1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

và DCLK13 là “Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy”; nhân tố thứ hai gồm các biến

DCLK1, DCLK2 và DCLK3 là “Động cơ lợi ích tài chính”; nhân tố thứ ba bao gồm các biến

DCLK4, DCLK5 và DCLK6 được gọi là “Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả”.

Kết quả phân tích cũng cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là thích hợp với dữ liệu

nghiên cứu, hệ số KMO lớn hơn 0.5 (0.801), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value

< 0.05), phương sai giải thích bằng 70.797% lớn hơn 50% và các hệ số factor loading đều lớn

hơn 0.5 (Bảng 2.21)

Bảng 2.21. Kết quả phân tích khám phá nhân tố với các khía cạnh về động cơ liên kết

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2



3



Hệ số factor loading

DCLK10



0.920



DCLK12



0.892



DCLK11



0.863



DCLK7



0.859



DCLK13



0.690



DCLK8



0.611



DCLK9



0.575



DCLK2



0.898



DCLK1



0.888



DCLK3



0.696



DCLK5



0.869



DCLK6



0.854



DCLK4



0.761



KMO

p-value(Bartlett

test)

TVE(%)



0.801

0.000

70.797%

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.5.3 Khám phá các rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp

Kết quả phân tích khám phá nhân tố với dữ liệu nghiên cứu cho thấy, hệ số KMO lớn

hơn 0.5 (0.923), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05), phương sai giải thích

lớn hơn 50% (66.550%) và các hệ số factor loading của các biến quan sát đều lớn hơn 0.5

(Bảng 2.18). Điều này cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là thích hợp với dữ liệu

nghiên cứu. Các biến quan sát hội tụ thành ba nhân tố chính, dựa trên đánh giá giá trị nội

dung tác giả đề xuất các tên gọi lần lượt như sau: Nhân tố thứ nhất gồm các biến CTLK1,

CTLK3, CTLK5, CTLK6, CTLK7, CTLK10, CTLK11 và CTLK16 được gọi là “Rào cản do

khoảng cách đáp ứng đại học – doanh nghiệp”; nhân tố thứ hai gồm các biến CTLK4,

CTLK8, CTLK9 và CTLK12 được đặt tên là “Rào cản nhận thức”; nhân tố thứ ba bao gồm

các biến CTLK13, CTLK14 và CTLK15 được gọi là “Rào cản nội bộ” (Bảng 2.22).



70



Bảng 2.22. Kết quả phân tích khám phá nhân tố với biến rào cản liên kết

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2



3



Hệ số factor loading

CTLK6



0.838



CTLK3



0.783



CTLK10



0.764



CTLK1



0.754



CTLK16



0.725



CTLK7



0.669



CTLK5



0.661



CTLK11



0.604



CTLK12



0.800



CTLK8



0.667



CTLK4



0.579



CTLK9



0.557



CTLK13



0.840



CTLK14



0.804



CTLK15



0.510



KMO

p-value(Bartlett

test)

TVE(%)



0.923

0.000

66.55

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.5.4. Khám phá nhận thức về các giải pháp thúc đẩy liên kết

Kết quả phân tích cho thấy các khía cạnh giải pháp hướng đến thúc đẩy liên kết được đề

xuất hình thành ba nhóm chính. Dựa vào giá trị nội dung các khía cạnh phản ánh trong từng

nhân tố hình thành tác giả lựa chọn một tên gọi thích hợp đến gán cho các nhân tố. Nhân tố

thứ nhất gồm các biến TDLK1, TDLK1, TDLK3, TDLK4 và TDLK5 được gọi là “Tự chủ

trao đổi”; nhân tố thứ hai gồm các biến TDLK6, TDLK7, TDLK8 và TDLK12 được đặt tên là

“Chuyên mơn hóa và truyền thơng”; nhân tố thứ ba gồm các biến TDLK9, TDLK10 và

TDLK11 được gọi là “Thưởng khuyến khích”. Kết quả phân tích cũng cho thấy hệ số KMO

lớn hơn 0.5 (0.850), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05), phương sai giải

thích lớn hơn 50% (67.036%) và các hệ số factor loading lớn hơn 0.5 (Bảng 2.23). Điều này

cho thấy sử dụng phân tích khám phá nhân tố là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.

Bảng 2.23. Kết quả phân tích khám phá nhân tố với các giải pháp thúc đẩy

liên kết đại học – doanh nghiệp

Thành phần chính

Biến quan sát



1



2

Hệ số factor loading



TDLK1



0.792



TDLK3



0.765



TDLK5



0.691



TDLK2



0.676



71



3



TDLK4



0.659



TDLK7



0.862



TDLK8



0.775



TDLK6



0.667



TDLK12



0.554



TDLK10



0.8



TDLK11



0.771



TDLK9



0.616



KMO



0.850



p-value(Bartlett test)

TVE(%)



0.000

67.036



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

2.2.5.5 Đánh giá sự tin cậy của các nhân tố

Để đánh giá sự tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả sử dụng kiểm định bằng hệ

số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho từng khái niệm nghiên cứu để đánh giá

tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu. Kết quả phân tích với dữ liệu nghiên cứu

khảo sát từ giảng viên các trường đại học như sau:

- Đánh giá sự tin cậy thang đo các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp

Các nhân tố hình thành này được đánh giá tính tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ

số tương quan biến tổng để xem xét các khái niệm nghiên cứu hình thành có đạt tính nhất

qn nội tại và có biến quan sát nào khơng phù hợp cần phải loại bỏ khỏi thang đo nghiên cứu

hay không. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố hình thành đều đạt tính tin cậy cần thiết

khi đo lường bằng các biến quan sát đã xác định, hệ số Cronbach Alpha đều lớn hơn 0.7 và

các hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Bảng 2.24). Điều này cho thấy các khái niệm

hình thành là những thang đo tốt có thể sử dụng trong nghiên cứu.

