1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ MINH GIANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.16 KB, 67 trang )


vụ vận tải biển. Năm 2009 có NĐ 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức. Cũng

trong năm 2009 và các năm tiếp theo, Chính phủ ban hành hàng loạt các quyết định về

qui hoạch giao thông vận tải, cảng biển, đường sắt, đường thủy, hàng khơng… đến

năm 2020 tầm nhìn 2030.

Năm 2011 có QĐ 175/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược tổng thể phát triển khu vực

dịch vụ của VN đến năm 2020 trong đó lần đầu tiên VN có chiến lược dịch vụ giao

nhận vận tải. Hàng năm các bộ ngành ban hành nhiều văn bản nhằm hướng dẫn, điều

chỉnh, giảm bớt các thủ tục phiền hà, thúc đẩy các hoạt động ngành giao nhận vận tải

và dịch vụ giao nhận vận tải. Gần đây có NĐ 87/2012/NĐ-CP về thủ tục hải quan điện

tử với nhiều cải cách trong thủ tục hải quan. Cũng trong năm 2012, Thủ tướng có QĐ

số 950/QĐ/TTg về chương trình hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu thời

kỳ 2011-2020, định hướng đến 2030 trong đó đề cập đẩy nhanh xã hội hóa dịch vụ

giao nhận vận tải, đầu tư kho bãi tại cảng biển lớn, các địạ điểm thông quan, quy

hoạch hệ thống logistics trên cả nước, nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa các DN

VN. Hiện nay, Luật Hải quan cũng đang trong quá trình sửa đổi theo hướng tạo thuận

lợi thương mại và giao nhận vận tải cũng như phù hợp thông lệ quốc tế và khu vực.

- Điều kiện về hạ tầng cơ sở giao thông vận tải, đường sá, cảng biển, sân bay…

đến nay đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp với nhiều hình thức hợp tác linh hoạt, đáp

ứng việc lưu thơng hàng hóa, phương tiện, tạo thuận lợi phát triển ngành giao nhận

vận tải và thương mại xuất nhập khẩu.

- Các Hiệp hội có liên quan của ngành giao nhận vận tải trong thời gian qua đã

kết nối hoạt động mình với hội viên nhằm truyền thông, cập nhật các kiến thức ngành

nghề, đặc biệt trong công tác đào tạo huấn luyện, xây dựng đội ngũ nhân lực có trình

độ chun mơn ngang tầm khu vực và quốc tế. Các hiệp hội cũng đã vận động Nhà

nước đề ra các chính sách nhằm phát triển ngành dịch vụ giao nhận vận tải Việt Nam,

tạo thuận lợi thương mại, thể chế phù hợp nhằm xây dựng thị trường dịch vụ giao

nhận vận tải minh bạch, thúc đẩy cạnh tranh phát triển.

- Việc Việt Nam gia nhập Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào

ngày 4/2/2016 đã giúp cho ngành giao nhận vận tải Việt Nam có nhiều cơ hội phát

triển và tham gia sâu hơn vào những trung tâm giao dịch vận tải thế giới.



54



Đây là thị trường được đánh giá nhiều tiềm năng, là một “miếng bánh ngon” và

cần phải có sự phối hợp, chung tay giữa các bộ, ngành và doanh nghiệp để phát triển.

Với tốc độ tăng trưởng được dự báo từ nay cho đến năm 2020 là 12%/năm và

kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 623 tỷ USD vào năm 2020 (nguồn World Bank), Việt

Nam đang là điểm đến của các nhà đầu tư.

Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp logistics Việt Nam (VLA), chi phí

dịch vụ giao nhận vận tải của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP mỗi năm, cao hơn rất

nhiều so với các nước như Mỹ, Trung Quốc hay Thái Lan.

- Trong thời gian tới, khi TPP chính thức được ký kết với nhiều dòng thuế về

0%, hứa hẹn sự phát triển sôi động của hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Đây

được coi là cơ hội lớn cho ngành giao nhận vận tải “bùng nổ”.

4.1.2 Định hướng phát triển của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh

Giang:

Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự ra đời của các tổ chức khu vực và thế

giới, để tồn tại và đứng vững trên thị trường, cơng ty cần phải nỗ lực hết mình để đạt

được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Công ty đã và đang đưa ra định hướng về

dịch vụ giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển đến năm 2020:

- Thứ nhất: Củng cố và phát triển quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường

biển. Thực hiện tốt các khâu trong quy trình từ trước khi giao hàng, trong khi giao

hàng và sau khi giao hàng. Các khâu chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan, nhận hàng

từ khách hàng, vận chuyển, lưu kho, kiểm tra.. đều phải được thực hiện theo nguyên

tắc đã đề ra và hạn chế các sai sót gây ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình. Bên

cạnh đó, cơng ty cũng đặt ra mục tiêu kết nối thị trường Bắc- Trung- Nam trong dịch

vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển, thị trường Việt Nam với nước ngồi và đáp

ứng được các tiêu chí về chất lượng dịch vụ và giá cả.

