1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Những công trình nghiên cứu về báo chí đối ngoại và tuyên truyền hình ảnh Việt Nam qua báo chí đối ngoại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.39 KB, 31 trang )


ở một số khu vực trọng điểm và có nội dung thơng tin về Việt Nam bằng nhiều 

thứ tiếng phù hợp.

2.2. Những nghiên cứu về  tun truyền hình  ảnh Việt Nam qua báo chí đối  

ngoại

2.2.1. Những nghiên cứu về lý luận tun truyền hình ảnh Việt Nam qua báo chí  

đối ngoại

Hiện nay, mới chỉ  có các cơng trình nghiên cứu về  báo chí,  mơ hình tiếp 

thị hình ảnh quốc gia, có đề cập đến kỹ năng báo chí để  tiếp thị hình ảnh quốc 

gia. Tác giả cho rằng báo chí chỉ phát huy hiệu quả khi phản ánh được sự  thực  

theo tiêu chuẩn và đạo đức nghề nghiệp để gợi mở và tạo dựng hình ảnh quốc  

gia trong tâm trí người đọc. Do đó, đây là một ngun tắc cho tun truyền hình 

ảnh quốc gia trên báo chí nói chung và báo chí đối ngoại nói riêng.

2.2.2.  Những nghiên cứu về  thực trạng và giải pháp tăng cường tun truyền  

hình ảnh Việt Nam qua báo chí đối ngoại

Hiện   nay   chưa   có   cơng   trình   nghiên   cứu   nào   nghiên   cứu   trực   tiếp   và 

chun sâu về  tun truyền hình  ảnh Việt Nam qua báo chí đối ngoại. Tuy  

nhiên, đã có một số cơng trình làm rõ một số vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng 

và đưa ra nhiều giải pháp để  nâng cao chất lượng báo chí đối ngoại trong thực  

hiện nhiệm vụ thơng tin đối ngoại nói chung và quảng bá hình ảnh Việt Nam ra  

thế giới nói riêng. Nhìn chung, các giải pháp của các cơng trình trên đưa ra đều 

hướng đến giải quyết các vấn đề về chủ thể, các yếu tố tác động. 

2.3. Những kết quả đạt được và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 

2.3.1. Kết quả đã đạt được:

Các cơng trình đã giúp làm rõ các vấn đề lý luận về định nghĩa, nội dung,  

đặc điểm, lực lượng, phương thức về  tun truyền,  tun truyền đối ngoại, 

hình  ảnh quốc gia, báo chí đối ngoại và các yếu tố  của báo chí đối ngoại (lực 

lượng, nội dung, đối tượng, phạm vi), các đặc điểm khi đánh giá kết quả tun 

truyền chủ yếu dựa trên nội dung của các sản phẩm báo chí. Về thực tiễn, các 

cơng trình đã nghiên cứu gián tiếp tun truyền hình  ảnh Việt Nam ra thế giới  

qua báo chí đối ngoại theo góc độ riêng của các ngành báo chí học, thơng tin đối 

ngoại, quan hệ cơng chúng với đối tượng và phạm vi nghiên cứu ở một số mặt  

nhất định như  về  nội dung, phương tiện, chủ  thể, đối tượng cơng chúng. Các 

giải pháp tăng cường tun truyền hình ảnh Việt Nam qua báo chí đối ngoại tuy 

11



đối tượng, phạm vi nghiên cứu khác nhau nhưng hầu hết các cơng trình đều có 

hệ  giải pháp cơ  bản giống nhau trên các vấn đề  về  chủ  thể, nội dung, hình 

thức, các yếu tố tác động đến tun truyền.

2.3.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

 Bên cạnh những kết quả đã đạt được, các cơng trình nghiên cứu còn một 

số  vấn đề  chưa rõ hoặc chưa thống nhất. Do đó, trên cơ  sở  kế  thừa thành tựu 

của các cơng trình đi trước, luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ các vấn đề 

