng/cần thiết/hiệu quả nhỏ hơn mức 6.5 sẽ không

được xem xét đưa vào bảng câu hỏi cuối cùng sử dụng cho khảo sát. Những chuyên gia được

lựa chọn là những nhà quản lý khoa học, giảng viên có nhiều kinh nghiệm tham gia các hoạt

động liên kết đại học – doanh nghiệp để đánh giá cho những chỉ tiêu khảo sát giảng viên đại

học; đối với bảng câu hỏi cho khảo sát doanh nghiệp các chuyên gia được lựa chọn là những

nhà quản lý doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong hoạt động liên kết với

trường đại học. Kết quả đánh giá cho từng nhóm chỉ tiêu được trình bày chi tiết dưới đây:

Xây dựng chỉ tiêu khảo sát cho các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

Các hình thức liên kết giữa trường đại học – doanh nghiệp thường gắn với việc hợp tác

chia sẻ các nguồn lực và lợi ích của cả hai bên về cả tài sản (tài chính, các tài trợ vật chất),

liên kết dựa trên việc chia sẻ thông tin để đạt được mục tiêu của các bên, các hình thức liên

kết dựa trên mục tiêu đổi mới sáng tạo hay chuyển giao công nghệ. Dựa trên lập luận về quá

trình liên kết giữa trường đại học – doanh nghiệp trong mơ hình “Triple Helix III”, tác giả

cũng giả định rằng tại các đại học kỹ thuật Việt Nam có sự giao thoa trong hoạt động của

trường đại học – doanh nghiệp – chính phủ (Etzkowitz & Leydesdorff, 2000; Etzkowitz,

2003; Meyer & cộng sự, 2003). Kết quả đánh giá thông qua các chuyên gia là những cán bộ

quản lý khoa học công nghệ, những giảng viên có kinh nghiệm trong hoạt động liên kết đại

học – doanh nghiệp của ba trường đại học (Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa Đà

Nẵng và Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh), kết quả tác giả chỉ giữ lại những khía

cạnh có số chun gia xác nhận tán thành ý kiến lớn và điểm đạt trên 6.5 (bảng 2.12), những

chỉ tiêu như vậy được xem là thích hợp cho sử dụng điều tra cuối cùng.Cuối cùng, từ danh

sách các hình thức liên kết trường đại học – doanh nghiệp đã được tập hợp tác giả tiến hành

điều chỉnh cách diễn đạt để chuyển hóa chúng thành các câu hỏi có thể điều tra trong thực tế.



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với các yếu tố về động cơ liên kết tác giả cũng sử dụng những chỉ tiêu được đề cập trong các nghiên cứu trước đây (Gesler & Robenstein, 1989; Peters & Fusfeld, 1982; Polt & cộng sự, 2001) và thực hiện thảo luận với các chuyên gia tại trườn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×