1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

-  Tạo ra cơ hội và động lực quan trọng để phát triển trên cơ sở tận dụng 

mạng lưới kết cấu hạ tầng phát triển, sự hỗ trợ về đào tạo và chuyển giao cơng 

nghệ từ các thành phố lớn.

-  Tạo thuận lợi trong việc tiếp cận các thị trường tiêu thụ lớn, đặc biệt là 

thị trường tiêu thụ nơng sản, thực phẩm, các sản phẩm cơng nghiệp…

Về tài ngun thiên nhiên

Thanh Hóa có ba vùng sinh thái đặc trưng: trung du miền núi, đồng bằng  

và ven biển với nguồn tài ngun thiên nhiên khá dồi dào về đất đai, rừng, biển  

và khống sản, thuận lợi cho phát triển các ngành nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch 

vụ và du lịch.

Tài ngun đất: Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 1.112.948 ha, trong đó đất 

nơng nghiệp: 864.909 ha chiếm 76,1%, gồm 10 nhóm đất chính với 28 loại đất  

khác nhau. Đây là tiềm năng để  phát triển sản xuất nơng nghiệp trên cơ  sở  cải  

tạo đất và giống để tăng năng suất cây trồng. Khai thác triệt để nguồn tài ngun  

này là điều kiện quan trọng để  Thanh Hóa phát huy được thế  mạnh trong sản 

xuất nơng nghiệp.

Tài ngun rừng: Với hơn 2/3 diện tích tự nhiên là đồi núi, tỉnh Thanh Hố 

có tài ngun rừng khá lớn (diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 628.373 ha), trữ 

lượng khoảng 16,64 triệu m3 gỗ, hàng năm có thể  khai thác 50.000 ­ 60.000 m3. 

Rừng Thanh Hóa có nhiều loại gỗ  q hiếm như  lát, sa mu, lim xanh, táu, sến,  

vàng tâm, dổi, de, chò chỉ... Diện tích luồng, tre, nứa lớn nhất trong cả nước với  

diện tích trên 50.000 ha, trữ lượng trên 1 tỷ cây, riêng luồng là 60 triệu cây.



82



Tài ngun biển: Thanh Hóa có 102 km bờ biển hình cánh cung, chạy dài 

từ  cửa Đáy (tỉnh Ninh Bình) đến Đơng Hồi (huyện Tỉnh Gia) và vùng lãnh hải  

rộng lớn diện tích 1,7 vạn km2, có trữ lượng khoảng 100.000 ­ 120.000 tấn h ải  

sản, tài ngun thiên nhiên đa dạng và phong phú, trong đó nổi bật là tài ngun 

thuỷ  sản  với nhiều loại hải sản có giá trị  kinh tế  cao. Thanh Hóa còn có trên 

8.000 ha bãi triều, dọc ven biển còn có hơn 5.000 ha nước mặn ở vùng quanh đảo 

Mê, đảo Nẹ  là mơi trường rất thuận lợi để  phát triển ni trồng thuỷ  sản. Tại  

các vùng cửa lạch còn có những bãi bồi bùn cát rộng hàng ngàn ha có thể  phát  

triển ni trồng hải sản, trồng cói, trồng cây chắn sóng và sản xuất muối. 

Đây là những  ưu đãi lớn của tạo hóa "ban tặng" cho Thanh Hóa để  phát  

triển ngành đánh bắt, ni trồng thủy hải sản cũng như  các ngành dịch vụ  hàng  

hải và du lịch biển. 

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

Tốc độ tăng trưởng và quy mơ kinh tế

Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, kinh tế 

của tỉnh Thanh Hóa đã khơng ngừng phát triển và đạt được những thành tựu quan 

trọng; hệ  thống kết cấu hạ tầng KTXH được nâng cấp; đời sống nhân dân được 

cải thiện. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ln tăng, năm sau cao hơn năm trước. 

