1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Trong chương này tác giả tập trung giới thiệu quy trình thực hiện của nghiên cứu để hoàn thành luận án. Các bước thực hiện được tham khảo trên các quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng cho phát triển mô hình nghiên cứu trong bối cảnh m...

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 161 trang )


CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

Trọng tâm của chương này là giới thiệu kết quả nghiên cứu qua khảo sát thực nghiệm từ

ba trường đại học kỹ thuật lớn nhất là Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học

Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung chủ

yêu là mô tả mẫu nghiên cứu, phân tích tương quan mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu

trong mơ hình; phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã phát triển ở mơ

hình nghiên cứu điều chỉnh tại chương 2. Tác giả cũng sử dụng các kiểm định so sánh nhóm

để đánh giá sự khác biệt về mức độ thực hiện các hình thức liên kết giữa hai giai đoan so sánh

là 2005 – 2009 và 2010 – 2015 cũng như so sánh sự khác biệt giữa các trường đại học và sự

khác biệt về nhận thức đối với hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp từ phía trường đại

học và từ phía doanh nghiệp. Các nội dung cụ thể được trình bày ở phần dưới đây.

3.1. Mơ tả mẫu nghiên cứu

Đối tượng tham gia khảo sát đến từ 3 trường đại học kỹ thuật đa ngành, đa lĩnh vực lớn

nhất trong cả nước; cán bộ, giảng viên ở các trường này có nhiều kết quả nghiên cứu khoa

học. Trong lịch sử phát triển của mỗi trường đều có các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng

dụng thực tiễn sản xuất và an ninh quốc phòng. Có thể trong giai đoạn những năm đầu thành

lập, giai đoạn chiến tranh và những năm trước đổi mới, hoạt động nghiên cứu khoa học và

ứng dụng thực tiễn được do coi là nhiệm vụ chính trị (mơ hình Triple Helix I) chứ chưa hẳn

do tự thân quan hệ lợi ích giữa trường đại học, doanh nghiệp và nhà nước.

Trong tổng số 413 cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát, phân bố theo các trường cũng

tương ứng với số lượng giảng viên thực tế của mỗi trường (số lượng cán bộ, giảng viên của

các trường – trong phần giới thiệu từng trường). Theo đó, Trường ĐHBK Hà Nội có số lượng

giảng viên tham gia khảo sát đơng nhất (41.9%), sau đó là Trường ĐHBK Thành phố Hồ Chí

Minh (37.3%) (Hình 3.1).



Hình 3.1. Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo trường

Nguồn: Kết quả khảo sát của nghiên cứu sinh



Hình 3.2 cho thấy, trong mẫu khảo sát, số lượng lãnh đạo khoa/viện đào tạo và viện/trung

tâm nghiên cứu (tuỳ theo tên gọi của mỗi trường) và lãnh đạo bộ môn chiếm tỉ lệ hơn 1/2,

trong đó phân bố tương đối đồng đều cho hai cấp quản lý này. Số giảng viên có học hàm giáo

sư và phó giáo sư chiếm tỉ lệ 6.78% (cao hơn so với tỉ lệ giáo sư, phó giáo sư trong trên tổng



77



số giảng viên đại học Việt Nam -5.8%) (Trần Văn Nhung, 2016 1). Số lượng tiến sĩ chiếm tỉ lệ

22.52% (so với 20% tổng số giảng viên trong các trường đại học Việt Nam, Phùng Xuân Nhạ

(2017) 2). Như vậy, cơ cấu mẫu nghiên cứu tương đối phù hợp với đặc điểm của tổng thể

giảng viên trong các trường đại học Việt Nam.



Hình 3.2. Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo vị trí cơng tác

và trình độ chun mơn

Nguồn: kết quả khảo sát của nghiên cứu sinh



3.1.1. Nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học

Trong số các nguồn kinh phí cung cấp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, ngân sách nhà

nước được đa số cán bộ tham gia khảo sát lựa chọn (86.9%) và chiếm gần 1/3 tổng số lựa

chọn của giảng viên tham gia khảo sát. Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp tư nhân cũng

được hơn 60% thành viên mẫu nghiên cứu lựa chọn. Doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức

quốc tế cũngđược các giảng viên tham gia khảo sát coi là nguồn cấp kinh phí đáng kể cho

hoạt động nghiên cứu khoa học (Hình 3.3). Xu hướng này cũng được ghi nhận ở từng trường

riêng biệt (Bảng 3.1).



