Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vai trò kiểm tra, giám sát quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp xuất phát từ tính tất yếu khách quan phải đảm bảo tính hiệu quả của việc phân phối, sử dụng nguồn tài chính cho chuyển dịch CCKT nông nghiệp.

Vai trò kiểm tra, giám sát quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp xuất phát từ tính tất yếu khách quan phải đảm bảo tính hiệu quả của việc phân phối, sử dụng nguồn tài chính cho chuyển dịch CCKT nông nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc phân phối, sử dụng các nguồn tài chính phải đạt tới mục tiêu chuyển 

dịch CCKT nơng nghiệp. Nếu q trình phân phối, sử  dụng các nguồn tài chính  

khơng gắn với q trình kiểm tra, giám sát thì mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp khó có thể thực hiện được. Đối tượng kiểm tra, giám sát của tài chính ở 

đây chính là q trình tạo lập, huy động nguồn tài chính cũng như q trình phân  

phối,  sử   dụng  nó cho  việc  thực   hiện  các  mục  tiêu  chuyển   dịch CCKT  nông 

nghiệp.  Vai trò   kiểm  tra,  giám  sát q  trình  chuyển  dịch CCKT  nơng  nghiệp 

nhằm thu hút nguồn vốn đầy đủ, kịp thời cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp và 

đồng thời phát huy hiệu quả  sử  dụng nguồn vốn, gắn kết được việc sử  dụng 

vốn với kết quả đầu ra của q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp (nhằm xác 

lập một CCKT nơng nghiệp hợp lý hơn, góp phần tăng giá trị gia tăng ngành nơng 

nghiệp, ổn định đời sống người dân nơng thơn,...)

Bên cạnh đó, thơng qua vai trò kiểm tra, giám sát q trình sử  dụng vốn  

cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, tài chính sẽ  phát hiện ra những mặt được  

và chưa được của q trình phân phối, từ đó giúp tìm ra các biện pháp điều chỉnh 

việc huy động cũng như sử dụng vốn hợp lý hơn; hạn chế, ngăn chặn những sai  

phạm nhằm đạt được các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.

1.3.   CÁC   GIẢI   PHÁP   TÀI   CHÍNH   ĐỐI   VỚI   CHUYỂN   DỊCH   CƠ   CẤU  

KINH TẾ NƠNG NGHIỆP

Giải pháp tài chính là hệ thống những biện pháp về tài chính được thực thi 

bởi những chủ thể nhất định trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau nhằm  

đạt được các mục tiêu phát triển KTXH. 

1.3.1. Chi ngân sách nhà nước đối với chuyển dịch cơ  cấu kinh tế 

nơng nghiệp

Trong nền kinh tế, chi NSNN là cơng cụ  tài chính chủ  đạo để  duy trì các  

hoạt động thường xun của nhà nước và thực hiện chức năng quản lý vĩ mơ 

nền kinh tế ­ xã hội trong đó có mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. 



48



Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực  

hiện các chức năng của Nhà nước theo những ngun tắc nhất định. Chi NSNN 

bao gồm hai q trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN. 

Chi NSNN phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh 

vực. Tuy nhiên, Nhà nước khơng thể  bao cấp tràn lan qua NSNN mà phải tập 

trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để  giải quyết các vấn đề  lớn 

của đất nước trong từng thời kỳ. Nơng nghiệp hiện đang là một lĩnh vực đang 

được Đảng và Nhà nước ưu tiên phát triển hàng đầu. Nhà nước đầu tư  cho phát  

triển nơng nghiệp chủ  yếu được thực hiện thơng qua chi đầu tư  phát triển. Chi 

NSNN là những khoản chi khơng hồn trả  trực  tiếp.  Các  khoản cấp phát từ 

NSNN cho các ngành, các cấp, cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người  

nghèo,... khơng phải trả  giá hoặc hồn lại cho Nhà nước. Đặc điểm này giúp  

phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng. Tuy nhiên, NSNN cũng có  

những khoản chi cho việc thực hiện chương trình mục tiêu mà thực chất là cho 

vay ưu đãi có hồn trả gốc với lãi suất rất thấp hoặc khơng có lãi. 

