1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

3- Các giải pháp bổ sung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (714.66 KB, 85 trang )


bảo quản, sử dụng CSVC, thiết bị. Đồng thời, Ban Giám hiệu nhà trường cần khen thưởng

kịp thời cá nhân, tập thể có ý thức cao trong việc sử dụng và bảo quản CSVC. Từ đó, góp

phần thúc đẩy tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo quản, sử dụng CSVC.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo, mỗi năm học phải xây dựng tiêu chí thi đua bảo quản,

sử dụng CSVC cho các trường thực hiện. Tăng cường công tác khen thưởng tập thể trường,

cá nhân học sinh, giáo viên, thực hiện tốt công tác bảo quản, sử dụng CSVC. Đồng thời, xử

lý cá nhân, tập thể có ý thức kém, làm hư hao thất thoát tài sản chung.

3.3.3- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý cơ sở vật chất trường học



- Ban Giám hiệu phải tăng cường công tác kiểm tra CSVC đột xuất, định kỳ, đặc biệt

là kiểm tra hàng ngày sau khi kết thúc buổi học để khắc phục kịp thời những hư hao tài sản.

Từ đó, góp phần giáo dục và nhắc nhở cán bộ, giáo viên, học sinh ý thức giữ gìn CSVC của

nhà trường.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên thanh tra, kiểm tra CSVC các trường hàng

tháng, quý, năm để chấn chỉnh kịp thời các đơn vị có ý thức bảo quản, giữ gìn CSVC kém.

3.3.4- Xã hội hóa cơng tác xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất trường học



Ban Giám hiệu cần phối hợp với Hội đồng Giáo dục các cấp, với Ban Đại diện cha mẹ

học sinh, Hội Khuyến học để hoạch định chương trình, đề án hợp lý trong việc xây dựng, tu

bổ CSVC trường học hàng năm.

* Tiểu kết chương 3

Kết quả khảo sát cho thấy, các giải pháp quản lý CSVC ở các trường trung học cơ sở

của tác giả được CBQL và GV đánh giá khá cao về tính cần thiết và tính khả thi. Trong chín

giải pháp được tác giả đề cập đến, CBQL luôn đánh giá cao hơn giáo viên bởi vì có thể một

số việc hiệu trưởng làm giáo viên không biết, hơn nữa việc Hiệu trưởng tự đánh giá hoạt

động của mình thường cao hơn GV đánh giá việc làm của HT.

Qua trao đổi với một số chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh nghiệm, chúng tơi được

biết các giải pháp nêu trên tuy chưa đề cập đầy đủ các khía cạnh của công tác quản lý CSVC

nhưng về cơ bản là những vấn đề cốt lõi của công tác đầu tư, xây dựng CSVC ở các trung

học cơ sở hiện nay.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN



Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở các

trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, tác giả rút ra một số kết luận

sau:

1.1. Cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng, khơng thể thiếu trong q trình dạy học. Bởi

vì nó là điều kiện cần thiết để chuyển tải thông tin đến học sinh; giúp cho giáo viên tổ chức

và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh hứng thú học tập, rèn luyện

tác phong và kỹ luật lao động, kỹ năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động,

tích cực, góp phần hình thành nhân cách cơng dân.

1.2. Cơ sở vật chất trường học là một bộ phận cấu thành trường học; là một bộ phận,

một thành tố không thể thiếu được trong quá trình giáo dục và dạy học. CSVC trường học là

yếu tố tác động trực tiếp đến q trình giáo dục và góp phần quan trọng vào chất lượng giáo

dục của nhà trường. Không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu phát triển

của kinh tế - xã hội nếu khơng có những cơ sở vật chất trường học tương ứng. Trường sở là

bộ phận quan trọng của CSVC trường học, đó là nơi thực hiện quy trình cơng nghệ của hoạt

động giáo dục và đào tạo. Trường sở phải được xây dựng hoàn chỉnh và đảm bảo tối thiểu

các yêu cầu cho hoạt động dạy và học, trường ra trường, lớp ra lớp. Bộ mặt nhà trường phải

khang trang vì nó là một bộ phận của xã hội, là nơi thể hiện trình độ văn hóa của địa phương.

Cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng đối với các trường THCS. Một trong những yêu cầu

quan trọng của việc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa tất yếu phải có CSVC

tương ứng. Nhà trường phải đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng, có sân chơi, đảm bảo

mơi trường xanh, sạch, đẹp hấp dẫn học sinh hứng thú học tập và hoạt động ở trường cả

ngày.