- Thứ 2: Về nhân sự

Con người là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành công hay thất bại

của doanh nghiệp. Chiến lược được thực hiện tốt hay không cũng phụ thuộc vào đội

ngủ cán bộ nhân viên. Trong điều kiện hiện nay, chất lượng của nguồn nhân lực cũng

là lợi thế của doanh nghiệp. Chính vì vậy, Minh Giang cần đầu tư đội ngũ cán bộ có

năng lực, nhạy bén hơn so với đối thủ cạnh tranh. Không chỉ các chuyên gia kinh tế,

55



kỹ thuật mà ngay cả những nhân viên cũng phải hiểu rõ về kinh doanh, dịch vụ, biết

cách làm thế nào để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

Khi bố trí nhân viên cần chú ý đến các yếu tố hình thành nên phẩm chất và trình

độ chun mơn của nhân viên. Việc bố trí đúng người, đúng việc sẽ tạo ra sự phấn

khích trong lao động, say mê trong cơng việc, từu đó tạo ra hiệu quả công việc cao.

Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kĩ năng

cho cán bộ công nhân viên chức và đội ngũ trực tiếp phục vụ khách hàng, tài trợ chô

các cán bộ cơng nhân viên có năng lực tham gia các khóa học đào tạo ở nước ngoài để

nâng cao kỹ năng và trình độ chun mơn nghiệp vụ.

Nâng cao ý thức cạnh tranh cho cán bộ công nhân viên để tăng năng suất lao

động và hiệu quả làm việc.

Chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực trẻ bởi nguồn nhân lực trẻ có lợi thế tiếp

cận với tri thức mới, có khả năng nhạy bén…

Có mức lương, thưởng hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi, có năng lực.

- Thứ 3: Về thị trường

Tìm kiếm thêm nhiều thị trường khác tiềm năng, có nguồn khách hàng lớn để

làm tăng lợi nhuận, giúp công ty vững mạnh trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng và ln

giữ được vị trí đứng đầu trong ngành giao nhận vận tải.

- Cuối cùng là đầu tư có chiều sâu vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

phục vụ cho hoạt động giao nhận vận tải. Tìm hiểu và áp dụng các cơng nghệ tiên tiến

trên thế giới, triển khai các trang thiết bị mới đạt yêu cầu về chất lượng. Thúc đẩy và

gắn kết công nghệ thông tin trong ngành GNVT, đặc biệt khâu thủ tục hải quan và tại

biên giới (tăng cường tổ chức, thúc đẩy tiêu chuẩn hóa trong khai thác như chứng từ,

tiêu chuẩn công nghệ…, phát triển các cổng thơng tin logistics, EDI, e-logistics…).

Tích cực cải tiến, tân trang hạ tầng làm việc của công ty để tạo môi trường làm việc

thân thiện và hiệu quả.

4.1.3 Quan điểm của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Giang về

hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển:

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào dù hoạt động trong lĩnh

vực sản xuất vật chất hay cung ứng dịch vụ thì việc định hướng phát triển cho công ty

là một việc làm hết sức cần thiết và quan trọng. Nó đảm bảo cho cơng ty hoạt động

56



một cách có hiệu quả, từ đó ngày càng tăng uy tín đối với khách hàng, có thêm nhiều

khách hàng mới và làm cho doanh thu của công ty ngày càng tăng, từ đó tăng thu nhập

cho cơng nhân viên,…

Đề quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty dần đi vào ổn

định và phát triển, cũng như bắt kịp với sự phát triển của ngành giao nhận thế giới thì

ngay từ bây giờ cơng ty Minh Giang đã nhanh chóng đề ra những định hướng hồn

thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của mình.

- Tìm ra phương án hoạt động tối ưu nhất để có thể rút ngắn thời gian thực hiện

quy trình giao hàng cũng như giảm bớt các chi phí liên quan đến hoạt động giao hàng,

các thủ tục giấy tờ, chứng từ…tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng cũng như các

đối tác kinh doanh. Khi kiểm tra hàng hóa phải vừa sát sao, nhanh chóng, lại phải vừa

cẩn thận để tránh xảy ra sai sót gây hậu quả nghiêm trọng sau này.

- Tăng cường liên doanh, hợp tác với các đối tác, doanh nghiệp giao nhận vận tải

quốc tế có uy tín và có thế mạnh để cho doanh nghiệp có được chỗ dựa vững chắc.

Củng cố mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài và có uy tín đối với các cơ quan chức năng, các

hãng tàu, các hãng hàng khơng để có thể được ưu tiên khi gặp những khó khăn như

trong thời điểm gặp nhiều hàng hóa cùng một lúc đến khi có thể vẫn dành được chỗ.

- Xây dựng được những chính sách khuyến khích khách hàng, đó là việc đưa ra

thêm cho những dịch vụ miễn phí như dịch vụ tư vấn cho khách hàng về tình hình lựa

chọn nhà cung cấp, về hãng tàu vận chuyển, thậm chí là lưu kho miễn phí trong trường

hợp đặc biệt cũng như giữ vững mối quan hệ tốt với các khách hàng lâu năm.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác bằng cách phát huy

năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệm và tạo dựng uy tín chất

lượng dịch vụ giao nhận cho cơng ty. Tạo điều kiện giúp đỡ các nhân viên công ty

nâng cao trình độ chun mơn cũng như tạo mơi trường làm việc thuận lợi để họ có

thể phát huy được năng lực, những điểm mạnh của bản thân mình. Bên cạnh đó, với tư

cách là người quản lý, thì các giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phó phòng phải biết

kết hợp được những ưu điểm của mỗi cá nhân để tạo nên sức mạnh cho tập thể nhằm

nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.