Nội dung chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp ở nước ta:

­ Chi đầu tư  xây dựng cơ  sở  vật chất hạ  tầng kỹ  thuật khu vực nơng  

nghiệp, đặc biệt là hệ  thống thủy lợi nâng cao năng lực tưới tiêu theo hướng  

phục vụ sản xuất lớn, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống giàn tưới nước tự động,  

hệ  thống tưới nước nhỏ giọt hiện đại cho những vùng thâm canh cây trồng với 

diện tích lớn. ­ Chi NSNN cần tăng cường cho các chính sách hỗ  trợ  giống cây 

trồng, vật  ni có giá trị  kinh tế  cao phù hợp với điều kiện tự  nhiên của từng 

vùng, hỗ  trợ  vác xin phòng bệnh, thuốc bảo vệ thực vật để  tăng năng suất cây  

trồng, vật ni tạo ra những vùng chun mơn hóa sản phẩm nơng nghiệp có giá  

trị cao đáp ứng u cầu thị trường.



49



­ Chi NSNN phải tạo ra sự thay đổi về cơ cấu đầu tư giữa các tiểu ngành  

nơng nghiệp và từ  đó tạo ra sự  thay đổi CCKT giữa các ngành đó. Hiện nay, 

trong CCKT ngành nơng nghiệp thì mức độ  đóng góp của ngành trồng trọt vào  

tổng GDP của ngành nơng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Vì vậy, để tạo ra  

CCKT hợp lý thì trong cơ cấu nội bộ ngành nơng nghiệp cần phải ưu tiên đầu tư 

cho ngành chăn ni, ngành thủy sản nhằm tận dụng những lợi thế về tài ngun 

thiên nhiên cũng như đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của thị trường 

trong và ngồi nước. Bên cạnh đó, trong tiểu ngành trồng trọt, chi NSNN cần 

phải đầu tư theo hướng ưu tiên phát triển cây cơng nghiệp, rau màu; trong ngành 

thủy sản phải ưu tiên đầu tư ni trồng và đánh bắt thủy sản xa bờ. Trong ngành  

chăn ni,  ưu tiên đầu tư  cho chăn ni đại gia súc, gia cầm tập trung theo mơ 

hình trang trại, gia trại; phát triển cơng nghệ  chế  biến thực phẩm. Trong ngành  

lâm nghiệp phải chú trọng đầu tư  trồng mới rừng, nâng cao tỷ  lệ  che phủ  rừng  

kết hợp với cơng nghệ  khai thác, chế  biến lâm sản hợp lý. Những nội dung  ưu  

tiên chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp theo xu hướng này sẽ khuyến 

khích việc khai thác những thế mạnh sẵn có của từng địa phương, thực hiện sản 

xuất hàng hóa lớn, tăng ứng dụng khoa học cơng nghệ nâng cao giá trị  sản xuất  

ngành nơng nghiệp và tạo ra CCKT hợp lý.

­ Chi NSNN cũng cần phải tăng cường đầu tư  cho khoa học cơng nghệ, 

ứng dụng cơng nghệ trong khâu hoạch và sau thu hoạch, đặc biệt ưu tiên đầu tư 

cho cơng nghệ chế biến nơng sản. Có như vậy mới nâng cao năng suất lao động,  

giá trị kinh tế cho những sản phẩm nơng nghiệp, tạo sự dịch chuyển lao động từ 

khu vực nơng nghiệp sang khu vực cơng nghiệp và dịch vụ.

Tuy nhiên, nội dung chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp phải  

được thực hiện một cách linh hoạt, hợp lý với điều kiện cụ  thể   ở  từng  địa 

phương và từng vùng.

Cơ chế tác động của chi NSNN đến chuyển dịch CCKT nơng nghiệp  là 

vừa tạo nguồn vốn thực hiện, vừa định hướng, vừa lơi kéo sự  tham gia đầu tư 

của tồn xã hội cho q trình này. 

