1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Hình 13: Cấu trúc hóa học của hợp chất F1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.86 MB, 90 trang )


Luận văn Thạc sĩ 2013

6



122,6



7,05 dd (2,0; 8,0)



25’



13,438



0,88 (7,0)



δC Độ chuyển dịch hóa học của C

δHm Độ chuyển dịch hóa học của H multiplet

3.1.2 Chất F2 (Axit 3,3’,4’­tri­O­metyl­4­[O­β ­D­(2”­acetyl)­glucopyranoside]­

ellagic)

Hợp chất F2 được phân lập dưới dạng chất rắn màu trắng. Phổ  khối ESI­

MS cho pic ion giả phân tử [M+Na]+ ở m/z 571. Trên phổ 1H­NMR của hợp chất F1, 

cho tín hiệu của 3 nhóm metoxy ở δH 3,91 (s, 3H); 3,97 (s, 3H); 3,99 (s, 3H) và tín 

hiệu của 2 proton vòng thơm ở δH 7,32 (s, 1H) và 7,71 (s, 1H). Ngồi ra, còn có tín 

hiệu của 1 nhóm axetyl  ở  δH 2,10 và các proton của đường nằm trong khoảng δH 

3,39­5,36 trong đó proton anome H­1” ở δH 5,36 (d, J=8,0 Hz, 1H). Phổ  13C­NMR và 

DEPT xác nhận sự có mặt của các tín hiệu của 25 cacbon trong đó có nhóm đường  

[δC 60,4 (CH2­6”), 69,6 (C­5”), 73,5 (C­3”), 73,7 (C­2”), 77,4 (C­4”), 98,9 (C­1”)], 3 

nhóm metoxy, 1 nhóm axetyl và 14 cacbon sp2. Độ chuyển dịch hóa học của các tín 

hiệu tại δC 157,6 (C­7’) và 157,8 (C­7) cho thấy nhiều khả năng đây là các tín hiệu 

của nhóm cacbonyl lacton. Các dữ kiện thu được cho phép giả thiết F2 là dẫn xuất 

của axit ellagic. Điều này được khẳng định nhờ  phân tích phổ  HMBC (Hình 14). 

Ngồi ra, trên phổ  HMBC cho thấy H­1” của nhóm đường tương tác với C­4 của  

khung axit ellagic chứng tỏ nhóm đường gắn kết ở vị trí C­4. Tương tác  giữa H­2’’  

của nhóm đường với nhóm cacbonyl của axetyl chứng tỏ  nhóm axetyl gắn với 

đường ở vị trí C­2’’. Tương tự, 3 nhóm OCH3 tại δH 3,99, 3,97 và 3,91 được xác định 

tương  ứng tại vị  trí C­3, C­3’ và C­4’ nhờ  tương tác giữa chúng trên phổ  HMBC. 

Kết hợp các phương pháp phổ  1D và 2D­NMR và so sánh với tài liệu đã cơng bố 

[32]. Cho phép xác định hợp chất F2 là axit 3,3’,4’­tri­O­metyl­4­[O­β­D­(2”­acetyl)­

glucopyranoside]­ellagic .

Hình 14: Cấu trúc hóa học của chất F2



32



Luận văn Thạc sĩ 2013

Bảng 3.2: Số liệu phổ 1H­NMR (500 MHz) và 13C­NMR (125 MHz) của chất 

F2 trong DMSO

Cno

1

2

3

4

5

6

7

1’

2’

3’

4’

5’

6’



δC



δ H m (J, đơn vị 

Hz)



112,3

140,7

141,7

151,3

111,9 7,70 s

113,5

157,8

111,9

140,7

140,9

154,2

107,3 7,32s

112,1



Cno



δC



7’

1”

2”

3”

4”

5”

6”

CO (Ac)

Me (Ac)

OMe­3

OMe­3’

OMe­4’



157,6

98,9

73,7

73,5

77,4

69,6

60,4

169,8

20,9

61,5

61,2

56,7



δ H m (J, đơn vị Hz)



5,36 d (8,5)

4,92 t (8,5)

3,58 m

3,39 m

3,38 m

3,55d (5,0); 3,75d (11,0)

