Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Đặc điểm nhãn áp: Nhãn áp 100% bệnh nhân nhãn áp bình thường.

* Đặc điểm nhãn áp: Nhãn áp 100% bệnh nhân nhãn áp bình thường.

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



* Đặc điểm bong dịch kính sau

- Bong dịch kính sau hoàn toàn 3 mắt (4,4%). Bong chưa hoàn toàn ở 33

mắt (48,5%). Tỷ lệ chưa bong dịch kính sau 32 mắt (47,1%). (Biểu đồ 3.1)

Biểu đồ 3.1. Đặc điểm bong dịch kính sau

- Chẩn đốn và bong dịch kính



Bảng 3.2. Chẩn đốn và bong dịch kính

Chẩn đốn

XHDK

XHDK- BVM



Bong dịch kính sau

Khơng



29

24



Tổng

53



(54,7%)

3



(45,3%)

12



(100%)

15



(20%)



(80%)



(100%)



Như vậy tỷ lệ bong dịch kính sau ở mắt xuất huyết dịch kính (45,3%)

khác biệt có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ này ở mắt xuất huyết dịch kính kèm

bong võng mạc co kéo (80%) với p< 0,05 (test Phi). (Bảng 3.2)



76



* Đặc điểm màng xơ mạch

Tổn thương màng xơ mạch gặp ở 32 mắt (47,1%), không có màng xơ

mạch ở 36 mắt (52,9%).

* Đặc điểm thể thủy tinh

Đa số mắt nghiên cứu có đục thể thủy tinh (62 mắt 91,2%) trước phẫu

thuật, chỉ có 3 mắt chưa có đục thể thủy tinh, có 3 mắt đã được phẫu thuật thể

thủy tinh, đặt thể thủy tinh nhân tạo. Số mắt đục vừa và nặng chiếm 23 mắt

(33,9%). Còn lại 39 mắt có đục thể thủy tinh mức độ nhẹ (57,4%). (Biểu đồ 3.2).

Biểu đồ 3.2. Đặc điểm thể thủy tinh

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Đánh giá sau tiêm nội nhãn

* Thời gian tiêm trước phẫu thuật: sau tiêm thuốc nội nhãn 5-14 ngày

người bệnh sẽ được phẫu thuật. Có 20 mắt tiêm trước phẫu thuật 10-14 ngày

(29,4%)

* Thị lực trung bình sau tiêm là 1,5 ± 0.39 (logMar) (khoảng ĐNT 2m)

* Nhãn áp: 100% nhãn áp bình thường

*Biến chứng: 66 mắt (97,1%) khơng có biến chứng chỉ 2 mắt (2,9%) có

xuất huyết kết mạc. Khơng có biến chứng toàn thân.

3.2.2. Đánh giá phẫu thuật

3.2.2.1. Chỉ định phẫu tḥt

- Có 53 mắt (77,9%) xuất huyết dịch kính đơn thuần với độ xuất huyết

từ độ I,II, III, trong đó có 18 ca có màng tăng sinh xơ mạch kèm theo. Xuất

huyết dịch kính độ 1 có 3 mắt đều kèm theo màng tăng sinh xơ. 19 mắt xuất

huyết dịch kính độ 2 có 5 mắt kèm tăng sinh xơ mạch. 31 mắt xuất huyết dịch

kính độ 3 có 10 mắt kèm tăng sinh xơ mạch.

- Có 15 mắt (22,1%) xuất huyết dịch kính kèm bong võng mạc co kéo.

3.2.2.2. Đánh giá trong phẫu thuật



77



* Kĩ thuật mổ:62 mắt (91,2%) mổ kĩ thuật En-bloc, 6 mắt (8,8%) mổ

kĩ thuật kết hợp

* Chất thay thế: Thay thế dịch kính sau cắt dịch kính

Bảng 3.3. Chất thay thế dịch kính

STT



Chất thay dịch kính sau PT



Số mắt



Tỷ lệ%



1



Thay bằng nước muối 0,9%



42



61,7



2



Thay bằng khơng khí



11



16,2



3



Khí nở (C3F8, SF6)



11



16,2



4



Dầu silicon



4



5,9



Q trình phẫu thuật đa số dịch kính được thay thế bằng nước 42 mắt

(61,7%). Thay thế bằng khơng khí ở 11 mắt (16,2%), bằng gaz ở 11 mắt

(16,2%) và có 4 mắt phải bơm dầu silicon đây là những trường hợp có tăng

sinh nhiều độn thông thường võng mạc chưa áp được (Bảng 3.3).