50



Cơ chế phân bổ: Chính phủ sử dụng cơng cụ chi NSNN để tác động đến  

chuyển dịch CCKT nơng nghiệp được thực hiện qua 2 kênh quan trọng là phân  

bổ  chi ngân sách và các chương trình mục tiêu quốc gia. Thơng qua 2 kênh này,  

Chính phủ  có thể  tác động trực tiếp tới các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp bằng cách sử dụng nguồn vốn ngân sách đầu tư  vào những vùng, những  

ngành nghề, lĩnh vực cần thúc đẩy nhanh sự phát triển. Đặc biệt, bằng cách ưu  

tiên nguồn vốn lớn từ  NSNN cho các chương trình mục tiêu được thiết kế  cho  

từng mục tiêu cụ  thể  như  chương trình xây dựng nơng thơn mới; chương trình  

trồng mới 5 triệu ha rừng; chương trình 135; chương trình đầu tư  hạ  tầng ni  

trồng thủy sản, giống thủy hải sản, cây trồng, vật ni, cây lâm nghiệp... đã tạo 

ra tác động tổng thể trên nhiều mặt đối với chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Cơ 

sở  vật chất hạ  tầng khu vực nơng nghiệp như  hệ  thống thủy lợi, đê điều, giao 

thơng nơng thơn, trường học, bệnh viện, hệ  thống chợ  nơng thơn,... được nâng 

cấp và cải thiện rõ rệt. Đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực trong CCKT nội  

bộ từng ngành trồng trọt, chăn ni, thủy sản và lâm nghiệp; tạo điều kiện nâng  

cao đời sống và thu nhập cho người dân nơng thơn.

Ngồi ra, thơng qua hàng loạt các chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực nơng  

nghiệp như tín dụng ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nơng nghiệp, bảo  

hiểm nơng nghiệp, đào tạo nghề  nơng thơn,...chi NSNN đã thực hiện vai trò hỗ 

trợ, định hướng và thu hút nguồn vốn đầu tư của tồn xã hội cho phát triển nơng 

nghiệp.

Cơ chế quản lý sử dụng: 

Chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp có phạm vi rất rộng, trong 

khi đó nguồn thu NSNN lại hạn chế, vì vậy, để  đảm bảo thực hiện phân bổ 

nguồn chi NSNN theo ngun tắc tiết kiệm, hiệu quả thì đòi hỏi phải có cơ chế 

quản lý sử dụng nguồn chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.



51



Trước hết, thơng qua việc xây dựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù 

hợp với từng đối tượng, nội dung chuyển dịch CCKT nơng nghiệp sẽ  là căn cứ 

pháp lý cho việc thực hiện quản lý các nội dung chi theo đúng đối tượng, đúng 

mục đích. Mục tiêu cơ  bản của quản lý sử  dụng nguồn vốn NSNN là đảm bảo 

phân bổ, cấp phát và sử dụng nguồn vốn cho q trình chuyển dịch CCKT nơng 

nghiệp một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Cơ  chế  quản lý sử  dụng vốn 

ngân sách thể hiện qua việc:

+ Phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung có trọng điểm trên cơ sở 

dự  tốn, định mức chi đã xác định. Trên cơ sở dự  tốn chi đã được duyệt và các 

chế độ chi NSNN hiện hành, cơ quan chức năng về  quản lý NSNN phải hướng 

dẫn một cách cụ thể, rõ ràng cho các đơn vị thi hành.

+ Đảm bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ tránh  

mọi kẽ  hở  gây lãng phí, tham ơ làm thất thốt nguồn vốn NSNN. Tổ  chức các 

hình thức cấp phát vốn thích hợp với sự thay đổi về cơ chế quản lý và thực tiễn  

chuyển dịch CCKT nơng nghiệp  ở  các địa phương. Trên cơ  sở  đó qui rõ trách 

nhiệm và quyền hạn của các đơn vị  có liên quan đến các hình thức cấp phát đó 

nhằm tăng tính thống nhất cho việc thực hiện.

+ Hướng dẫn các đơn vị làm tốt chế độ hạch tốn kế tốn áp dụng cho các 

đơn vị sử dụng NSNN; đảm bảo việc hình thành nguồn kinh phí và việc sử dụng  

kinh phí đều phải minh bạch, rõ ràng; tính đúng, tính đủ  và tính chính xác, kịp  

thời nguồn vốn cho từng nội dung chuyển dịch CCKT nơng nghiệp để  làm tốt 

cơng tác dự  báo, điều chỉnh nguốn vốn ngân sách cho chuyển dịch CCKT nơng  

nghiệp.

Cơ chế kiểm tra, giám sát:

Để  đảm bảo ngun tắc tiết kiệm và hiệu quả  trong quản lý chi NSNN 

cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, việc kiểm tra, giám sát q trình sử  dụng 

các khoản vốn, kinh phí do NSNN cấp phát được thực hiện một cách thường 

xun và liên tục có hệ thống.