Những năm qua huyện Vĩnh Thạnh chỉ tập trung vào việc xây dựng, hoặc cải tạo, nâng

cấp các phòng học mà chưa quan tâm đến các phòng chức năng. Tỉ lệ lớp/ phòng học của

tồn Huyện chưa đáp ứng được việc học 2 buổi/ngày. Tuy khơng còn phòng học tạm nhưng

mức độ kiên cố hóa trường lớp ở huyện Vĩnh Thạnh còn rất thấp so với nhu cầu.

1.3. Thực trạng công tác quản lý CSVC ở các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành

phố Cần Thơ cho ta thấy:



- Tất cả các chức năng quản lý CSVC đều được thực hiện, tuy mức độ có khác nhau.

Trong đó chức năng kiểm tra thực hiện kế hoạch quản lý CSVC có nhiều ưu điểm hơn cả (cả

năm biện pháp quản lý của chức năng này đều có điểm trung bình đánh giá của CBQL & GV

lớn hơn 2.5); kế đến là chức năng xây dựng kế hoạch quản lý CSVC, với 4/5 biện pháp quản

lý có điểm trung bình của CBQL & GV lớn hơn 2.5; sau cùng là chức năng tổ chức thực

hiện kế hoạch quản lý CSVC với 5/6 biện pháp quản lý có điểm trung bình của CBQL & GV

lớn hơn 2.5. Nhờ vậy cơ sở vật chất được quan tâm, đầu tư trang bị đạt mức đủ và khá.

- Hai biện pháp quản lý có điểm trung bình đánh giá của CBQL &GV nhỏ hơn 2.5 là

“Thông báo và cử cán bộ phụ trách CSVC dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý CSVC.”

thuộc chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý CSVC và “Xây dựng và thông báo quy

hoạch tổng thể mặt bằng trường học theo hướng trường chuẩn quốc gia” thuộc chức năng

xây dựng kế hoạch quản lý CSVC.

Việc phân tích thực trạng đã trình bày trên cho thấy công tác quản lý CSVC ở các

trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ có nhiều kết quả đáng trân trọng. Đa

số CSVC các trường THCS được sử dụng hợp lý, hết công suất. Thuận lợi lớn nhất của công

tác quản lý CSVC các trường trung học cơ sở ở huyện Vĩnh Thạnh là cấp ủy, chính quyền

địa phương, Hội Cha mẹ học sinh đặc biệt quan tâm và hỗ trợ cho việc tu bổ CSVC ở các

trường. Tuy nhiên, còn một số tồn tại cũng như hạn chế trong công tác quản lý CSVC của

nhà trường như: một số Hiệu trưởng xem nhẹ công tác lập và thông báo kế hoạch xây dựng,

bảo quản CSVC, công tác kiểm tra CSVC chưa thường xuyên và kịp thời cụ thể là có từ

9,3% đến 16,8% ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý xác nhận rằng các trường không thực

hiện các biện pháp quản lý như “xây dựng và thông báo quy hoạch tổng thể mặt bằng trường

học theo hướng trường chuẩn quốc gia”, “thông báo và cử cán bộ phụ trách CSVC dự các

lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý CSVC”. Điều này cho phép ta hiểu rằng cũng có chừng ấy

phần trăm trường THCS ở huyện Vĩnh Thạnh không thực hiện hai biện pháp quản lý trên.

Hiệu quả quản lý CSVC ở các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh được cán bộ quản lý

và giáo viên đánh giá đạt mức “khá” thông qua hai nội dung: việc bảo quản giữ gìn và hiệu

quả sử dụng. Tuy nhiên, ở nội dung định kỳ bảo dưỡng, các trường THCS cần phải quan tâm

hơn nữa vì các đối tượng điều tra chỉ đánh giá ở mức trên “trung bình”.

Tình trạng CSVC mau xuống cấp theo đánh giá của các đối tượng điều tra sẽ gây khó

khăn cho việc bảo quản CSVC trường học.



1.4. Xuất phát từ tình hình thực tiễn địa phương và nhằm quản lý tốt cơ sở vật chất ở

các trường trung học cơ sở, chúng tôi đã nêu 3 nhóm giải pháp quản lý CSVC ở các trường

trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ trong giai đoạn hiện nay. Đó là:

Nhóm giải pháp về công tác kế hoạch tài chánh, gồm 4 giải pháp chính: một là,

“Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển”; hai là, “Kế hoạch về tài chính dự tốn kinh phí

phù hợp”; ba là, “Kế hoạch hỗ trợ đơn vị khó khăn”, bốn là, “Xây dựng chương trình mục

tiêu”.

