1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Bảng 2.5: Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các chương trình mục tiêu liên quan đến chuyển dịch CCKT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 256 trang )


Các chương trình mục tiêu hiện nay đang trong tiến độ thực hiện đến hết  

năm 2015 hoặc đến năm 2020, do đó chưa có một đánh giá cụ thể nào về những  

kết quả đạt được đối với chuyển dịch CCKT nơng nghiệp. Tuy nhiên, mục tiêu, 

ý nghĩa và dự án của các chương trình mang lại đã đóng góp khơng nhỏ vào việc 

xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng khu vực nơng nghiệp tạo điều kiện cho người  

dân tiến hành các hoạt động sản xuất nơng nghiệp, khuyến khích việc chuyển 

dịch CCKT nơng nghiệp, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân 

nơng thơn.

2.2.2. Thực trạng tín dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế  nơng  

nghiệp 

Đầu tư tín dụng cho q trình chuyển dịch CCKT nơng nghiệp là kết quả 

tổng hợp của hai hình thức hỗ  trợ  nguồn vốn đó là TDNN và TDNH. Hai hình  

thức này được thực hiện lồng ghép với nhau nhằm đạt được các mục tiêu phát 

triển KTXH đã định. TDNN hỗ trợ cho lĩnh vực nơng nghiệp thơng qua các ngân 

hàng chính sách và các NHTM. Các NHTM vừa thực hiện nhiệm vụ  theo chủ 

trương của Nhà nước vừa thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình khi các khách 

hàng đáp ứng đủ điều kiện vay vốn.

2.2.2.1. Tín dụng ngân hàng đối với chuyển dịch CCKT nơng nghiệp

Chính sách TDNH đối với phát triển kinh tế nơng nghiệp

Bằng việc sử  dụng các cơng cụ  chính sách tiền tệ, NHNN đã chuyển tải 

các chính sách mang tầm vĩ mơ đến các hoạt động cụ thể của các NHTM và các 

vùng kinh tế  trong đó có tỉnh Thanh Hóa. Theo đó, lãi suất được điều hành một 

cách linh hoạt cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế và thị trường tài chính  

tiền tệ.



87



Giai đoạn từ cuối năm 2010 đến 2011, hướng tới mục tiêu kiềm chế lạm 

phát,  ổn định kinh tế  vĩ mơ, NHNN đã điều chỉnh tăng các mức lãi suất 1 lần  

tháng 11/2010, năm 2011 là 5 lần. Tuy nhiên bước sang năm 2012, khi tình hình  

kinh tế  có nhiều thay đổi, NHNN đã liên tục điều chỉnh giảm lãi suất 6 lần và  

trong 9 tháng đầu năm 2013 tiếp tục giảm 2 lần nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế 

trong đó có lĩnh vực nơng nghiệp. Các NHTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã 

chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về  lãi suất của NHNN, từng bước giảm 

dần lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp, xuất khẩu, 

DN nhỏ và vừa hiện ở mức 8% ­ 9%/năm; đối với cho vay sản xuất – kinh doanh  

khác ở mức 9% – 15%/năm.

Một cơng cụ  chính sách tiền tệ  khác được NHNN sử  dụng góp phần hỗ 

trợ vốn cho phát triển nơng nghiệp là tỷ lệ dự trữ bắt buộc. NHNN sử dụng cơng 

cụ  dự  trữ  bắt buộc để  điều tiết nguồn vốn cho lĩnh vực này. Theo đó, NHTM 

nào có tỷ trọng cho vay phát triển nơng nghiệp chiếm từ 70% vốn cho vay trở lên  

chỉ phải áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 1/20 so với các ngân hàng khác; nếu  

tỷ  trọng cho vay phát triển nơng nghiệp từ  40% đến dưới 70% thì tỷ  lệ  dự  trữ 

bắt buộc chỉ bằng 1/5.