52



  Cơ  chế   kiểm  tra,  giám  sát q  trình  chi  ngân sách  cho lĩnh  vực  nơng 

nghiệp được thực hiện bằng cách:

+ Thường xun kiểm tra kết hợp với giám sát tình hình nhận và sử dụng 

kinh phí tại mỗi đơn vị  được cấp sao cho việc sử  dụng kinh phí phải đảm bảo 

theo đúng dự tốn, đúng định mức tiêu chuẩn của chế độ chi NSNN hiện hành.

+ Thực hiện việc kiểm tra, giám sát qua từng nghiệp vụ chi; kiểm tra theo 

định kỳ thơng qua thẩm định các báo cáo tài chính của các đơn vị được cấp phát 

kinh phí; kiểm tra đột xuất tại các đơn vị  nếu phát hiện có dấu hiệu sai phạm  

nhằm xử  lý kịp thời tránh tình trạng thất thốt vốn ngân sách, sử  dụng sai mục  

đích.

+ Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng 

nghiệp dựa trên quan điểm tồn diện. Xem xét mức  độ   ảnh hưởng của mỗi 

khoản chi thường xun tới các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp trong 

mối quan hệ với tình hình kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn cụ  thể. Từ  đó có  

những điều chỉnh kịp thời trong việc sử dụng vốn ngân sách cho lĩnh vực nơng  

nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, vùng lãnh thổ. 

Với cơ chế tác động như  trên, vai trò của chi NSNN đối với chuyển dịch  

CCKT nơng nghiệp được thể hiện chủ yếu qua phần chi NSNN cho đầu tư  phát 

triển ở các nội dung cụ thể sau: 

Thứ nhất, chi đầu tư phát triển từ NSNN tạo cơ sở vật chất để thực hiện  

q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.



53



Cơ sở hạ tầng kinh tế có vai trò rất quan trọng, nó tạo ra mơi trường, tạo 

điều kiện, động lực để thúc đẩy phát triển KTXH. Điều này lại càng quan trọng 

hơn đối với lĩnh vực nơng nghiệp nơng thơn – đang rất cần sự đầu tư  cho cơ sở 

vật chất vốn thiếu thốn và nghèo nàn. Đầu tư  phát triển cơ  sở  hạ  tầng đòi hỏi  

một lượng vốn rất lớn nhưng khó có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn với 

thời gian dài. Đây là trở ngại lớn trong việc thu hút đầu tư, đòi hỏi chủ thể chính 

đầu tư  cho lĩnh vực này phải là Nhà nước thơng qua hoạt động chi đầu tư  phát 

triển. Các nhà đầu tư chỉ có thể đầu tư vào những ngành, những vùng mà kết cấu 

hạ tầng KTXH đã phát triển đến một mức độ nhất định. Vì vậy, Nhà nước thơng  

qua hoạt động chi đầu tư để xây dựng hệ thống thủy lợi, điện chiếu sáng, mạng  

lưới giao thơng, trường học, bệnh viện, các trung tâm nghiên cứu... sẽ  thúc đẩy  

nhanh q trình thực hiện điện khí hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa, 

nâng cao năng suất cây trồng, vật ni...tạo nguồn ngun liệu cũng như  những 

điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành dịch vụ   ở  nơng thơn, cơng nghiệp 

chế biến các mặt hàng nơng, lâm, thủy, hải sản.

Thứ hai, chi NSNN góp phần thúc đẩy q trình phân bổ lại các nguồn lực  

tài chính trong lĩnh vực nơng nghiệp.



54



NSNN có vai trò chủ đạo và chi phối các kênh tài chính khác. Để thúc đẩy 

hoạt động đầu tư  vào lĩnh vực nơng nghiệp, Nhà nước phân bổ  nguồn lực cho 

các lĩnh vực, địa bàn then chốt, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện phát 

triển KTXH khu vực nơng thơn. Ngồi việc đầu tư cho phát triển KTXH khu vực 

nơng nghiệp nhằm rút ngắn khoảng cách giữa khu vực thành thị  và nơng thơn thì 

chi NSNN cho lĩnh vực nơng thơn còn nhằm mục tiêu đảm bảo an ninh lương  

thực quốc gia cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Hiện nay, khu  

vực này đang gặp rất nhiều khó khăn về vốn, nhân lực, khoa học – kỹ thuật... Để 

đạt được mục tiêu đó thì Nhà nước phải là người tiên phong đầu tư cho lĩnh vực  

này. Thơng qua việc phân bổ nguồn lực một cách trực tiếp vào các dự án, chương 

trình mục tiêu quốc gia, chi NSNN thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học, 