Nhóm giải pháp về công tác xây dựng cơ bản, gồm 3 giải pháp, một là, “Phân loại

chất lượng trường học, phòng học”; hai là, “Hồn chỉnh quy hoạch mặt bằng tổng thể trường

học”; ba là, “Xây dựng thiết kế mẫu”.

Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý CSVC trường học gồm 2

giải pháp, một là, “Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý cơ sở vật chất trường học”; hai là,

“Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở vật chất trường học”.

Mỗi giải pháp vị trí và chức năng khác nhau, song có mối quan hệ chặt chẽ, tác động

qua lại lẫn nhau. Các giải pháp nêu trên phải được thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất

mới có thể tạo sự chuyển biến về chất trong công tác quản lý CSVC ở các trường trung học

cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện Vĩnh Thạnh theo

tinh thần Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh lần thứ X đề ra. Để các

giải pháp đó được thực thi, đi vào thực tế trên địa bàn toàn huyện, cần có sự chỉ đạo sâu sát

của các cấp quản lý giáo dục; sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành và sự nỗ lực của

chính ngành giáo dục, của các trường THCS.

Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra thì luận văn đến đây đã cơ

bản hồn thành. Song vì thời gian ngắn, chúng tôi không tiến hành thực nghiệm mà chỉ khảo

sát trên Ban Giám hiệu, giáo viên của các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, thành

phố Cần Thơ nhằm xác nhận, kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp. Tác

giả hy vọng thực hiện yêu cầu cao hơn ở các đề tài sau.

2. KIẾN NGHỊ



Các kiến nghị được đề đạt dưới đây chủ yếu dựa trên các kiến nghị thu thập được qua

khảo sát, kết hợp ý kiến chủ quan của tác giả hình thành trong tiến trình thực hiện luận văn.

Qua quá trình đó, tác giả nhận được rất nhiều kiến nghị, song trong phạm vi nghiên cứu của



đề tài, tác giả chỉ đề đạt các kiến nghị liên quan đến công tác quản lý CSVC ở các trường

trung học cơ sở.

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Hoàn thiện các văn bản pháp quy, quy định việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất

cho các trường trung học cơ sở.

- Tham mưu với Chính phủ để có những quy định cụ thể về biên chế cán bộ làm cơng

tác quản lý CSVC trường học.

- Tăng cường kinh phí cho chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo để

hỗ trợ cho các tỉnh Đồng bằng sơng Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng

hiện còn thấp hơn so với bình qn cả nước.

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ

- Cần xây dựng đề án về đầu tư xây dựng CSVC của cấp học trung học cơ sở. Khảo

sát, nắm chắc thông tin về cơ sở vật chất ở các quận, huyện có nhu cầu xây dựng CSVC để

đầu tư cho phù hợp.

- Trong phạm vi kinh phí đầu tư được phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng

Giáo dục và Đào tạo cần có sự ưu tiên đầu tư cho các trường cận đạt chuẩn quốc gia.

- Thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn, các lớp bồi dưỡng nghịêp vụ quản lý

CSVC trường học cho các đối tượng có trách nhiệm trong cơng tác kế hoạch – đầu tư – tài

chính thuộc ngành giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ nhằm nâng cao năng lực công tác

liên quan đến việc lập bản đồ trường học và cấp quyền sử dụng đất cho các trường THCS, dự

báo số học sinh, xác định nhu cầu bổ sung cơ sở vật chất trường học; từ đó lập kế hoạch xây

dựng, sửa chữa, nâng cấp CSVC cho phù hợp.

- Xây dựng chế độ trách nhiệm và đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng CSVC trường

học; giao quyền tự chủ gắn với trách nhiệm cho Hiệu trưởng trong việc mua sắm, sử dụng và

thanh lý CSVC trường học.

- Biên soạn và cung cấp cho các trường tài liệu hướng dẫn, dụng cụ bảo dưỡng CSVC

trường học.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý CSVC trường học. Khen thưởng kịp

thời những tập thể, cá nhân có ý thức bảo quản, giữ gìn, đóng góp xây dựng CSVC trường

học.



