1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Để đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đến thể chất của SV Trường ĐH Nha Trang, nghiên cứu tiến hành phân tích theo các nội dung sau:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (759.89 KB, 39 trang )


Bảng 3.27: Thực trạng thể chất của SV Nam Trường ĐH Nha Trang ở 2 nhóm trước TN

Đối tượng



Nhóm ĐC (n=100)



So sánh 2 nhóm



Nhóm TN (n=100)



(tbảng = 1.98)



Nội dung



Hình Thái



Cv



Cv



P



X



Chiều cao đứng (cm)



168.3



7.93



4.7



168.3



7.10



4.2



62.9



12.64



20.1



62.1



11.92



19.2



0.54 >0.05



11.5



1.67



14.5



11.5



1.51



13.1



0.92 >0.05



3.0



0.26



8.7



3.1



0.26



8.3



0.00 >0.05



Cân nặng (kg)



 Chức năng Chỉ số cơng năng tim (HW)

Dung tích sống (l)



X



t



Chỉ tiêu



0.97



>0.05



Lực bóp tay thuận (kg)



40.3



7.39



18.3



40.5



3.95



9.8



0.88 >0.05



Nằm ngửa gập thân (lần/30giây)



20.7



3.61



17.5



20.4



3.91



19.1



0.60 >0.05



Tố chất



Bật xa tại chỗ (cm)



191.6



21.09



11.0



205.8



23.40



11.4



0.00 >0.05



 thể lực



Chạy 30m XPC (giây)



4.91



0.60



12.2



5.11



0.61



11.9



0.01 >0.05



Chạy con thoi 4x10m (giây)



11.84



0.57



4.8



11.83



0.70



5.9



0.90 >0.05



Chạy 5 phút tùy sức (m)



879.9



132.2



15.0



923.4



109.71



11.9



0.01 >0.05



Bảng 3.28: Thực trạng thể chất của SV Nữ Trường ĐH Nha Trang ở 2 nhóm trước TN

Đối tượng



Nhóm ĐC (n=100)



So sánh 2 nhóm



Nhóm TN (n=100)



(tbảng = 1.98)



Nội dung

Chỉ tiêu

Chiều cao đứng (cm)

Hình Thái

 Chức năng



Cv



X



Cv



X



t



P



160.8



5.96



3.7



159.8



5.33



3.3



0.20



>0.05



Cân nặng (kg)



51.4



7.30



14.2



52.0



9.64



18.6



0.61



>0.05



Chỉ số cơng năng tim (HW)



12.2



1.73



14.2



12.4



1.49



12.1



0.45



>0.05



2.4



0.42



17.4



2.4



0.27



11.1



0.64



>0.05



Lực bóp tay thuận (kg)



24.5



4.45



18.1



25.0



5.20



20.8



0.58



>0.05



Nằm ngửa gập thân (lần/30giây)



15.3



2.92



19.1



15.6



3.57



22.9



0.57



>0.05



162.1



14.89



9.2



156.8



16.65



10.6



0.03



>0.05



5.89



0.62



10.5



5.99



0.65



10.8



0.21



>0.05



Chạy con thoi 4x10m (giây)



12.76



1.00



7.8



12.66



0.85



6.7



0.45



>0.05



Chạy 5 phút tùy sức (m)



761.8



85.44



11.2



785.8



94.34



12.0



0.06



>0.05



Dung tích sống (l)



Tố chất



Bật xa tại chỗ (cm)



 thể lực



Chạy 30m XPC (giây)



Bảng 3.30: Thể chất của SV Nam Trường ĐH Nha Trang ở 2 nhóm sau TN

Đối tượng

Nội dung

Chỉ tiêu

Hình Thái

 Chức năng



Tố chất

 thể lực



Chiều cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Chỉ số cơng năng tim (HW)

Dung tích sống (l)

Lực bóp tay thuận (kg)

Nằm ngửa gập thân (lần/30giây)

Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (giây)

Chạy con thoi 4x10m (giây)

Chạy 5 phút tùy sức (m)



So sánh 2 

Nhóm ĐC (n=100)

X



170.29

63.90

11.01

3.28

41.84

22.68

207.08

4.72

11.34

957.15



7.93

12.64

1.37

0.23

7.39

3.59

17.32

0.58

0.56

110.83



Nhóm TN (n=100)