Bên cạnh đó, với mục đích tăng thêm nguồn vốn hỗ  trợ  phát triển nơng  

nghiệp,   NHNN   cũng  dành  một   lượng  tiền   cung  ứng  để   tái  cấp  vốn   cho  các 

TCTD cho vay phát triển nơng nghiệp phù hợp với mục tiêu điều hành của chính 

sách tiền tệ. Các khoản cho vay tái cấp vốn đối với lĩnh vực nơng nghiệp được  

NHNN  ưu tiên về  thời hạn và nguồn vốn vay so với các lĩnh vực khác theo qui  

định tại Thông tư 20/TT – NHNN ngày 29/9/2010 của NHNN [26, tr16 – 17].

Kết   quả   thực   hiện   chính   sách   TDNH   đối  với   chuyển  dịch   CCKT 

nơng nghiệp

Những chính sách  ưu đãi nói trên của NHNN đã tạo điều kiện thuận lợi  

cũng như khuyến khích các NH nói chung và các NH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 

nói riêng tăng cường hoạt động cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp.



88



Xuất phát từ u cầu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp, bám sát các chương 

trình định hướng phát triển kinh tế  của tỉnh Thanh Hóa và theo tinh thần của  

Quyết định 67/1999/QĐ­TTg ngày 30/3/1999 về  một số  chính sách TDNH phục 

vụ  phát triển kinh tế  nơng nghiệp; Nghị  quyết 26 – NQ/TW về  nơng nghiệp,  

nơng thơn, nơng dân; Nghị  định số  41/2010/NĐ – CP ngày 12/4/2010; các TCTD 

trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã cân đối nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng cho  

phát triển kinh tế nơng nghiệp một cách tốt nhất. Cơ chế bảo đảm tiền vay đơn  

giản, tạo điều kiện thuận lợi để người dân có thể tiếp cận được vốn ngân hàng.

Trong tổng dư nợ cho vay thơng thường phát triển nơng nghiệp thì cho vay 

trồng trọt, chăn ni chiếm tỷ  trọng cao nhất: 51,7%, cho vay phát triển ngành 

nghề  nơng thơn chiếm tỷ  trọng 32,2%. Các ngành nghề  như: cho vay đánh bắt  

hải sản, cho vay chế biến bảo quản nơng lâm thủy hải sản,... cũng được ưu tiên  

đầu tư  nhưng chiếm tỷ  trọng khơng đáng kể, tỷ  trọng cho vay lĩnh vực lâm 

nghiệp gần như khơng có. Mặc dù nhu cầu vay vốn của ngành trồng trọt và chăn  

ni ln cao hơn so với các ngành khác, tuy nhiên chiếu theo nội dung và mục  

tiêu chuyển dịch CCKT nơng nghiệp của tỉnh thì hoạt động tín dụng nơng nghiệp  

của các NHTM cần có sự phân bố đồng đều hơn nữa cho các ngành thủy sản và  

lâm nghiệp. Bên cạnh đó, các NHTM cũng thực hiện nhiệm vụ  cho vay theo 

chính sách Nhà nước với tổng giá trị vốn cho vay lên đến 7.269.000 triệu đồng.

Bảng 2.6

Đầu tư tín dụng phát triển kinh tế nơng nghiệp tỉnh Thanh Hóa tính đến 

31/12/2013

Đơn vị: triệu đồng



89



TT

1



Lĩnh vực cho vay



Dư nợ



Cho vay thơng thường



5.568.026



1.1



Cho vay trồng trọt, chăn ni



2.878.890



1.2



Cho vay ni trồng thủy sản



62.857



1.3



Cho vay đầu tư đánh bắt hải sản



93.830



1.4



Cho vay sản xuất muối



1.5



Cho vay thu mua lương thực



1.6



Cho vay chế  biến, bảo quản nơng, lâm, thủy hải 

sản



9.688

69.003

193.873



1.7



Cho vay phát triển ngành nghề nơng thơn



1.8



Cho vay kinh tế trang trại



60.130



1.9



Cho vay kinh tế HTX



36.961



1.1

0



Cho vay khác



2



1.790.199



469.686

Cho vay theo chính sách Nhà nước



90



7.269.000



Tổng dư nợ

12.934.117

Nguồn: NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.