2,10 s

3,99s

3,97s

3,91s



δC Độ chuyển dịch hóa học của C

δHm Độ chuyển dịch hóa học của H multiplet

3.1.3 Chất F3 (axit 3,3’­di­O­metyl­4­O­α ­rhamnoside­ellagic)

Hợp chất  F3  được phân lập dưới dạng chất rắn màu trắng, điểm nóng 

chảy 186­187oC. Phổ khối ESI­MS cho pic ion phân tử [M+H]+ ở m/z 477. So sánh 

tín hiệu phổ  1D NMR của  F3 và F2 cho thấy có các sự  khác biệt sau: thiếu tín  

hiệu của 1 nhóm metoxy và tín hiệu của của phần glucopyranose của   F2 được 

thay thế bằng tín hiệu của đường rhamnopyranose [δC 17,9 (CH3­6”), 70,0 (C­2”), 

70,3 (C­4”), 70,4 (C­5”); 71,5 (C­3”), 99,8 (C­1”)]. Phân tích phổ HMBC cho phép 

xác định liên kết của nhóm  rhamnopyranose tại C­4 và 2 nhóm metoxy tại C­3 và 

C­3’ của khung axit ellagic. Phân tích chi tiết phổ 1D và 2D NMR và so sánh với  



33



Luận văn Thạc sĩ 2013

tài liệu đã được cơng bố  [27]cho phép xác định hợp chất   F3  là axit  3,3’­di­O­

metyl­4­O­α­rhamnoside­ellagic.

Bảng 3.3: Số liệu phổ 1H­NMR (500 MHz) và 13C­NMR (125 MHz) của chất 

F3 trong DMSO

Cno



δC



Cno



δ H m (J, đơn vị Hz)



δC



δ H m (J, đơn vị 

Hz)

7,52s



1



111,9



5’



111,6



2



141



6’



112,6



3



141,8



7’



158,2



4



150,2



1”



99,8



5,58 br.s



5



111,7



2”



70



3,96 br.s



6



114,1



3”



71,5



3,34 m



7



158,4



4”



70,3



3,52 m



1’



110,9



5”



70,4



3,71 m



2’



141,5



6’’



17,9



1,14 d (6,0)



3’



140,2



OMe­3



60,9



4,05 s



4’



152,8



OMe­3’



61,6



4,06 s



7,78 s



δC Độ chuyển dịch hóa học của C  

δHm Độ chuyển dịch hóa học của H multiplet



Hình 15: Cấu trúc hóa học của chất F3

3.1.4 Chất F4 (Axit 3­O­metyl­4­O­α ­rhamnoside­ellagic)

Hợp chất F4 được phân lập dưới dạng chất bột trắng. Phổ  ESI­MS cho  

pic ion phân tử  [M+H]+  ở  m/z  463. Phổ  1D NMR của  F4  cho các tín hiệu gần 

giống với 3, ngoại trừ sự thiếu vắng tín hiệu của 1 nhóm metoxy. Phân tích phổ 



34



Luận văn Thạc sĩ 2013

2D NMR và so sánh với tài liệu tham khảo, hợp chất  F4 được xác định là axit 3­

O­metyl­4­O­α­rhamnoside­ellagic [28]



Hình 16: Cấu trúc hóa học của chất F4

Bảng 3.4: Số liệu phổ 1H­NMR (500 MHz) và 13C­NMR (125 MHz) của chất 

F4 trong DMSO

Cno

1



δC

114,2



2



Cno



δ H m (J, đơn vị Hz)



δ H m (J, đơn vị Hz)



5’



δC

111,4



140,1



6’



106,8



3



146,4



7’



158,6



4



141,7



1”



100,1



5,48 s



5



111,6



2”



69,8



4,01 br. s



6



111,2



3”



71,8



3,35 m



7



158,6



4”



70,1



3,86 m



1’



112,9



5”



69,9



3,54 m



2’



136,1



6’’



17,8



1,14 d (6,0)



3’



141,3



OMe­3



60,9



4,06 s



δC Độ chuyển dịch hóa học của C ; δHm Độ chuyển dịch hóa học của H multiplet

3.2  Kết quả khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của các chất phân lập được 

từ dịch EtOAc.

Các tế  bào ung thư  là những tế  bào kém biệt hóa do sự  phân chia q  

nhanh chóng và diễn ra liên tục. Chúng có khả  năng vượt qua sự  kiểm sốt của  

hệ  miễn dịch của cơ thể và tăng cường xâm lấn vào các tổ  chức sống lân cận. 

Những chất có khả  năng phòng chống và điều trị  ung thư  là những chất có khả 

năng ngăn ngừa sự  hoạt động và bắt giữ  các tác nhân gây ung thư,  ức chế  q  

trình tiến triển bệnh thơng qua sự ức chế hoạt động của một số enzyme hay tác 

động gây biệt hóa tế  bào. Phép thử  sinh học để  sàng lọc và tìm kiếm các hoạt  



35



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

×