ứng dụng cơng nghệ  mới vào trong sản xuất nơng nghiệp, định hướng đầu tư 

cho các chủ thể khai thác những lĩnh vực mới mẻ đầy tiềm năng. Trong các lĩnh  

vực sản xuất có nhiều rủi ro, NSNN đầu tư, hỗ trợ để  khuyến khích, lơi kéo sự 

tham gia phân bổ nguồn lực của các thành phần kinh tế khác. Khu vực nơng thơn 

có một lực lượng lao động dồi dào, tài ngun đất, nước, động, thực vật phong 

phú nhưng chưa được khai thác đúng mức. Bằng hoạt động phân bổ  nguồn lực  

trên diện rộng, tác động đến nhiều lĩnh vực, chi NSNN đảm bảo tính hợp lý 

trong việc phát triển giữa các vùng miền và tạo điều kiện khai thác nguồn lực ở 

khu vực nơng nghiệp một cách hợp lý. Chi NSNN ln giữ  vai trò chủ  đạo và  

định hướng cho các thành phần kinh tế khác đầu tư theo những mục đích đã định. 

Thứ  ba,  chi NSNN tác động trực tiếp đến q trình chuyển dịch CCKT  

nơng nghiệp.



55



Trong tất cả  các nguồn vốn đầu tư  vào lĩnh vực nơng nghiệp thì nguồn 

vốn từ NSNN có vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng cao nhất. Ngồi vai trò định  

hướng và tạo cơ sở vật chất cho q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp thì chi 

NSNN có tác động trực tiếp đến đời sống KTXH của khu vực nơng thơn. Thơng 

qua các chương trình cụ  thể, Nhà nước chi cho từng ngành, từng lĩnh vực khác 

nhau để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế và đảm bảo tính cơng bằng xã hội.  

Nhà nước có thể hỗ trợ vốn trực tiếp cho người dân thơng qua các đồn thể, quỹ,  

hội nơng dân tập thể; chi cho phòng chống thiên tai, chi bảo vệ mơi trường; hoặc 

thực hiện việc trợ giá nơng sản, trợ cấp cho người dân khi gặp phải rủi ro, dịch  

bệnh trong sản xuất nơng nghiệp. 

Ngồi ra, Nhà nước còn chi trực tiếp cho các chủ thể kinh tế để đảm bảo  

các điều kiện sản xuất kinh doanh dịch vụ trong khu vực nơng nghiệp. Các yếu 

tố  "đầu vào" và "đầu ra" của ngành nơng nghiệp được hình thành đồng bộ  về 

vốn, lao động, vật tư  và tiêu thụ  sản phẩm qua hệ  thống thị  trường. Với chức  

năng phân bổ nguồn lực và phân phối lại thu nhập trong xã hội, chi NSNN sẽ tài  

trợ  về  vốn, các cơng nghệ  thiết bị  hiện đại, phân bón, thuốc trừ  sâu, cây, con 

giống...để hỗ trợ nơng dân, các DN đầu tư sản xuất hàng hóa chất lượng cao, tìm 

thị trường tiêu thụ tốt, nâng cao sức cạnh tranh tốt trên thị trường trong nước và 

quốc tế. Qua đó, thúc đẩy việc xác lập CCKT mới tiên tiến, hiện đại, phù hợp 

với xu thế chuyển dịch CCKT nơng nghiệp.  

Thứ  tư, chi NSNN góp phần thực hiện cơng bằng xã hội, đảm bảo phát 

triển nơng nghiệp một cách bền vững. 

Trong q trình thực hiện chi NSNN cho chuyển dịch CCKT nơng nghiệp,  

ngồi hiệu quả kinh tế cần phải đạt được thì tác động của chi NSNN còn phải  

tính đến những hiệu quả về mặt xã hội. Một trong những mục tiêu của q trình  

CNH ­ HĐH đất nước là rút ngắn khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa khu 

vực nơng thơn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng và chi NSNN góp phần  

thúc đẩy mục tiêu này được diễn ra nhanh hơn. 



