1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

2 Phương pháp nghiên cứu và xử lý mẫu vật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 169 trang )


26



Loại đất: (i): đất phù sa chua mặn ven biển, (ii): đất phù sa trung tính, (iii):

đấtferalitmùn vàng đỏ trên núi, (iv): đất xám bạc màu

Chế độ bón phân: ĐC: đất khơng bón phân (đối chứng), CT1: đất bón phân

hóa học, CT2: đất bón phân hữu cơ, CT3: đất bón hân vi sinh, CT4: đất bón hỗn

hợp phân hóa học và phân hữu cơ.

Trong các đợt thu mẫu, mẫu được thu tại cùng một địa điểm của mỗi sinh

cảnh. Các điểm thu mẫu đều được đo tọa độ GPS và chụp ảnh thu mẫu. Mẫu sau khi

thu được bảo quản trong túi polyetylen và kèm nhãn ký hiệu mẫu. Mẫu đất được thu

theo tầng thẳng đứng ở độ sâu 0 - 10 cm. Mẫu được đem về phòng thí nghiệm

khơng quá 3 ngày sau khi thu mẫu.

Ngoài các mẫu vật được thu và phân tích trong thời gian nghiên cứu, luận án

còn kế thừa một số mẫu ve giáp đã được thu trong các nghiên cứu khác về ve giáp ở

vùng đồng bằng sông Hồng đã được tiến hành trước đó và hiện còn được lưu giữ tại

Trung tâm nghiên cứu giáo dục Đa dạng Sinh học (CEBRED), trường Đại học Sư

phạm Hà Nội.

Phân tích mẫu ve giáp và xử lý số liệu được thực hiện tại Trung tâm nghiên

cứu giáo dục Đa dạng Sinh học (CEBRED), trường Đại học Sư phạm Hà Nội và

một số cơ sở nghiên cứu liên quan.

2.2.2 Tách lọc và xử lý mẫu ve giáp

Tách lọc, phân tích và xử lý làm trong mẫu ve giáp theo phương pháp chuyên

ngành, được sử dụng rộng rãi trên thế giới và áp dụng đồng bộ ở Việt Nam. Phân

tích hình thái phân loại các nhóm ve giáp được tiến hành trên các lam kính lõm

chuyên biệt. Tách lọc mẫu ve giáp theo phương pháp phễu lọc Berlese -Tullgren.

Thời gian lọc là 7 ngày đêm liên tục ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm 27 30ºC. Dụng cụ tách lọc mẫu trong phòng thí nghiệm là hệ thống phễu lọc mẫu đất

bao gồm giá đựng phễu, phễu lọc, rây lọc và ống thủy tinh chứa mẫu.

Dụng cụ tách, phân tích mẫu và làm tiêu bản gồm đĩa petri, lam kính lõm

chuyên dụng, lamen, ống hút, bút tách mẫu, giấy thấm và bơng. Hóa chất sử dụng



27



bao gồm glicerin, formol, axit lactic, cồn tuyệt đối. Lớp vỏ kitin dày và cứng bao

quanh cơ thể ve giáp được tẩy màu và làm trong bằng cách ngâm vào dung dịch axit

lactic trong 1 đến 2 ngày.

2.2.3 Phân tích và định loại ve giáp

Phân tích định loại, đo kích thước và chụp ảnh ve giáp được thực hiện trực

tiếp qua kính lúp 2 mắt Labsc Euromex Arthem phóng đại 20 - 40 lần và kính hiển

vi Correct - Tokyo Seiwa Optical phóng đại 40 - 100 lần.

Định loại ve giáp và sắp xếp theo hệ thống phân loại của Krivolutsky (1975)

[137], Balogh (1992, 2002) [69], [70], Norton và Behan - Pelletier (2009) [169],

Schatz và cộng sự (2011) [176], Subias (2013) [204]. Ngồi ra còn sử dụng một số

tài liệu liên quan khác của Willmann (1931) [202], Grandjean (1953) [203], Aoki

(1999) [61], Corpuz - Raros (2005) [91], Wang Hongzhu (2000) [199], Weigmann

(2006) [207], Krantz và Walter (2009) [135]. Trong quá trình định loại mẫu ve giáp

được đo kích thước hiển vi và chụp ảnh.