sau: Đưa ra định nghĩa  tun truyền, tun truyền đối ngoại  mới có nội hàm 

rộng hơn; phân biệt tun truyền với thơng tin, truyền thơng; làm rõ một số vấn 

đề  lý luận về  tun truyền đối ngoại  bao gồm định nghĩa, hình thức, liên hệ 

tun truyền đối ngoại với các thuật ngữ liên quan của các ngành khoa học khác, 

phân biệt sự  giống và khác nhau giữa  tun truyền đối ngoại  và thơng tin đối  

ngoại;  Làm rõ cơ  sở  lý luận về  hình  ảnh quốc gia  về  định nghĩa, đặc điểm, 

phân biệt hình ảnh quốc gia và các thuật ngữ khác; đưa ra cơ sở lý luận của  báo 

chí đối ngoại; định nghĩa về tun truyền hình ảnh quốc gia và hệ thống hóa các 

yếu tố  cấu thành của tun truyền hình  ảnh Việt Nam ra thế  giới qua báo chí  

đối ngoại; Dựa trên cấu trúc, thực hiện khảo sát tun truyền hình  ảnh Việt 

Nam báo chí đối ngoại; qua đó đưa ra được những giải pháp cho tun truyền 

hình ảnh Việt Nam nói chung và trên báo chí đối ngoại nói riêng.

CHƯƠNG 1: C Ơ  S Ở  LÝ LU Ậ N V Ề  TUYÊN TRUY Ề N HÌNH  Ả NH 

VI Ệ T NAM QUA BÁO CHÍ Đ Ố I NGO Ạ I

1.1. Lý luận về tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới 

1.1.1. Khái niệm tun truyền và tun truyền đối ngoại

1.1.1.1 Khái niệm tun truyền

Tun truyền, theo nghĩa rộng là hoạt động hay q trình truyền thơng 

thuyết phục có chủ  đích tác động tới nhận thức, thái độ  và hành vi của một 

nhóm cơng chúng nhất định để  đạt được phản hồi mong muốn vì mục đích tư 

tưởng, chính trị, thương mại. Theo nghĩa hẹp, đó là sự  truyền bá những quan  

điểm lý luận chính trị, triết học, khoa học, nghệ thuật nhằm nâng cao nhận thức  

của cơng chúng và làm cho họ ủng hộ và hành động theo mục đích mong muốn.



12



1.1.1.2. Khái niệm tun truyền đối ngoại

Tun truyền đối ngoại là hoạt động truyền thơng thuyết phục hướng tới 

cơng chúng nước ngồi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự  phát triển của 

quốc gia.

1.1.2. Khái niệm hình ảnh quốc gia 

1.1.2.1. Khái niệm hình ảnh

Hình ảnh được hiểu với hai nghĩa: Thứ nhất, hình ảnh vật lý, là hữu hình;  

Thứ  hai, hình  ảnh trong trí não, mang tính trừu tượng,   là hình dung về  con 

người, tổ  chức hay các thực thể  lớn hơn như  địa điểm, hay trừu tượng như 

thương hiệu được hình thành trong nhận thức của con người thể hiện ấn tượng  

đối với vật thể đó. Trong luận án này, hình ảnh được dùng với nghĩa thứ hai tức  

hình ảnh trong trí não.

1.1.2.2. Khái niệm hình ảnh địa điểm

Hình  ảnh địa điểm là tổng hòa tất cả  yếu tố  của một địa điểm thể  hiện 

nhận   thức,   ấn   tượng,   tình   cảm,   dựa   trên   quá   trình   học   hỏi,   thơng   tin,   trải 

nghiệm mà một người có được có được về địa điểm đó.

1.1.2.3. Khái niệm hình ảnh quốc gia và hình ảnh Việt Nam

Hình  ảnh quốc gia là tổng hòa tất cả  yếu tố  của một quốc gia thể hiện  

nhận thức,  ấn tượng, tình cảm của cơng chúng quốc tế  dựa trên q trình học  

hỏi, thơng tin, trải nghiệm mà họ  có được về quốc gia đó.  Hình ảnh Việt Nam  

là tổng hòa tất cả yếu tố của Việt Nam thể hiện nhận thức, ấn tượng, tình cảm  

của cơng chúng quốc tế dựa trên q trình học hỏi, thơng tin, trải nghiệm mà họ 

có được về Việt Nam.

1.1.3. Khái niệm tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới 

Tun truyền hình  ảnh Việt Nam ra thế giới  là giới thiệu, phổ biến rộng 

rãi các nét đặc sắc về  thiên nhiên, con người, lịch sử, văn hóa, thành tựu của  

cơng cuộc đổi mới về kinh tế, xã hội cho người nước ngồi và người Việt Nam 

ở  nước ngồi, góp phần hình thành nhận thức, thái độ  và hành vi tích cực đối 

với sự nghiệp bảo vệ và phát triển Việt Nam.