- Trong chương trình bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho giáo viên hàng năm

nên dành một lượng thời gian nhất định để bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học

cho giáo viên.

- Hàng năm, cần tổ chức các Hội nghị Hiệu trưởng các trường THCS bàn về công tác

quản lý CSVC trường học nhằm tìm ra mơ hình quản lý tốt để nhân rộng ra trong toàn Thành

phố.

- Thường xuyên nhắc nhở các Phòng Giáo dục và Đào tạo về vấn đề duy tu, bảo

dưỡng cơ sở vật chất trường học. Hiện nay, phòng học được xây dựng mới rất nhiều, nếu

khơng quản lý tốt sẽ xuống cấp nhanh, kinh phí dành cho sửa chữa sẽ rất lớn. Do đó, cần

được quan tâm chỉ đạo, đặc biệt là việc giáo dục ý thức bảo quản, giữ gìn trong học sinh.

2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Quy trình hóa một số biện pháp quản lý CSVC dành cho Hiệu trưởng, cán bộ quản lý

trong các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh.

- Trong xây dựng CSVC không nên đầu tư dàn trải, cần đầu tư có trọng tâm, trọng

điểm phù hợp với từng loại hình trường, lớp. Tham mưu với UBND Huyện tăng nguồn lực

đầu tư để giải quyết tình trạng thiếu các phòng thí nghiệm, phòng rèn luyện thể chất, phòng

giáo dục nghệ thuật, phòng y tế học đường, hội trường...như hiện nay.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, sử dụng, bảo quản

CSVC trường học cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác bảo quản, sử dụng CSVC ở các

trường. Bố trí ngân sách và chỉ đạo các trường tập trung nguồn kinh phí hàng năm 10% tổng

ngân sách để đầu tư cải tạo, sửa chữa CSVC theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa.

Giao quyền tự chủ cho các trường trong việc mua sắm, thanh lý CSVC.

- Tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện Vĩnh Thạnh thống nhất với đề xuất quy

hoạch mạng lưới trường lớp của ngành giáo dục, thống nhất với danh mục đầu tư xây dựng

trường đạt chuẩn, thống nhất với việc quy hoạch đất cho các trường chưa đủ diện tích ( 10m2

P



/ học sinh). Hỗ trợ kinh phí xây dựng thêm phòng học và phòng chức năng để các trường tiến

P



tới đạt chuẩn về cơ sở vật chất trường học.

2.4. Đối với các trường trung học cơ sở

- Nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của nhà trường đối với Đảng, Nhà nước và nhân

dân để thường xun bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn, trau dồi phẩm chất, đạo đức

nhà giáo nhằm đáp ứng các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.



- Xây dựng môi trường sư phạm thực sự đồn kết, tạo sự nhất trí cao trong hội đồng sư

phạm, hoàn thành tốt nhiệm vụ, tận dụng các điều kiện có thể về CSVC để sớm xây dựng

trường đạt chuẩn quốc gia.

- Từng bước sử dụng các giải pháp được tác giả đề xuất trong luận văn này vào thực tế

của từng trường một cách hiệu quả nhất.

- Hiệu trưởng cần có kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về cơng tác quản lý CSVC, có kế

hoạch kiểm tra hàng năm để nắm rõ hiện trạng CSVC, trang thiết bị hiện có, khả năng bổ

sung, kinh phí sửa chữa để có chủ động trong quản lý và chỉ đạo.

- Hiệu trưởng cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong quản lý CSVC, huy động kinh

phí từ nhiều nguồn khác nhau trong xã hội để tiếp tục hoàn thiện CSVC, đáp ứng nhu cầu sử

dụng của đội ngũ giáo viên và học sinh trong dạy học.

- Hiệu trưởng cần xây dựng quy chế quản lý, cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong

nhà trường trong việc quản lý, sử dụng, bảo quản CSVC trường học.

2.5. Đối với giáo viên

Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục học sinh ý thức bảo quản, giữ gìn trường lớp, nhằm

giữ cho môi trường học tập luôn xanh – sạch – đẹp, góp phần tạo cho bộ mặt nhà trường

ngày càng đẹp hơn. Đồng thời, đề xuất với Ban Giám hiệu khen thưởng kịp thời cá nhân và

tập thể học sinh có ý thức tốt trong việc sử dụng và bảo quản CSVC trường học.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Trần Quốc Bảo (2005), Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng CSVC – KT phục vụ cho việc dạy và học ở trường THPT công lập TPHCM, Luận

văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục.