Hình 3.3. Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học theo ý kiến cán bộ tham gia khảo sát

Nguồn: Thống kê từ kết quả khảo sát của nghiên cứu sinh



1



http://nld.com.vn/giao-duc-khoa-hoc/viet-nam-co-lam-phat-giao-su-2016042921572558.htm

http://news.zing.vn/chi-20-giang-vien-dai-hoc-co-trinh-do-tien-si-post711841.html



2



78



Bảng 3.1. Nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu so sánh chéo nguồn – trường

TT



Phân bố theo Trường

ĐHBK Đà

ĐHBK TP.

Nẵng

HCM

87

53

114

34,3%

20,9%

44,9%

21,3%

32,1%

21,4%

67

24

119

31.9%

11.4%

56.7%

16.4%

14.5%

22.3%

144

62

153

40.1%

17.3%

42.6%

35.3%

37.6%

28.7%

77

11

117

37.6%

5.4%

57.1%



Nguồn kinh phí nghiên cứu



1



Doanh nghiệp tư nhân



2



Doanh nghiệp Nhà nước



3



Chính phủ



4



Quỹ tư nhân



5



Tổ chức quốc tế



6



Tổ chức phi chính phủ



7



Tổ chức khác



ĐHBK

Hà Nội



Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn

Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn

Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn

Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn

Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn

Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn

Tần suất

Tỉ lệ giữa các trường

Tỉ lệ theo nguồn



18.9%

6.7%

22.0%

77

11

117

37.6%

5.4%

57.1%

18.9%

6.7%

22.0%

18

5

15

47.4%

13.2%

39.5%

4.4%

3.0%

2.8%

0

8

0

0.0%

100.0%

0.0%

0.0%

4.8%

0.0%

Nguồn: Thống kê từ kết quả khảo sát của luận án



3.1.2. Chính sách phát triển hợp tác với doanh nghiệp và hỗ trợ thực hiện bảo hộ sở hữu

trí tuệ

Cả 3 trường tham gia khảo sát đều có phát biểu sứ mệnh đăng tải trên website của từng

đơn vị, trong đó đều có định hướng hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phục vụ

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vì vậy hơn 80% cán bộ tham gia khảo sát của ba

trường đều cho rằng chủ trương hợp tác với doanh nghiệp đều được mô tả trong sứ mệnh của

đơn vị. Dưới 1/5 số cán bộ các trường cho rằng chủ trương hợp tác với doanh nghiệp được

trình bày trong các văn bản khác của trường (Hình 3.4). Bên cạnh đó, 75.5% cán bộ tham gia

khảo sát đều nhận thức được các trường đều có chính sách hỗ trợ giảng viện thực hiện các thủ

tục bảo hộ sở hữu trí tuệ.



Hình 3.4. Nhận biết về chủ trương hợp tác với doanh nghiệp

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

79



3.1.3. Đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp

Tất cả các trường tham gia khảo sát đều có các bộ phận phụ trách hoạt động hợp tác với

doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ tập trung có sự khác nhau. Nếu như Trường ĐHBK Hà Nội,

Trường ĐHBK Đà Nẵng hợp tác với doanh nghiệp được phân quyền cho các phòng, ban theo

nội dung hợp tác (tuyển dụng, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ) và cấp thực hiện (trường

hoặc khoa viện); Trường ĐHBK TP. Hồ Chí Minh lại tập trung ở Phòng Quản lý khoa học.

Chính vì vậy, gần 2/3 ý kiến của giảng viên các trường cho rằng trường có đơn vị chuyên

trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp; 18.9% cho rằng hoạt động này do các đơn vị cấp 2

phụ trách và một số cán bộ vẫn cho rằng các trường khơng có đơn vị chun trách hoạt động

này (Hình 3.5).



Hình 3.5. Nhận thức về đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.2 Phân tích tương quan về mối quan hệ giữa động cơ – rào cản – hình thức và lựa chọn

giải pháp thúc đẩy liên kết

Kết quả phân tích với dữ liệu nghiên cứu cho thấy các biến phân tích có hệ số tương

quan khác giá trị 0. Điều này chứng tỏ có dấu hiệu về mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên

cứu đưa vào phân tích. Đây là điều kiện cần để tiến hành phân tích hồi quy đánh giá các mối

quan hệ nhân quả thiết lập từ mơ hình nghiên cứu. Hệ số tương quan giữa các biến độc lập

trong các mơ hình phân tích hồi quy (bước sau) khác 0 cũng cho thấy có thể xảy ra hiện tượng

đa cộng tuyến, bởi vậy, cần thiết kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến khi thực hiện các phân

tích hồi quy.