1.2. Báo chí đối ngoại ­ Một phương tiện tun truyền hình ảnh Việt Nam ra  

thế giới



13



1.2.1. Khái niệm báo chí đối ngoại

Báo chí đối ngoại Việt Nam là một bộ  phận của nền báo chí cách mạng 

Việt Nam, cung cấp các nội dung thơng tin về Việt Nam cho cơng chúng quốc tế 

ở nước ngồi, ở Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngồi, nhằm tranh thủ sự 

ủng hộ  của họ  trong cơng cuộc phát triển và bảo vệ  quốc gia, do các cơ  quan 

báo chí của Đảng, Nhà nước, các tổ  chức chính trị ­ xã hội, tổ  chức xã hội  ở 

trung ương và địa phương thực hiện.

1.2.2. Đặc điểm báo chí đối ngoại

1.2.2.1. Đối tượng (cơng chúng)

Đối tượng của báo chí đối ngoại là cơng chúng quốc tế bao gồm: 

Đối tượng ở bên ngồi bao gồm nhân dân và chính phủ các nước và người 

Việt Nam  ở nước ngồi. Đối với nhân dân và chính phủ  các nước, thường tập  

trung vào các nhóm đối tượng chính là: các chính giới thuộc bộ  máy nhà nước  

của các quốc gia, các tổ chức quốc tế, các học giả, báo chí, nhà kinh doanh, các  

tầng lớp nhân dân, và cộng đồng người Việt Nam  ở  nước ngồi, nhất là giới 

trẻ. 

Đối tượng có yếu tố nước ngồi là người nước ngồi có mặt tại Việt Nam  

bao gồm các cơ  quan đại diện ngoại giao, tổ  chức quốc tế, các hãng thơng tấn  

báo chí, các nhà đầu tư  kinh doanh, các chính khách, các nhà khoa học, khách du 

lịch nước ngồi.

1.2.2.2. Ngơn ngữ và nội dung của báo chí đối ngoại 

Ngơn ngữ của báo chí đối ngoại được thể hiện bằng cả tiếng Việt và tiếng  

nước ngồi, phù hợp với các đối tượng cơng chúng tương ứng. 

Nội dung  của báo chí đối ngoại  bao gồm: Thơng tin chính thức về  Việt  

Nam; Thơng tin quảng bá hình  ảnh Việt Nam, bao gồm đất nước, con người, 

lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam; Thơng tin tình hình thế  giới vào Việt  

Nam.

1.2.2.3. Lực lượng của báo chí đối ngoại 

Lực lượng làm báo chí đối ngoại của Việt Nam có thể  chia ra hai nhóm:  

các tờ báo đối ngoại  ở Trung  ương và các tờ  báo đối ngoại ở địa phương. Tiêu 

biểu là VTV4 VTC10, kênh phát thanh VOV5, báo mạng điện tử Vietnam plus, báo 

in  Vietnam News, báo điện tử  Q hương online; báo in và báo mạng điện tử 

14



tiếng Việt Thời báo kinh tế  Việt Nam và tạp chí tiếng Anh Vietnam Economic  

Times;  các tờ  báo,  ấn phẩm bằng tiếng nước ngồi của  Thời báo Kinh tế  Sài  

Gòn (Sài Gon Times)

1.2.3. Vai trò của báo chí đối ngoại trong tun truyền hình  ảnh Việt Nam ra  

thế giới

­ Thứ nhất, làm tăng thêm hiểu biết của người nước ngồi về Việt Nam

­ Thứ hai, cung cấp cho người nước ngồi những thơng tin chính xác, kịp thời 

về Việt Nam

­ Thứ  ba, làm tăng thêm tình cảm, niềm tin của người nước ngồi đối với 

Việt Nam

­ Thứ  tư, giúp người nước ngồi tăng cường hợp tác,  ủng hộ, giúp đỡ  Việt 

Nam, nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế

1.3. Các yếu tố cấu thành tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua 

báo chí đối ngoại

1.3.1. Khái niệm tun truyền hình ảnh Việt Nam qua báo chí đối ngoại

Tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua báo chí đối ngoại là một  

bộ phận của tun truyền đối ngoại, có nhiệm vụ giới thiệu, phổ biến rộng rãi 

các đặc điểm đặc sắc về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, thành tựu của  

cơng cuộc đổi mới về  kinh tế  và xã hội tới cơng chúng quốc tế  thơng qua các 

phương tiện báo chí chun trách nhằm góp phần hình thành nhận thức, thái độ 

và hành vi tích cực đối với sự nghiệp phát triển và bảo vệ Việt Nam.