Bảng 2.1

GDP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phân theo khu vực kinh tế 

Đơn vị: tỷ đồng



83



Nơng, lâm 

nghiệp và 

thủy sản



Cơng 

nghiệp và 

xây dựng



Dịch vụ



Chỉ tiêu



Tổng số



Năm 2006



21.572,2



6.563,2



7.573,6



7.435,4



Năm 2007



25.478,8



7.283,2



9.316,5



8.879,1



Năm 2008



35.095,5



10.510,1



12.628,1



11.957,3



Năm 2009



41.987,5



11.355,6



16.158,5



14.473,4



Năm 2010



50.473,3



12.143,9



19.351,8



18.977,6



Năm 2011



67.346,4



15.689,2



25.882,8



25.774,4



Năm 2012



79.161,0



16.499,2



31.809,5



30.852,3



84



Năm 2013



89.695,9



17.473,1



36.736,2



35.486,7



Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa (2010, 2013)

Kinh tế ln duy trì được tốc độ tăng trưởng khá. Tốc độ tăng trưởng bình 

qn giai đoạn 2001 ­ 2005 là 9,1%/năm, thời kỳ 2006 – 2010 là 11,3%, năm 2013 

là 11,2% gấp 2 lần so với cả nước. Nhờ  đó quy mơ GDP của tỉnh khơng ngừng 

mở  rộng. GDP năm 2013 cao gấp 1,4 lần so với năm 2010. Thu nhập bình qn 

đầu người năm 2013 đạt 1,472 triệu đồng/tháng, gấp 1,7 lần so với năm 2010. 

Thu NSNN trên địa bàn hằng năm ln vượt dự tốn hội đồng nhân dân tỉnh giao. 

Chi ngân sách  đáp  ứng  kịp  thời  cho  thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực.



Nguồn: Cục Thống kê Thanh Hố (2010, 2013)

Hinh 2.1: Tơc đơ tăng tr

̀

́ ̣

ưởng kinh tê tinh Thanh Hoa

́ ̉

́

Nguồn nhân lực: Hiện nay dân số trong độ tuổi lao động trên địa bàn tỉnh 

Thanh Hóa có khoảng 2,16 triệu người, chiếm tỷ  lệ  58,8% dân số  tồn tỉnh. 

Nguồn lao động của Thanh Hóa tương đối trẻ, có trình độ  văn hóa. Nếu tỉnh có 

chính sách đào tạo tốt, đây sẽ  là nguồn bổ  sung nhân lực quan trọng của tỉnh  

trong tương lai.

85



Như vậy, Thanh Hóa là địa bàn có những điều kiện tự nhiên nhiều lợi thế 

để phát triển nơng ­ lâm ­ thủy sản, nhiều thuận lợi để  thu hút đầu tư phát triển  

nơng nghiệp. Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất nơng nghiệp ln phải chịu tác 

động trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực của rất nhiều yếu tố về tự nhiên, văn  

hố, kinh tế, xã hội. Những tác động tích cực tạo nên những lợi thế, ngược lại  

những tác động tiêu cực gây nên những khó khăn và thách thức đối với phát triển  

sản xuất nơng nghiệp của tỉnh.

2.1.3. Thuận lợi và khó khăn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng 

nghiệp

Về thuận lợi

­ Đặc điểm của khí hậu thời tiết Thanh Hóa là lượng mưa lớn, có mùa 

đơng lạnh vừa phải, là điều kiện thuận lợi để có thể đa dạng các loại cây trồng, 

vật ni, thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng.

­  Nguồn  tài  ngun  thiên  nhiên  khá   dồi   dào  về   đất  đai,   rừng,   biển   và 

khống sản.

­ Thanh Hóa có quỹ đất sản xuất nơng nghiệp phù hợp để sản xuất lương  

thực, cây ăn quả, phát triển cây cơng nghiệp như: cao su, lạc, đậu tương, chăn 

ni đại gia súc theo hướng hàng hóa. Ngồi ra còn có các loại đất phù sa, đất 

thung lũng phù hợp với các loại cây như: lúa, ngơ,... với diện tích khá tập trung.

­ An tồn lương thực trên địa bàn tỉnh đã được đảm bảo, tạo nền tảng cho  

q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp; chuyển hướng sản xuất nơng nghiệp  

theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền vững.