Bảng 3.2. Kết quả phân tích tương quan giữa các biến

KQ



CD



TG



TC



KQ



1



CD



.450**



1



TG



**



**



1



.260



.437



KT



CLDT



NT



NB



KC



TD



TC



.001



.074



.093



1



KT



**



.365



**



.202



**



.077



1



.217



**



.402



**



.406



**



**



1



.187



**



.292



**



.234



**



.009



**



1



-.351



**



-.038



.527



**



1



-.153



**



**



.680



**



**



1



.059



.274**



CLDT



.577



.107



*



NT



-.025



NB



-.399



**



-.230



KC

TD



**



-.029



.074



**



-.010



**



**



.150**



.371**



-.169



.237



.366**



.145



.201**



.149



.121*



.316

.334



.537**



80



.400**



.569



CM



1



KK



KQ

-.041



CD

.079



TG

.257**



TC

.158**



KT

-.025



CLDT

.338**



NT

.200**



NB

.038



KC

.221**



TD

.598**



CM

1



KK



CM

KK



.034



.161**



.427**



.200**



.070



.470**



.299**



-.025



.284**



.574**



.595**



1



**. Hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê ở mức 1%

*. Hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê ở mức 5%

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



Ghi chú: KQ liên kết dựa vào kết quả, CD là liên kết dựa vào phối hợp chủ động của

trường đại học; TG liên kết dựa vào tham gia và trao đổi; KT là động cơ phát triển kiến thức

và ứng dụng; TC là động cơ lợi ích tài chính; CLDT là động cơ cải thiện chất lượng giảng

dạy, NT là cản trở nhận thức; NB là cản trở nội bộ; KC là cản trở do khoảng cách đáp ứng

trường đại học với doanh nghiệp; TD là tự chủ trao đổi; CM là chun mơn hóa và truyền

thơng; KK là khuyến khích thưởng.

3.3 Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu tác giả sử dụng phân tích hồi quy bằng phương

pháp tổng bình phương nhỏ nhất (OLS) cho từng quan hệ trong mơ hình. Kết quả phân tích

với từng nhân tố như sau:

3.3.1 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của rảo cản liên kết, động cơ liên kết đến hình thức

liên kết dựa vào tiếp nhận và chuyển giao

Kết quả phân tích hình thức liên kết dựa trên tài trợ và chuyển giao chịu ảnh hưởng của

động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy, rào cản nhận thức, rào cản do khoảng cách đáp ứng

của trường đại học với doanh nghiệp (p-value < 0.05). Trong đó, động cơ cải thiện chất lượng

giảng dạy có ảnh hưởng cùng chiều và lớn nhất (β = 0.445), tiếp theo là rào cản nhận thức (β

= 0.314) và rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp có ảnh

hưởng ngược chiều (β = -0.152). Các biến khác trong mơ hình khơng có ảnh hưởng rõ ràng,

hay nói cách khác chấp nhận các giả thuyết H1b, H1c, H5b và bác bỏ các giả thuyết H1a, H5a

và H5c Điều này cũng có nghĩa giảng viên có động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy mạnh có

ảnh hưởng tích cực đến việc lựa chọn hình thức nhận tài trợ và chuyển giao, tương tự như vậy

với rào cản nhận thức. Tuy nhiên, nếu khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh

nghiệp cao thì làm giảm các hình thức liên kết dựa trên việc nhận tài trợ và chuyển giao từ

doanh nghiệp. Kết quả phân tích cũng cho thấy các khuyết tật của phương pháp OLS khơng

có ảnh hưởng tới kết quả ước lượng.

Bảng 3.3. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của rào cản liên kết, động cơ liên kết đến hình

thức liên kết dựa vào tiếp nhận và chuyển giao

Biến độc lập



Hệ số chưa chuẩn hóa



Hệ số chuẩn

hóa



Thống kê đa cộng

tuyến



t



p-value



0.007



2.081

0.146



0.038

0.884



1.234



0.071



0.017



0.361



0.718



1.232



0.056



0.445



8.750



0.000



1.505



-0.042



0.051



-0.048



-0.816



0.415



1.996



NT



0.292



0.057



0.314



5.103



0.000



2.204



KC



-0.128



0.054



-0.152



-2.391



0.017



2.339



Hệ số chặn

TC



B

0.760

0.007



SE

0.365

0.045



KT



0.026



CLDT



0.488



NB



Beta



VIF



p-value(F) = 0.000



Biến phụ thuộc: hình thức tiếp nhận và chuyển giao; Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



81



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (161 trang)

×