* Phẫu thuật thể thủy tinh

Số mắt có chỉ định phẫu thuật thể thủy tinh phối hợp ở 58 mắt (85,3%).

Sau phẫu thuật kết quả tốt, thể thủy tinh nhân tạo cân. Còn lại 7 mắt (10,3%)

bao gồm 3 mắt chưa đục thể thủy tinh trước phẫu thuật và 4 mắt trên người

bệnh tương đối trẻ có đục nhẹ khơng phẫu thuật phối hợp, sau phẫu thuật đều

có đục nhẹ thể thủy tinh. 3 mắt chưa có đục thể thủy tinh trước phẫu thuật sau

phẫu thuật đều đục thể thủy tinh.

* Biến chứng trong phẫu thuật

Tổng số có 40 mắt khơng gặp biến chứng trong lúc phẫu thuật (58,8%).

Như vậy biến chứng chính của thời điểm phẫu thuật là chảy máu và ráchvõng

mạc, chảy máu gặp khá cao, có thể chảy máu do rách võng mạc với mức độ



78



khác nhau. Chảy máu không do rách võng mạc ở 16 mắt (23,5%), rách võng

mạc xuất hiện 12 mắt (17,7%), (Biểu đồ 3.3).



Biểu đồ 3.3. Biến chứng trong phẫu thuật

3.2.2.3. Đánh giá sau phẫu thuật

* Kết quả thị lực

Biểu đồ 3.4. Kết quả thị lực trung bình sau mổ

- Kết quả thị lực trung bình sau mổ tính theo hệ thị lực logMar. Khi kết

quả thị lực logMar càng nhỏ thì thị lực người bệnh càng cao, mắt nhìn tốt

hơn. Sau mổ 1 tuần thị lực trung bình là 1,26 ± 0,42, sau 1 tháng thị lực trung

bình là 0,98 ± 0,52, sau 3 tháng là 0,78 ± 0,51. Thị lực trung bình sau mổ 6

tháng thấp nhất 0,75 ± 0,52 đồng nghĩa người bệnh nhìn rõ nhất vào thời điểm

này. Đến tháng thứ 12 số lượng mắt theo dõi còn 67 mắt, thị lực logMar trung

bình là 0,74 ± 0,53. Tháng thứ 24 sau mổ theo dõi 66 mắt, thị lực trung bình

là 0,78± 0,53. Thị lực sau mổ 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê p> 0,05 (test T). Thị lực tương đối ổn định từ

tháng thứ 3 sau mổ trở đi.(Biểu đồ 3.4).

- Thị lực chia ra 3 nhóm: nhóm thị lực tốt khi thị lực ≥ 20/63, nhóm thị

lực khá khi thị lực từ 20/200 đến thị lực 20/80, nhóm thị lực kém khi ≤

20/400.Nhìn chung thị lực ban đầu của nhóm nghiên cứu rất thấp có đến

85,3% (58 mắt) là thị lực kém. Thị lực chưa cải thiện sau tiêm avastin. Sau

phẫu thuật 1 tuần đã có 4 mắt (5,9%) có thị lực tốt, còn đa số thị lực còn trong

mức thị lực kém 42 mắt (61,8%). Sau phẫu thuật 1 tháng tỷ lệ thị lực tốt tăng

lên ở 13 mắt (19,1%) sau 3 tháng là 31 mắt (45,6%), sau 6 tháng là 34 mắt

(50%). Sau 12 tháng số mắt có thị lực tốt là 30/67 (44,8%). Và sau 2 năm là

31/66 (47%). Nhóm có thị lực khá cũng thay đổi theo hướng cải thiện hơn kể



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Đặc điểm nhãn áp: Nhãn áp 100% bệnh nhân nhãn áp bình thường.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×