Thực hiện TDNH đối với phát triển kinh tế nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh  

Thanh Hóa đã thu được những kết quả nổi bật sau:

Về cho vay kinh tế trang trại: 

Đến 31/12/2013, các ngân hàng đã cho 1.267 trang trại vay vốn với dư nợ 

hơn 60 tỷ  đồng, chiếm tỷ  trọng 1,07% trong tổng dư  nợ cho vay thơng thường 

lĩnh vực nơng nghiệp. Đến nay, kinh tế trang trại của tỉnh đã có những bước phát  

triển nhanh cả  về  số  lượng và chất lượng. Tồn tỉnh đã có 521 trang trại kiểu  

mới, sử dụng 3,8% diện tích đất nơng, lâm nghiệp và mang lại 6,6% tổng giá trị 

sản xuất nơng, lâm nghiệp tăng trên 2,1 lần so với năm 2000. 

Về cho vay HTX: 

Đến 31/12/2013, các ngân hàng đã cho vay 36 HTX vay vốn phát triển  

nơng nghiệp với dư  nợ  36,9 tỷ  đồng, chiếm tỷ  trọng 0,6%/tổng dư  nợ  cho vay  

thơng thường lĩnh vực nơng nghiệp. Tuy nhiên việc vho vay HTX cũng gặp nhiều 

khó khăn do các HTX còn nhiều hạn chế về năng lực tài chính, năng lực quản lý, 

điều hành cũng như tài sản đảm bảo tiền vay.

Thực hiện mục tiêu đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho  

nhu cầu phát triển tồn diện lĩnh vực nơng nghiệp, góp phần chuyển dịch CCKT  

nơng nghiệp, thời gian qua, hoạt động tín dụng nơng nghiệp trên địa bàn tỉnh 

Thanh Hóa đã có những bước phát triển đáng kể. Mạng lưới cho vay rộng khắp  

các huyện thị; số lượng TCTD tham gia cung cấp tín dụng phục vụ lĩnh vực nơng  

nghiệp cũng như doanh số cho vay, dư nợ tín dụng và đối tượng tiếp cận nguồn  

vốn tín dụng ngày càng tăng.

Về mạng lưới cho vay: 



91



Trong thời gian qua, ngành ngân hàng Thanh Hóa đã triển khai hoạt động 

cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp thơng qua mạng lưới hoạt động chủ yếu là  

hệ thống Ngân hàng NN&PTNT, NNCSXH, hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ 

sở NHNN&PTNT Thanh Hóa có mạng lưới hoạt động rộng khắp các huyện, thị 

trong tỉnh, tính đến thời điểm hiện tại gồm 1 hội sở tỉnh, có 37 chi nhánh cấp hai,  

24 chi nhánh cấp ba và phòng giao dịch, ln là NHTM chiếm tỷ trọng đầu tư lớn 

nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn và là ngân hàng giữ vai trò  

chủ  lực trong việc đầu tư  tín dụng phục vụ  cho sự  nghiệp phát triển kinh tế 

nơng nghiệp Thanh Hóa. 

NNCSXH Thanh Hóa với mạng lưới hoạt động 26 chi nhánh cấp huyện,  

đang được từng bước xã hội hóa. Ngân hàng ln có sự  phối hợp chặt chẽ  với  

các Hội, Đồn thể để thực hiện nghiệp vụ ủy thác cho vay vốn ưu đãi thực hiện 

mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.

Hệ  thống Quỹ  tín dụng nhân dân cũ (mới được chuyển đổi thành Ngân 

hàng HTX Việt Nam ngày 4/6/2013) là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong  

lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ  ngân hàng chủ  yếu cung cấp  ở  khu vực nơng 

thơn. Mục tiêu hoạt động là huy động nguồn vốn tại chỗ  để  cho vay tại chỗ,  

tương trợ cơng đồng, vì sự phát triển bền vững của các thành viên. Tính đến thời  

điểm hiện tại, tồn tỉnh có 01 Quỹ  tín dụng nhân dân Trung  ương, 50 Quỹ  tín 

dụng nhân dân cơ sở.