1.3.2. Chủ thể tun truyền qua báo chí đối ngoại

Chủ  thể  lãnh đạo cơng tác tun truyền hình  ảnh Việt Nam ra thế  giới  

qua báo chí đối ngoại là các tổ chức đảng.

Chủ thể quản lý cơng tác tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua 

báo chí đối ngoại là Chính phủ, Bộ  Thơng tin và Truyền thơng, Cục Thơng tin  

đối ngoại.  Ở  các địa phương là Sở  Thơng tin và Truyền thơng. Đó là cơ  quan  

chủ quản của các cơ quan báo chí đối ngoại. 

Chủ  thể  quản lý trực tiếp cơng tác tun truyền hình  ảnh Việt Nam qua 

báo chí đối ngoại là Ban lãnh đạo tờ báo, kênh truyền hình, kênh phát thanh đối  

ngoại. 



15



Chủ thể chun trách thực hiện tun truyền hình  ảnh Việt Nam trên tác 

phẩm báo chí đối ngoại  là tồn thể  phóng viên, biên tập viên, phát thanh viên, 

người quay phim tại các phòng, ban chun mơn. 

Các chủ thể bán chun trách bao gồm các phòng (ban) hành chính ­ trị sự 

và các đồn thể. Đó là các bộ phận kế hoạch ­ tài chính, tổ chức­ cán bộ, quản  

trị, thiết bị, hợp tác quốc tế… 

1.3.3. Nội dung (thơng điệp) tun truyền qua báo chí đối ngoại

­ Thứ nhất, tun truyền về đất nước Việt Nam. 

­ Thứ hai, tun truyền về con người Việt Nam. 

­ Thứ ba, tun truyền về lịch sử Việt Nam. 

­ Thứ tư, tun truyền về văn hóa Việt Nam. 

­ Thứ  năm, tun truyền về  những thành tựu phát triển kinh tế, về  tiềm 

năng và hiệu quả hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các đối tác quốc tế. 

1.3.4. Phương thức tun truyền qua báo chí đối ngoại

Thứ  nhất,  sử  dụng  ưu thế  của các loại hình báo chí: Mỗi loại hình có 

những  ưu thế  riêng về  khả  năng tiếp cận cơng chúng, về  đặc điểm nội dung 

thơng tin.  

Thứ hai, sử dụng nhiều thể loại, chun mục, chương trình báo chí.

Thứ  ba, sử  dụng ngơn ngữ  báo chí linh hoạt, hiệu quả: Mỗi loại hình báo 

chí có những đặc điểm ngơn ngữ  riêng (văn bản, hình  ảnh, âm thanh) có khả 

năng tác động cơng chúng theo những cách khác nhau.  Ngơn ngữ  (lời nói, văn 

bản) của các sản phẩm  báo chí  là tiếng Việt  và  tiếng nước ngồi như  tiếng 

Anh, Pháp, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Nga.

Thứ tư, sử  dụng các phương pháp tác động đến tâm lý tiếp nhận thơng tin 

của cơng chúng báo chí đối ngoại. Cơng chúng của mỗi loại hình báo chí lại có 

những đặc điểm tiếp nhận khác nhau. Yếu tố  thời điểm bao gồm thời gian phát 

sóng (báo hình, báo phát thanh) vào các buổi (sáng, trưa, chiều, tối, đêm), ngày 

trong tuần, tháng, tần suất phát, thời lượng phát... cũng là yếu tố tác động đến 

tâm lý tiếp nhận của cơng chúng. 



16



1.3.5. u cầu của tun truyền hình  ảnh Việt Nam qua báo chí đối ngoại  

đạt được hiệu quả

Thứ nhất, nội dung tun truyền cần phải chính xác, rõ ràng và cụ thể, có tính 

thuyết phục.

Thứ hai, nội dung tun truyền phải liên quan đến nhu cầu và lợi ích của đối 

tượng

Thứ ba, phương thức tun truyền phải phù hợp với trình độ nhận thức và  

thói quen tiếp nhận thơng tin của đối tượng.