Bảng 2.24. Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố về hình thức liên kết

Nhân tố

Tiếp nhận tài trợ và

chuyển giao

Liên kết dựa trên kết quả

Phối hợp liên kết chủ

động của nhà trường

Liên kết dựa vào tham

gia và trao đổi



Số biến quan

sát



Hệ số Cronbach

Alpha



Hệ số tương quan

biến tổng

(Khoảng phân bố)



Kết luận



6



0.864



0.578 – 0.748



Đạt tính tin cậy



3



0.860



0.613 – 0.829



Đạt tính tin cậy



3



0.771



0.461 - 0.719



Đạt tính tin cậy



4



0.689



0.245 – 0.689



Đạt tính tin cậy



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



- Đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp

Các khái niệm nghiên cứu được phát hiện từ khám phá cấu trúc dữ liệu bằng phân tích

khám phá nhân tố với các khía cạnh phản ánh động cơ liên kết tiếp tục được đánh giá tính tin

cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng. Kết quả phân tích dữ liệu cho

thấy các khái niệm nghiên cứu đều đạt tính tin cậy cần thiết, các hệ số Cronbach Alpha đều

lớn hơn 0.7, tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Bảng 2.25). Điều đó cho thấy các khái niệm



72



nghiên cứu hình thành được đo lường bằng những biến quan sát đã thiết lập đạt tính nhất quán

nội tại và là những thang đo thích hợp.

Bảng 2.25. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố động cơ liên kết

Nhân tố

Động cơ cải thiện chất

lượng giảng dạy

Động cơ lợi ích tài chính

Động cơ phát triển kiến

thức và ứng dụng kết quả



Số biến

quan sát



Hệ số

Cronbach

Alpha



Hệ số tương quan biến

tổng

(Khoảng phân bố)



Kết luận



7



0.899



0.459 – 0.866



Đạt tính tin cậy



3



0.797



0.521 – 0.727



Đạt tính tin cậy



3



0.776



0.542 – 0.659



Đạt tính tin cậy



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



- Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết đại học – doanh

nghiệp

Sử dụng phân tích bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho thấy

các khái niệm nghiên cứu hình thành từ phân tích khám phá nhân tố đều đạt tính tin cậy cần

thiết của một khái niệm nghiên cứu. Hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.7, các hệ số tương quan

biến tổng đều lớn hơn 0.3 (Bảng 2.26). Điều đó cho thấy các khái niệm nghiên cứu hình thành

đánh giá nhân tố rào cản liên kết đạt tính nhất quán nội tại và có thể sử dụng cho các phân tích

tiếp theo.

Bảng 2.26. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết

Số biến

Hệ số Cronbach

Hệ số tương

Kết luận

Nhân tố

quan sát

Alpha

quan biến tổng

Rào cản do khoảng

cách đáp ứng giữa đại

8

0.914

0.624 – 0.811

Đạt tính tin cậy

học – doanh nghiệp

Rào cản nhận thức

4

0.766

0.490 – 0.601

Đạt tính tin cậy

Rào cản nội bộ

3

0.742

0.498 – 0.623

Đạt tính tin cậy

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

- Đánh giá sự tin cậy thang đo các nhân tố về giải pháp thúc đẩy liên kết đại học –

doanh nghiệp

Kết quả phân tích từ dữ liệu nghiên cứu cho thấy các nhân tố hình thành từ các khía

cạnh giải pháp hướng tới thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp đều đạt tính tin cậy cần

thiết. Hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.7, các hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (bảng

2.27). Điều này cho thấy các khái niệm nghiên cứu hình thành đều đạt tính nhất quán nội tại

và thang đo tốt sử dụng cho nghiên cứu.

Bảng 2.27. Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố giải pháp thúc đẩy liên kết

đại học – doanh nghiệp

Hệ số tương quan

Số biến

Hệ số Cronbach

Nhân tố

biến tổng

Kết luận

quan sát

Alpha

(Khoảng phân bố)

Tự chủ trao đổi

5

0.839

0.491 – 0.771

Đạt tính tin cậy

Chun mơn hóa

4

0.814

0.475 – 0.730

Đạt tính tin cậy

và truyền thơng

Thưởng khuyến

3

0.763

0.477 – 0.701

Đạt tính tin cậy

khích

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



2.2.6. Điều chỉnh mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu

Kết quả phân tích khám phá cấu trúc khái niệm nghiên cứu từ dữ liệu khảo sát cho

thấy các yếu tố rào cản liên kết, động cơ liên kết, hình thức liên kết và giải pháp thúc đẩy liên

73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×