Về khó khăn

­ Thanh Hóa nằm  ở vùng Dun hải miền Trung, địa hình hiểm trở, phức  

tạp, chia cắt mạnh, diện tích miền núi rộng, sơng núi dốc, các yếu tố  khí hậu 

khắc nghiệt; đặc biệt là hạn hán, bão lụt, gió nóng, lốc xốy,   rét hại thường 

xun xảy ra và thời tiết khí hậu diễn biến thất thường. Sự  khác biệt giữa các 

mùa cao, tính chất thời vụ hết sức khắt khe, gây khó khăn lớn cho sản xuất nơng 

nghiệp.



86



­ Mặc dù GDP bình qn đầu người của tỉnh có tăng đều qua các năm 

nhưng tốc độ  tăng thấp, GDP/người vẫn thấp hơn mức bình qn của cả  nước  

với khoảng cách khá xa. Điều này ảnh hưởng đến khả  năng tích lũy nội bộ  của  

nền kinh tế trong đó có ngành nơng nghiệp.

­ Dân số  đơng, lao động dồi dào nhưng kỹ  năng, kỹ  thuật sản xuất còn 

thấp. Theo số liệu điều tra lao động – việc làm gần đây, có tới 81,9% lao động 

khu vực nơng thơn khơng có chun mơn kỹ thuật, tỷ lệ lao động nơng thơn được  

đào tạo qua hệ thống các trường nghề  (trung cấp nghề, cao đẳng nghề) chỉ  đạt 

8,4%. Tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp ở nhiều vùng nơng thơn (trên 90% 

hộ  nghèo của tỉnh tập trung  ở  khu vực nơng thơn); chênh lệch mức sống giữa  

nơng thơn và thành thị  ngày càng gia tăng. Tham gia chủ  yếu vào hoạt động sản 

xuất nơng nghiệp là lao động thuần nơng với trình độ chun mơn thấp, hầu hết 

chưa qua đào tạo và tập tục sản xuất còn lạc hậu. Đây cũng là một trong những 

ngun nhân cản trở q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. 



 Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa 2010, 2013;

Niên giám thống kê cả nước (2013).

87



Hình 2.2: GDP bình qn đầu người của tỉnh Thanh Hóa so với cả nước

2.2.   THỰC   TRẠNG   SỬ   DỤNG   CÁC   GIẢI   PHÁP   TÀI   CHÍNH   CHO 

CHUYỂN DỊCH CƠ  CẤU KINH TẾ  NƠNG NGHIỆP TỈNH THANH 

HĨA 

Q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa là do tác động  

tổng hợp của nhiều nhân tố, trong đó  ảnh hưởng của các giải pháp tài chính là  

một trong những nhân tố  quan trọng. Các giải pháp tài chính hiện nay thường  

được sử  dụng để  phát triển kinh tế  nơng nghiệp, đó là: Chi NSNN, tín dụng, 

thuế, bảo hiểm nơng nghiệp. Để thấy rõ hơn tác động của các giải pháp tài chính 

tới chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, tác giả  luận án đã khảo sát thực tế  thơng 

qua 500 phiếu điều tra. Kết quả  điều tra được xử  lý bằng phần mềm thống kê  

Statistical Package for Social Sciences (SPSS): đa số phiếu cho rằng chuyển dịch 

CCKT nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa hiện nay là chậm (84,1%). Trong đó, trên  

80% số phiếu cho rằng chi NSNN và tín dụng có tác động vừa phải đến chuyển  

dịch CCKT nơng nghiệp; 77,5% số phiếu cho rằng Thuế ít tác động đến chuyển 

dịch CCKT nơng nghiệp và 53,1% cho rằng Bảo hiểm nơng nghiệp khơng có tác  

động đến chuyển dịch CCKT nơng nghiệp (Phụ  lục 2b). Kết quả  phân tích hồi  

qui   cũng   cho   thấy   mối   tương   quan   giữa   chi   NSNN   (ChiNSNN),   tín   dụng  

(Tindung) với mức độ  chuyển dịch CCKT nơng nghiệp (CDCCKTNN) được mơ 

tả như sau:

CDCCKTNN = 2,367 + 0,104.ChiNSNN + 0,117.Tindung

Kết quả  điều tra đã chỉ  ra rằng: chi NSNN và tín dụng là hai nhân tố  tác 

động chủ yếu tới chuyển dịch CCKT nơng nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa và tác động  

của giải pháp tín dụng mạnh hơn so với tác động của giải pháp chi NSNN. Đây  

là một gợi ý cho việc sử  dụng các giải pháp tài chính sao cho phù hợp với mục 

tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa.