Thứ tư, các cơ quan báo chí đối ngoại phải thường xun cập nhật, ứng 

dụng cơng nghệ thơng tin, thiết bị kỹ thuật mới nhằm nâng cao chất lượng 

tun truyền hình ảnh Việt Nam, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của cơng 

chúng.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TUN TRUYỀN HÌNH ẢNH VIỆT NAM RA THẾ GIỚI 

QUA BÁO CHÍ ĐỐI NGOẠI

(qua khảo sát 3 chun mục thuộc VTV4, Vietnam Plus, Vietnam Economic  

Times)

2.1. Khái qt các cơ quan báo chí trong phạm vi khảo sát

2.1.1. Khái qt về báo mạng điện tử Vietnam Plus

Báo mạng điện tử www.vietnamplus.vn (Vietnam Plus) là một trong những 

kênh thơng tin đối nội, đối ngoại phục vụ bạn đọc thuộc TTXVN. Vietnam Plus 

cung cung cấp thơng tin bằng 4 ngơn ngữ Việt, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Trung. 

Chun trang Thăng Long ­ Hà Nội là sản phẩm thơng tin phục vụ dịp kỷ niệm 

Đại lễ 1000 năm Thăng Long ­ Hà Nội. Hiện nay, chun trang này có nhiều bài  

viết về văn hóa,  ẩm thực, cảnh đẹp của Việt Nam thơng qua mục  Discovering  

Vietnam (Khám phá Việt Nam) với các tiểu mục Attraction (Điểm đến hấp dẫn), 

Food  (Ẩm thực),  Culture  (Văn hóa). Do đó, đây chính là  chun mục chủ  yếu  

thực hiện việc tun truyền hình ảnh Việt Nam ra nước ngồi của Vietnam Plus. 

2.1.2. Khái qt về kênh truyền hình VTV4

Kênh truyền hình VTV4 (Ban Truyền hình Đối ngoại) được thành lập 

năm 2003, là kênh truyền hình đối ngoại của Đài Truyền hình Việt Nam, phát 

17



sóng tại Việt Nam và trên tồn thế giới, chủ yếu dành cho người Việt Nam học  

tập, làm việc và sinh sống  ở  nước ngồi.  Trong các chun mục  tiếng Anh 

hướng tới đối tượng người nước ngồi, các chun mục thực hiện tun truyền  

hình   ảnh   Việt   Nam   ra   thế   giới  bao   gồm:  Fine   Cuisine  (Món   ngon),  Cuture 

Mosaic (Mảnh ghép văn hố), Vietnam Discovery (Khám phá Việt Nam).

2.1.3. Khái qt về tạp chí in Vietnam Economic Times (VET) (Thời báo kinh  

tế Việt Nam)

Thời báo kinh tế  Việt Nam là một tổ  hợp báo chí kinh tế  mạnh với 6 ấn  

phẩm tiếng Việt và tiếng Anh. Trong đó,  ấn phẩm  Vietnam Economic Times  

(VET) có nhiệm vụ là giới thiệu một cách chính xác và  ấn tượng cho các bạn  

đọc nước ngồi về những chủ trương chính sách đổi mới kinh tế  của chính phủ 

Việt Nam và những tiềm năng và những cơ hội đầu tư. Ba chun mục thường 

xun có những bài viết tun truyền về hình ảnh Việt Nam về kinh tế là Cover 

story (câu chuyện chủ  đề), Special report (Báo cáo đặc biệt), Business report 

(Báo cáo kinh doanh).

2.2. Những ưu điểm trong tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua 

báo chí đối ngoại và ngun nhân

2.2.1. Ưu điểm của các chủ thể tun truyền

Thứ nhất, Đảng, Nhà nước, Ban Tun giáo Trung ương, các cơ quan chủ 

quản, ban biên tập đã thường xun quan tâm lãnh đạo, chỉ  đạo các hoạt động 

tun truyền hình ảnh Việt Nam ra thế giới.

Thứ  hai, hầu hết đội ngũ phóng viên, biên tập viên có phẩm chất tốt về 

bản lĩnh chính trị, ngoại ngữ, nghiệp vụ  chun mơn, đáp  ứng được nhu cầu  

cơng việc.

2.2.2. Ưu điểm về nội dung tun truyền

Thứ nhất, báo chí đối ngoại đã thể hiện được nhiều nét đặc sắc về thiên  

nhiên trên khắp mọi miền của Việt Nam, 

Thứ  hai, báo chí đối ngoại đã khắc họa được con người Việt Nam thân 

thiện, u thiên nhiên, hòa bình, năng động, thơng minh, sáng tạo

Thứ  ba,  báo chí đối ngoại đã khắc họa được  bề  dày truyền thống đấu 

tranh dựng nước và giữ nước của Việt Nam với nhiều chiến công hiển hách.



18



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

×