Cv

X

4.7 170.6

19.8

63.2

12.4

10.9

7.0

3.4

17.7

42.5

15.8

24.4

8.4 225.8

12.36

4.61

4.93 11.09

11.6 1006.4



6.69

11.83

1.31

0.25

3.95

3.91

23.40

0.51

0.66

101.34



Cv

3.9

18.7

12.0

7.4

9.3

16.0

10.4

11.0

5.9

10.1



nhóm

(tbảng = 1.98)

t

P

1.61 >0.05

0.61 >0.05

0.42 >0.05

2.01 <0.05

0.43 >0.05

1.99 <0.05

2.23 <0.05

0.13 >0.05

0.00 >0.05

2.09 <0.05



Bảng 3.31: Thể chất của SV Nữ Trường ĐH Nha Trang ở 2 nhóm sau TN



So sánh 2 

Đối tượng



Nhóm ĐC 



Nhóm TN 



nhóm



(n=100)



(n=100)



(tbảng = 



Nội dung

Chỉ tiêu



Cv



X



162.



Chiều cao đứng (cm)

Hình 

Thái

 Chức 

năng



Cân nặng (kg)

Chỉ số cơng năng tim (HW)

Dung tích sống (l)

Lực bóp tay thuận (kg)

Nằm ngửa gập thân (lần/30giây)



Tố chất

 thể lực



Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (giây)

Chạy con thoi 4x10m (giây)

Chạy 5 phút tùy sức (m)



Cv



X



162.



8



5.48



3.4

13.



7



5.32



3.3

15.



51.9



6.80



1

11.



51.2



7.71



0

18.



11.8



1.36



5

14.



11.7



2.10



0

10.



2.5



0.37



6

11.



2.5



0.26



4

10.



26.7



3.03



3

15.



27.4



2.77



1

17.



19.1

166.



2.86



0



20.3

169.



3.60



7



3



13.02



7.8



1



10.02



5.9



5.69

12.1



0.46



8.1



5.65

12.0



0.50



8.8



8

849.



0.95



7.8



1

878.



0.87



7.2



5



55.90



6.6



7



53.06



6.0



1.98)

t

P

1.2

>0.05

3

0.2

>0.05

8

0.0

>0.05

1

0.0

>0.05

0

2.0

<0.05

3

1.9

<0.05

9

2.1

<0.05

6

0.0

>0.05

0

1.2

>0.05

6

2.0

<0.05

5



Biểu đồ 3.21: Nhịp tăng trưởng thể chất của SV Nam Trường ĐH 

Nha Trang ở 2 nhóm sau TN



Biểu đồ 3.22: Nhịp tăng trưởng thể chất của SV  nữ Trường ĐH Nha 

Trang ở 2 nhóm sau TN



19

b) Đánh giá chất lượng cuộc sống của SV thơng qua các chỉ số về chất  

lượng cuộc sống theo thang đo SF36 sau TN.

 Thực trạng về  sức khỏe thể  chất của SV Trường ĐH Nha  

Trang sau TN

Kết quả qua q trình TN cho thấy, TB điểm đánh giá “Hoạt động 

thể  chất”, “Sự  giới hạn vai trò do sức khỏe thể  chất”, “Sự  đau đớn”, 

“Tình hình sức khỏe chung”  ở  nhóm ĐC lần lượt là 47,5 ±13,3;  39,06 

±23,36 ; 57,05 ± 18,98 ; 43,73 ±10,74  và 46,84 ± 10,4. Điểm TB  ở  tất 

cả  các mục đánh giá đều thấp hơn rõ rệt so với nhóm TN. Kết quả 

thống kê chi tiết được trình bày tại bảng 3.33.

Bảng 3.32:  So sánh về sức khỏe thể chất sau TN của

 nhóm SV ĐC và nhóm SV TN

TT

1

2

3

4



Điểm đánh giá



Nhóm ĐC



Nhóm TN



(n=200)

(n=200)