Mẫu được lưu giữ và bảo quản trong ống nghiệm thủy tinh kích thước (Φ~0,5)

x (h=5,0)cm chứa dung dịch định hình gồm cồn tuyệt đối pha bổ sung 3 - 5 giọt axit

lactic và glicerin. Sau đó tất cả các ống nghiệm được bảo quản trong lọ thủy tinh

lớn chứa cồn nguyên chất để bảo quản lâu dài.

2.2.4 Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập và tổng hợp theo phương pháp thống kê toán học.

Các đặc điểm sinh thái cũng như vai trò của quần xã ve giáp được phân tích và

đánh giá thơng qua việc phân tích các chỉ số sau:

 Độ ưu thế

Độ ưu thế (D) được tính theo cơng thức:

D = x 100

Trong đó:

na: số lượng cá thể của lồi A



28



n: tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay địa điểm

nghiên cứu

Độ ưu thế được phân ra bốn mức sau:

- Rất ưu thế: > 10% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

- Ưu thế: 5,1 - 10% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

- Ưu thế tiềm tàng: 2,0- 5,0% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.

- Không ưu thế: < 2,0% trong tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.

Lồi ưu thế là lồi có số lượng cá thể riêng chiếm từ 5% trong tổng số cá thể

chung của quần xã trở lên.

 Chỉ số Shannon - Weiner (H’)

Chỉ số Shannon (H’) được tính theo cơng thức sau:

s



H’ = -



ni



�ni �



�N ln �



�N �

i 1



Trong đó:

s: số lượng loài

ni: số lượng cá thể của loài thứ i.

N: tổng số lượng cá thể (theo sinh cảnh, mùa và tầng đất).

Giá trị H’ dao động từ 0 đến ∞

Như vậy chỉ số Shannon là một chỉ số được tính tốn dựa trên số liệu định

lượng. Để tính được chỉ số ta cần thu thập số liệu như sau:

- Thu mẫu từ sinh cảnh nghiên cứu, tiến hành lọc, tách để thu được các cá thể

ve giáp.

- Tiến hành định loại, xác định thành phần loài của từng mẫu, đếm số lượng cá

thể của từng loài cụ thể.

- Tổng hợp từ tất cả các mẫu thu để xác định thành phần loài trên toàn bộ sinh

cảnh, tầng đất, mùa thu mẫu.... xác định số lượng cá thể của từng loài và tổng số

lượng cá thể ve giáp thu được.

- Tính chỉ số H’ theo cơng thức nêu trên.

 Chỉ số đồng đều Peilou (J’)

Chỉ số đồng đều Peilou (J’) được tính theo cơng thức:



29



J '



H'

ln S



Trong đó:

H’ - độ đa dạng lồi

S - số lồi có trong sinh cảnh, mùa và tầng đất.

Giá trị J’ dao động từ 0 đến 1.

Độ đồng đều thể hiện các cá thể phân bố trong quần xã ra sao giữa các loài

khác nhau, một quần xã có độ đồng đều cao, độ ưu thế thấp thì tính đa dạng cao hơn

so với trường hợp ngược lại. Chỉ số J ’ càng tiến gần đến 1 thì quần xã càng ổn định

và ngược lại.

 Hệ số tương đồng Bray - Curtis

Sử dụng hệ số tương đồng Bray - Curtis và biểu đồ tương đồng trong phân tích

so sánh thành phần lồi ve giáp giữa các sinh cảnh với nhau và giữa các loại đất với

nhau. Khi tính hệ số tương đồng giữa 2 đối tượng nghiên cứu, các tác giả không dựa

trên các giá trị tuyệt đối mà dựa vào các giá trị tương đối (Huhta, 1979).