Ngồi ra, các  NHTM  khác  như  Ngân hàng Cổ  phần Cơng thương,  NH  

ĐT&PT, VP bank, VIB... cũng mở  rộng mạng lưới hoạt  động, thành lập các 

phòng giao dịch  ở vùng nơng thơn tăng đầu tư tín dụng phát triển kinh tế  hộ gia  

đình. 

Bên cạnh đó, các tổ  chức đồn thể, quần chúng trong tỉnh cũng tham gia 

tích cực vào hoạt động tiết kiệm và tín dụng như: Hội Liên hiệp phụ  nữ, Hội 

nơng dân, Hội liên hiệp thanh niên, Hội Cựu chiến binh và Hội người làm vườn,..  

đã góp phần nâng cao đời sống người dân nơng thơn. 



92



Về doanh số cho vay và dư nợ tín dụng:

Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng lĩnh vực nơng nghiệp được mở 

rộng, doanh số cho vay  và dư nợ đối với lĩnh vực nơng nghiệp có xu hướng tăng  

dần theo các năm. Các ngân hàng đã chủ  động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm  

những dự án, phương án sản xuất – kinh doanh có hiệu quả; tư vấn giúp các hộ 

gia đình và các DN hồn thành những thủ  tục cần thiết để  sớm nhận được vốn 

vay. Thị  trường tín dụng đầu tư  cho lĩnh vực nơng nghiệp được mở  rộng, mức  

cho vay đối với 1 hộ cũng được tăng lên 30 triệu đồng mà khơng phải thế  chấp 

tài sản (đối với những vùng đặc biệt khó khăn, mức cho vay tối đa lên đến 100  

triệu đồng). Những kết quả trong hoạt động tín dụng lĩnh vực nơng nghiệp trên 

địa bàn tỉnh đã góp phần tích cực thực hiện Nghị  quyết 26 – NQ/TW về  nơng  

nghiệp, nơng dân, nơng thơn. 



93



Bảng 2.7: Dư nợ cho vay lĩnh vực nơng – lâm nghiệp và thủy sản của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh 

Hóa

Đơn vị: triệu đồng

Ngân hàng



2007



2008



2009



2010



2011



2012



2013



NHCT tỉnh Thanh Hóa



13.135



15.083



29.201



41.993



39.324



45.675



53.983



NHĐT&PT tỉnh Thanh Hóa



89.683



95.487



89.902



98.803



102.981



110.354



123.654



NHNo tỉnh Thanh Hóa



2.819.063



2.621.774 2.981.803 3.229.221 3.458.563 3.674.093 4.094.245



NHCS – XH



1.555.565



1.866.705 2.444.070 2.573.124 2.674.231 2.865.209 2.987.342



Hệ thống QTDND cơ sở



232.740



297.543



432.617



612.325



659.367



678.315



696.416



VP Bank



650



31.730



3.702



6.306



7.345



7.874



8.354



VIB 



103.179



42.120



97.946



222.421



189.367



195.734



234.541



Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của NHNN Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa



92



Doanh số cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp của ngành ngân hàng trên  

tồn tỉnh tính đến thời điểm 31/12 năm 2008 và năm 2009 có sự   ổn định (đều ở 

mức trên 9 tỷ đồng), tuy nhiên đến thời điểm 31/12/2010, doanh số cho vay giảm  

mạnh (chỉ còn vào khoảng 44% doanh số cho vay của năm 2008, 2009). Ngun 

nhân là do tại thời điểm này, NHNN thắt chặt tín dụng để  giảm cuộc chạy đua  

lãi suất giữa các NHTM dẫn đến doanh số cho vay của các NHTM giảm mạnh, 

do đó doanh số cho vay lĩnh vực nơng nghiệp cũng giảm. Tính đến 31/12/1013, 

tồn ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện cho vay nơng 

nghiệp đạt mức dư  nợ  12.934 tỷ   đồng (doanh số  cho vay là 11.491 tỷ   đồng 

chiếm 88,84% tổng dư  nợ), tăng 123,1% so với năm 2008 (thời điểm ban đầu  

thực hiện Nghị quyết 26). 

Bảng 2.8

Tình hình cho vay lĩnh vực nơng nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh 

Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2013

Đơn vị: tỷ đồng, khách hàng



93



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (256 trang)

×