Hoạt động thể chất

47,5 ±13,3  89,1 ± 4,48 

Sự giới hạn vai trò do sức khỏe thể  39,06 ±23,36  82 ± 18,93

chất

Sự đau đớn

57,05 ± 18,98 88,05 ± 13,58 

Tình hình sức khỏe chung

43,73 ±10,74  78,8 ± 18 

Điểm sức khỏe thể chất

46,84 ± 10,4  84,41 ± 9,12 





Thực trạng về  sức khỏe tinh thần của SV Trường ĐH Nha 



Trang sau TN

Qua phân tích cho thấy, TB điểm đánh giá “Sự  giới hạn vai trò do 

các vấn đề  về  tinh thần”, “năng lượng sống/sự  mệt mỏi”, “trạng thái 

tâm lý”, “chức năng xã hội” và điểm sức khỏe tinh thần ở nhóm ĐC lần  

lượt là 61,02 ± 29,51; 56,96 ± 13,17 ; 58,46 ± 11,98; 63,94 ± 19,3 và 

60,08 ± 13,3. Điểm TB ở tất cả các mục đánh giá đều thấp hơn rõ rệt so 

với nhóm TN. Kết quả thống kê chi tiết được trình bày tại 3.34



20

Bảng 3.33: So sánh về sức khỏe tinh thần sau TN

 của nhóm SV ĐC và nhóm SV TN 

TT

1

2

3

4



Điểm đánh giá



Nhóm ĐC



Nhóm TN



(n=200)

(n=200)

Sự giới hạn vai trò do các vấn đề  61,02 ± 29,51  74,8 ± 23,87 

về tinh thần

Năng lượng sống/sự mệt mỏi

56,96 ± 13,17  77 ± 12,81 

Trạng thái tâm lý

58,46 ± 11,98  83,68 ± 11,22 

Chức năng xã hội

63,94 ± 19,3 

77 ± 17,92 

60,08 ± 13,3  78,09 ± 8,27 

Điểm sức khỏe tinh thần

 Thực trạng về  chất lượng cuộc sống của SV Trường ĐH  



Nha Trang sau TN

Qua kết quả  so sánh tại bảng 3.35 cho thấy, sau 01 năm học TN 

các chỉ  số  phân loại điểm chất lượng cuộc sống của SV đã có sự  phát 

triển hơn so với trước TN. Trong đó, tỷ  lệ điểm chất lượng cuộc sống  

đạt loại tốt đã tăng lên …., tiếp theo là loại TB. Bên cạnh đó, qua TN tỷ 

lệ % SV có phân loại điểm chất lượng cuộc sống đạt loại kém đã giảm 

đáng kể so với trước TN (từ 51% xuống chỉ còn 0%)

Bảng 3.34: So sánh về phân loại điểm chất lượng cuộc sống sau TN 

của của nhóm SV ĐC và nhóm SV TN 

Phân loại điểm 

chất lượng cuộc 



Nhóm ĐC

Số lượng  Tỷ lệ (%) 



sống

Tốt

TB

Kém

Điểm TB



35

17,5

77

38,5

88

44

54.19 ± 4.62 



Nhóm TN

Số lượng  Tỷ lệ (%) 

96

104

0



48

52

0

75 ± 5,55 



3.3.3. Bàn luận về  hiệu quả  thực nghiêm các gi

̣

ải pháp ngăn

́ 

han nâng cao thê chât cho 

̣

̉

́

SV Trương 

̀ ĐH Nha Trang băng cac hoat

̀

́

̣ 

đơng ngoai khoa.

̣

̣

́



21

a).Bàn luận về thể chất của sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân  

thể được ban hành trong quyết định số 53 của Bộ Giáo dục và Đào tạo  

sau thực nghiệm

Đối với SV Nam, trước TN, thể  chất của SV  ở  cả  2 nhóm đều 

khơng có sự khác biệt mang có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P > 

0.05; có nghĩa là trước TN các giải pháp của các nhóm là đồng đều. Sau  

TN thể lực của SV nam nhóm TN đã có tiến bộ rõ rệt so với thời điểm 

kiểm tra ban đầu. Có 4 test được đánh giá ở mức tốt (chạy con thoi 4 x 

10m, Bật xa tại chỗ, Chạy 30m XPC, Nằm ngửa gập bụng/30s), 2 test  

xếp loại ở mức đạt (Lực bóp tay thuận, Chạy 5 phút tùy sức). Trong đó 

mức tăng trưởng cao nhất của nhóm TN là chỉ tiêu Nằm ngửa gập bụng 

(17.84%),   tăng   trưởng   thấp   nhấp   là   chỉ   tiêu   chiều   cao   (1.38%).   Tuy 

nhiên, nhóm ĐC chưa có sự tiến bộ rõ rệt so với thời điểm kiểm tra ban 

đầu và mức tăng trưởng thấp hơn so với nhóm TN. Có 2 test được đánh 

giá ở mức tốt (chạy con thoi 4 x 10m, Nằm ngửa gập bụng/30s), 4 test  ở 

mức đạt (Bật xa tại chỗ, Chạy 30m XPC, Lực bóp tay thuận, Chạy 5  

phút tùy sức). Trong đó mức tăng trưởng cao nhất của nhóm ĐC là chỉ 

tiêu Nằm ngửa gập bụng (9.37%), tăng trưởng thấp nhấp là chỉ  tiêu 

chiều cao (1.18%)