2.2.1. Thực trạng chi ngân sách nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu 

kinh tế nơng nghiệp



88



Cơ sở pháp lý cho việc sử  dụng nguồn chi NSNN cho chuyển dịch cơ  

cấu kinh tế nơng nghiệp

Trong thời gian vừa qua, chính quyền, UBND tỉnh Thanh Hóa đã tổ  chức  

triển khai thực hiện tương đối đồng bộ các chính sách, chủ  trương của Đảng và 

Nhà nước đối với lĩnh vực NNNT. Các chính sách này nhằm hỗ  trợ  nguồn vốn  

cho nơng dân sản xuất, khuyến khích các DN đầu tư  vào NNNT đã tạo ra mơi  

trường pháp lý và điều kiện để  khuyến khích, tập trung, thu hút các nguồn lực 

trong xã hội đầu tư  cho phát triển kinh tế  nơng nghiệp trong đó có chuyển dịch 

CCKT nơng nghiệp. Một số  văn bản pháp lý tiêu biểu phải kể  đến đó là: Nghị 

quyết 26 – NQ/TW về nơng nghiệp, nơng thơn, nơng dân; Nghị định 61/2010/NĐ­

CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nơng nghiệp nơng  

thơn; Quyết định 142/2009/QĐ­TTg của Thủ  tướng Chính phủ  về cơ chế, chính 

sách hỗ  trợ  giống cây trồng, vật ni, thủy sản để  khơi phục sản xuất vùng bị 

thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định 63/2010/QĐ­TTg của Thủ  tướng  

Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nơng 

sản, thủy sản;... đã và đang tạo động lực thúc đẩy kinh tế nơng nghiệp phát triển  

theo những mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp của tỉnh. 

Cùng với việc thực thi các chính sách của Trung  ương, tỉnh Thanh Hóa đã  

ban hành nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư lĩnh vực nơng nghiệp của  

địa phương có sử dụng nguồn chi NSNN để thu hút các nguồn lực cho phát triển  

kinh tế nơng nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nơng dân. 

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đang thực hiện 8 chính sách hỗ trợ đối với 

lĩnh vực nơng nghiệp, đó là: Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1; Chính sách hỗ 

trợ phát triển rau an tồn; Chính sách phát triển cây cao su; Chính sách xây dựng  

nơng thơn mới; Chính sách xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng,  

hiệu quả  cao; Chính sách khuyến khích phát triển giao thơng nơng thơn; Chính 

sách lưu giữ đàn giống gốc; Chính sách chăn ni gia súc, gia cầm. (Bảng 2.4)

Cơ chế phân bổ và cách thức thực hiện



89



Chi NSNN là một trong những giải pháp tài chính quan trọng góp phần  

thực hiện mục tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Thơng qua việc xây dựng cơ 

chế chi ngân sách tỉnh Thanh Hóa có thể  phân bổ  nguồn vốn cho các ngành, các  

lĩnh  vực  và   các  vùng  theo mục  tiêu  phát  triển  KTXH   nói chung và   mục   tiêu 

chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Sử  dụng kênh thứ  nhất, NSNN được phân bổ 

theo định mức thơng thường để đảm bảo chi đầu tư và chi thường xun cho các  

ngành, các lĩnh vực. Theo cách phân bổ này, các địa phương được hưởng một cơ 

chế chung theo qui định. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 60/2010/QĐ­

TTg về  ban hành các ngun tắc, tiêu chí và định mức phân bổ  vốn đầu tư  phát  

triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Định mức phân bổ 

ngân sách đã lượng hóa cách xây dựng ngân sách, cơng khai, minh bạch, khắc  

phục phân bổ  cảm tính, tạo sự  chủ  động trong xây dựng dự  tốn và xây dựng  

định mức phân bổ ở địa phương và các cơ quan chủ quản.

Chẳng hạn, trong số các tiêu chí phân bổ  vốn đầu tư  phát triển trong cân  

đối đối có tính đến nhóm tiêu chí diện tích, trong đó có tiêu chí tỷ  lệ diện tích đất 

trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.



90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×