56



Chi NSNN góp phần đảm bảo an sinh xã hội, thu hút đầu tư  vào khu vực 

nơng thơn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ở khu vực này. Tuy 

nhiên cùng với mức sống của người dân nơng thơn được cải thiện thì mơi trường 

sinh thái, các giá trị văn hóa, tinh thần của khu vực nơng thơn vẫn phải được tơn 

trọng. Đây là những yếu tố  của sự  phát triển bền vững. Chi NSNN có tác động 

khai thác tiềm năng tài ngun thiên nhiên, định hướng phát triển khu vực nơng 

nghiệp theo hướng giảm tỷ  trọng ngành nơng nghiệp, tăng tỷ  trọng ngành cơng 

nghiệp và dịch vụ, tác động để  hạn chế  sự  phát triển khơng đồng đều, giảm  

thiểu sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng lãnh thổ. 

Bên cạnh những tác động tích cực của chi NSNN, giải pháp này cũng có 

thể gây ra những tác động tiêu cực, nếu q trình phân bổ nguồn chi khơng được 

sử  dụng đúng cách. Việc gia tăng chi tiêu có thể  khơng đạt được kết quả  như 

mong muốn nếu chi khơng đúng đối tượng, khơng phù hợp với u cầu thực tế 

và nguồn vốn khơng được quản lý tốt. Các hiện tượng lãng phí, trục lợi cá nhân, 

phi hiệu quả có thể là những hậu quả xảy ra trong chi tiêu.

Ngồi ra, chi NSNN có đặc điểm khơng hồn trả  trực tiếp là chủ  yếu, do  

đó có thể tạo ra sự  ỷ lại, trơng chờ vào nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, khơng  

phát huy được hiệu quả  sử  dụng vốn cũng như  khơi dậy ý thức chủ  động khai 

thác những tiềm năng sẵn có của địa phương để  phát triển kinh tế nơng nghiệp,  

thúc đẩy chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Chính vì vậy, sự  cần thiết để  đảm 

bảo cho cơng cụ này phát huy tác dụng là lồng ghép nguồn vốn chi NSNN với các  

nguồn lực khác để  thực hiện mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Đồng 

thời cần gắn hoạt động chi NSNN với việc quản lý nguồn lực hiệu quả.



57



Nếu thực hiện tốt giải pháp chi NSNN cho q trình chuyển dịch CCKT 

nơng nghiệp thì các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp được giải quyết  

tốt (đẩy mạnh việc chun mơn hóa sản xuất, tạo ra sự  đa dạng về  sản phẩm 

nơng nghiệp dựa trên việc khai thác thế  mạnh của các địa phương, hình thành  

nền sản xuất hàng hóa lớn,..). Khi các mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp 

được giải quyết tốt, giá trị  sản xuất nơng nghiệp tăng sẽ  tạo điều kiện động  

viên nguồn thu vào NSNN – cơ sở để tiếp tục thực hiện chi NSNN cho lĩnh vực  

nơng nghiệp.

1.3.2. Tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay  

và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử  dụng  

trong một thời gian nhất định, theo thỏa thuận bên đi vay có trách nhiệm hồn trả 

vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh tốn [20, tr101].

Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có  

hồn trả  mà thực chất là sự  vay mượn dựa trên cơ  sở  tin tưởng, tín nhiệm lẫn 

nhau. Trong đó, sự  hồn trả  là đặc trưng thuộc về  bản chất của tín dụng, là 

ngun tắc để phân biệt phạm trù tín dụng với cấp phát của NSNN.

Ngun tắc cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm  

bảo cho các TCTD duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định. Các TCTD phải lành  

mạnh hóa hoạt động cho vay của mình bằng cách thực hiện tốt việc kiểm tra 

khả  năng hồn trả  vốn vay của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính  

độc lập trong q trình kiểm tra, kiểm sốt, tn thủ  quy trình cho vay, cho vay  

chỉ tiến hành trên cơ sở đảm bảo theo đúng quy định. Ngun tắc cơ bản để các  

TCTD đảm bảo an tồn trong hoạt động cho vay là:



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vai trò kiểm tra, giám sát quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp xuất phát từ tính tất yếu khách quan phải đảm bảo tính hiệu quả của việc phân phối, sử dụng nguồn tài chính cho chuyển dịch CCKT nông nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×