Hệ số tương đồng Bray - Curtis được tính như sau:

s



 2(Yij  Yik )

i 1

s



Sjk =100 x



 (Yij  Yik )

i 1



Trong đó: i: lồi thứ i

S: tổng số lượng loài

j, k: sinh cảnh thu mẫu thứ j và k

Y: số lượng cá thể

Yij, Yik: số lượng cá thể loài i ở sinh cảnh j và sinh cảnh k

Dựa trên chỉ số Bray - Curtis để lập biểu đồ nhánh về mức độ tương đồng

thành phần loài giữa các chỉ tiêu so sánh.

Khi xử lý, hệ số Bray - Curtis được phần mềm Primer - E (V6.0) tính tốn và

lập sơ đồ nhánh về mối quan hệ theo từng cặp sinh cảnh, nhóm đất.



30



CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần loài ve giáp (Acari: Oribatida) ở vùng đồng bằng sông Hồng

3.1.1 Đa dạng thành phần lồi

Bảng 3.1 trình bày về đa dạng thành phần loài và đặc điểm phân bố của quần

xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất vùng đồng bằng sông Hồng. Trong

bảng 3.1, ký hiệu (*) dùng để chỉ các loài lần đầu tiên được phát hiện cho vùng

nghiên cứu và ký hiêu (**) dùng để chỉ các loài lần đầu tiên được phát hiện cho khu

hệ ve giáp Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu đã xác định được 283 lồi ve giáp, thuộc 129 giống, 57 họ,

trong đó có 49 loài chưa được định danh (ở dạng sp.). Trong danh sách này, thành phần

loài ve giáp được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Balogh (1992, 2002) [69], [70],

Subias (2013) [204] và tham khảo thêm một số tài liệu liên quan, bao gồm: Norton et

Behan - Pelletier (2009) [169] và Schatz và cộng sự (2011) [176].



31



Bảng 3.1: Đa dạng thành phần loài ve giáp (Acari: Oribatida) và đặc điểm phân bố của chúng ở vùng đồng bằng

sông Hồng, Bắc Việt Nam

Địa điểm

thu mẫu



Thời điểm thu

mẫu



HN



7/2014 - 12/2015



x



HN, BG



7/2014 - 1/2016



x



H.Nội



7/2014 - 12/2015



x



x



HN, HY



7/2014 - 1/2016



x



x



HN



7/2014 - 1/2016



x



x



HN



7/2014 - 1/2016



x



x



H.Nội, HN



7/2014 - 1/2016



x



x



H.Nội



7/2014 - 12/2015



x



x



H.Nội, BG



7/2014 - 1/2016



x



x



BN, NĐ



2009 - 2010, 2014



Loại đất



Thành phần loài

(i)



ACARONYCHOIDEA GRANDJEAN,

1932

1. Acaronychidae Grandjean, 1932

1. Loftacarus Lee, 1981

1. Loftacarus siefi Lee, 1981 (*)

2. Stomacarus Grandjean, 1952

2. Stomacarus ciliosus Luxton, 1982 (*)

2. Acaridae Leach, 1816

3. Mycetoglyphus Oudemans, 1932

3. Mycetoglyphus fungivorus Oudemans,

1952 (**)

4. Acotyledon Oudemans, 1903

4. Acotyledon batsyler Zachvatkin,

1941(**)

5. Acotyledon sp.

5. Caloglyphus Berlese, 1923

6. Caloglyphus rodionovi Zachvatkin,

1973 (**)

7. Caloglyphus sp.

6. Acarus Linne, 1758

8. Acarus sino Linne’, 1758 (**)

HYPOCHTHONIOIDEA BERLESE, 1910

3. Hypochthoniidae Berlese, 1910

7. Eohypochthonius Jacot, 1938

9. Eohypochthonius crassisetiger Aoki,

1959 (*)

8. Malacoangelia Berlese, 1913

10. Malacoangelia remigera Berlese,



(ii)



(iii)



Sinh cảnh

(iv)



x



(v)



RT

N



RT TC



CL CN

N

N



x



x



x



x



x



x

x



x



x



Tài liệu trích dẫn



Vũ Quang Mạnh, Ngơ Như Hải,



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (169 trang)

×