2. Đặng Quốc Bảo ( 1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản

lý giáo dục TW1, Hà Nội.

3. Bộ GD&ĐT (2005), Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ

GD&ĐT về việc phê duyệt “ Đề án quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005

– 2010”.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2007), Điều lệ trường trung học.

5. Bộ Tài chính (2005), Hướng dẫn cơng tác đánh giá thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân

sách 2001 – 2005; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 2006 – 2010 các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương, ( văn bản số 10664/ BTC-NSNN ngày 28/4/2005).

6. Nguyễn Cảnh Chất ( dịch và biên soạn, 2004), Tinh hoa quản lý, NXB Lao động – Xã hội,

Hà Nội.

7. Các Mác, Ph.Anghen tồn tập, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội- 1993.

8. Chính Phủ, Nghị định số 52/1999/NĐ- CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản

lý đầu tư và xây dựng.

9. Chính phủ ( 2003), Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003 – 2015 (

ban hành kèm theo văn bản 872/CP-KG ngày 02/7/2003 của Chính phủ).

10. Chính phủ ( 2004), Báo cáo về tình hình giáo dục của Chính phủ trước đại biểu Quốc

hội, ngày 14/9/2004.

11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc ( 1996); Đại cương về khoa học quản lý, Trường

cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội.

12. Nguyễn Thị Liên Diệp ( 1997), Quản trị học, NXB Thống kê, TPHCM.

13. Nguyễn Minh Đạo ( 1990), Cơ sở khoa học của quản lý, NXB chính trị quốc gia Hà Nội.

14. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 2 –

Khoá VIII.

15. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX.

16. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X.



17. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX về

Giáo dục - Đào tạo.

18. Trần Khánh Đức ( 1998), Phát triển cơ sở hạ tầng trong GD&ĐT, Viện Nghiên cứu phát

triển Giáo dục.

19. Nguyễn Thị Đoan, Đỗ Minh Cương, Phùng Kỳ Sơn ( 1996), Học thuyết quản lý, NXB

Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

20. Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn ( 1987), Những bài giảng về quản lý trường học, tập III, NXB Giáo

dục, Hà Nội.

21. Harold Koonzt, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản

lý, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

22. Phạm Minh Hạc ( 1989), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển

KT-XH, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

23. Paul Hersey – Ken Blanc Heard ( 1995), Quản lý nguồn nhân lực, Sách tham khảo, NXB

chính trị quốc gia Hà Nội.

24. Trần Kiểm ( 2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn,

NXB Giáo dục, TP.HCM.

25. Đinh Ký ( 1978), Sổ tay công tác thể dục vệ sinh trong nhà trường, NXB TDTT, Hà Nội.

26. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và Kế hoạch trong quản lý giáo

dục, NXB Giáo dục, Hà Nội.

27. Nguyễn Văn Lê ( 1985), Khoa học quản lý nhà trường, NXB TP. HCM.

28. Chu Mạnh Nguyên ( 2005), Giáo trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường trung học cơ sở,

tập III, NXB Hà Nội.

29. Ngơ Đình Qua (2005) - Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục - Khoa tâm lý

(ĐHSP Thành phố HCM).

30. Nguyễn Ngọc Quang ( 1989), Một số khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Đề cương

bài giảng cán bộ quản lý giáo dục trung ương 1, Hà Nội.

31. Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh ( 2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học,

NXB Đại học quốc gia, Hà Nội.

32. Tiêu chuẩn Việt Nam 3978- 84.

33. Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 14/2001/CT- TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính

phủ về đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng.



34. Dương Thiệu Tống ( 2000), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu kế hoạch giáo dục,

NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.

35. Nguyễn Quang Toản ( 2000), Bài giảng về hệ thống quản lý chất lượng.

36. Quốc hội ( 2000), Nghị quyết 40/2000/QH 10.

37. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo Dục sửa đổi năm 2005.

38. Hoàng Tâm Sơn ( 1993), Tâm lý học đối với quản lý trường học, trường CBQL GD&ĐT

II, TP.HCM.

39. Thủ tướng Chính phủ ( 2001), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010 (

ban hành kèm theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng chính

phủ).

40. Hồ Thế Vĩnh ( 2002), Giáo trình khoa học quản lý, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.

41. Viện Khoa học Giáo dục ( 2002), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng,

sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy – học ở trường phổ thông Việt Nam, NXB Đại học

quốc gia Hà Nội.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

×