Đối với SV  nữ, trước TN, thể  chất của SV   ở  cả  2 nhóm  đều 

khơng có sự khác biệt mang có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác xuất P > 

0.05; có nghĩa là trước TN các giải pháp của các nhóm là đồng đều. Sau  

TN, thể  lực của SV nữ nhóm TN đã có tiến bộ  rõ rệt so với thời điểm  

kiểm tra ban đầu. Có 3 test được đánh giá  ở  mức tốt (Nằm ngửa gập 

bụng/30s, Bật xa tại chỗ, Chạy 30m XPC). 2 test xếp loại  ở mức đạt 

(chạy con thoi 4 x 10m, Lực bóp tay thuận, Chạy 5 phút tùy sức). Trong 

đó mức tăng trưởng cao nhất của nhóm TN là chỉ  tiêu Nằm ngửa gập  

bụng (21.16%), tăng trưởng thấp nhấp là chỉ tiêu chiều cao (1.75%). Tuy 

nhiên, thể lực của SV nữ nhóm ĐC tiến bộ chưa rõ rệt so với thời điểm 

kiểm tra ban đầu và mức tăng trưởng thấp hơn so với nhóm TN. Có 1  

test được đánh giá  ở  mức tốt (Chạy 30m XPC), 5 test xếp loại  ở mức  



22

đạt chạy con thoi 4 x 10m, Bật xa tại chỗ, Nằm ngửa gập bụng/30s),  

(Lực bóp tay thuận, , Chạy 5 phút tùy sức). Trong đó mức tăng trưởng  

cao nhất của nhóm ĐC là chỉ  tiêu Nằm ngửa gập bụng (22.07%), tăng 

trưởng thấp nhấp là chỉ tiêu chiều cao (1.24%).

Như vậy, sau TN các nhóm giải pháp cho thấy SV nhóm TN nam – 

nữ đều hài lòng, hứng thú, có tinh thần, thái độ tốt, tích cực sau khi học 

GDTC. Đặc biệt là SV cảm nhận được sức khỏe của họ   ổn định, sự 

phát triển thể  chất của họ  có phần tăng trưởng trải qua thời gian học 

tập GDTC và tập luyện TDTT 1 năm học. Đây là yếu tố  quan trọng để 

khẳng định hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp.

b).Bàn luận về chất lượng cuộc sống của sinh viên thơng qua các  

chỉ số về chất lượng cuộc sống theo thang đo SF36 sau thực nghiệm

Chất lượng sống của SV là một cơng cụ  giá trị  cho một trường 

ĐH. Nó khơng chỉ  là một yếu tố  giúp SV vươn tới mục tiêu học tập 

hiệu quả, mà còn giúp  Nhà trường đánh giá được hiệu quả đào tạo của 

Nhà trường. Phát hiện của luận án chỉ  ra một cơ  sở  mới giúp việc xây  

dựng và hoạch định chiến lược nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên  

và hiệu quả đào tạo của Trường. Từ đó góp phần nâng cao lợi thế cạnh  

tranh cho Trường. Qua q trình triển khai TN một số  giải pháp đã đề 

xuất trong luận án tại Trường ĐH Nha Trang cho thấy các giải pháp đã 

góp phần vào việc phát triển chất lượng cuộc sống cho SV trong nhà 

trường cụ thể như sau:

­ Điểm TB chất lượng cuộc sống của SV sau TN  đánh giá theo SF ­ 36 

là  81,25 ± 5,55 xếp loại “Tốt”. Điều này cho thấy mức độ tác động của 

các hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường trong q trình TN các 

giải pháp làm cho chất lượng cuộc sống của SV  tăng lên.

­ Các chỉ số phân loại điểm chất lượng cuộc sống của SV đã có sự phát 

triển hơn so với trước TN. Trong đó, tỷ  lệ điểm chất lượng cuộc sống  

đạt loại tốt đã tăng lên 30.5% , tiếp theo là loại TB tăng lên 13.5%. Quan 

trọng hơn, sau thời gian TN, đã được giảm tối đa tỷ  lệ  SV có phân loại 

điểm chất lượng cuộc sống đạt loại kém so với trước TN.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

×