57



- Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho cơng tác giao nhận

hàng hóa quốc tế bằng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tự có, vốn góp liên doanh, vốn

vay ....

4.2. Các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng

đường biển tại cơng ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Giang

4.2.1.Hoàn thiện công tác chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan:

- Chuẩn bị những chứng từ cần thiết để làm thủ tục khai báo hải quan, chứng từ

nhận hàng, kiểm hàng, chứng từ vận tải… Nếu công ty không đủ chứng từ cần thiết thì

nhân viên Cơng ty sẽ khơng nhận hàng được đúng thời hạn. Do đó, làm tốt khâu chuẩn

chuẩn bị chứng từ sẽ giúp cho quy trình nhận hàng được thơng suốt, dễ dàng hơn.

-



Tăng cường trách nhiệm của nhân viên phụ trách khâu chuẩn bị chứng từ bằng các

hình phạt tài chính và phi tài chính nếu nhân viên gây ra những sai sót trong khâu này



-



khiến cho quy trình nhận hàng nhập khẩu bị chậm lại.

Đào tạo nhân viên nghiệp vụ chuẩn bị chứng từ hàng hóa, nắm rõ quy định các loại

chứng từ cần thiết đối với từng loại mặt hàng mà doanh nghiệp nhận và kĩ năng xử lí

cơng việc một cách linh hoạt khi có những sai sót xảy ra trong q trình làm việc với



-



hải quan để tiến hành thơng quan hàng hóa.

Phân cơng hai người cùng thực hiện cơng việc chuẩn bị, kiểm tra, hoàn thiện bộ chứng

từ, kiểm tra chéo nhau, hỗ trợ nhằm phát hiện kịp thời những thiếu sót trong khâu

chuẩn bị chứng từ. Nếu có bất cứ chi tiết, số liệu nào chưa rõ thì phải có sự trao đổi lại

với khách hàng và các bên liên quan, kịp thởi bổ sung những chứng từ còn thiếu hoặc



-



khơng phù hợp.

Phân cơng nhân viên theo dõi, cập nhật thông tin thay đổi liên quan đến nghiệp vụ giao

hàng xuất khẩu từ phía cơ quan chức năng, kịp thời phổ biến cho nhân viên chuẩn bị

chứng từ và làm thủ tục hải quan để tiến hành bổ sung, điều chỉnh phù hợp các chứng

từ cần thiết.

4.2.2. Hoàn thiện khâu giao hàng cho cảng và tàu:

- Lên lịch giao hàng phù hợp với giờ tàu đến cảng .Theo dõi sát diễn biến ,hành

trình của tàu chun chở có thơng tin sớm nhất ,kịp thời có những ứng phó khi cần

thiết .



58



- Nên cân nhắc cử ra một người lãnh đạo phụ trách hợp đồng giao nhận để người

này chịu trách nhiệm giám sát ,kiểm tra ,theo dõi ,đôn đốc , móc nối các khâu trong

quy trình giao hàng được thuận lợi ,kịp tiến độ .

- Tạo dựng mối quan hệ tốt hơn nữa với cảng vụ để khắc phục tình trạng chậm

trễ trong việc bố trí phương tiện và nhân sự giao hàng lên tàu như hiện nay .Trong

trường hợp gấp rút ,có thể áp dụng mức thưởng phạt bốc dỡ cao để đẩy nhanh tiến độ

giao hàng lên tàu của cảng .

4.2.3. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên giao nhận:

- Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, yếu tố con nguời là một vấn đề

cấp thiết với các doanh nghiệp dịch vụ. Vì trong dịch vụ cần nhất là yếu tố sang tạo.

Điều đó giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt với các hãng có cung cấp cùng dịch vụ.

Mà yếu tố sang tạo thì ở con người là năng động nhất.

- Về tuyển dụng: Cơng ty có thể cử người chun trách về việc thăm lo, hỗ trợ

cho các trường về vật chất, tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa sinh viên và doanh nghiệp

mình. Giới thiệu, quảng bá về hình ảnh doanh nghiệp mình để tạo ấn tượng tốt trong

nhà trường và sinh viên của trường đó. Tìm chọn sinh viên ưu tú phù hợp với doanh

nghiệp mình trong số những sinh viên sắp tốt nghiệp thông qua các cuộc phỏng vấn,

các bài test,tình huống…

- Đào tạo: Đối với cán bộ mới, cần phải thường xuyên hướng dẫn, giải thích,

giúp đỡ họ nắm bắt, hiểu biết được những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương

( kỹ thuật giao dịch ngoại thương, quy ước thanh toán quốc tế, thuế XNK, thủ tục khai

báo hải quan, kiểm định hàng hóa….) Tạo điều kiện cho các cán bộ mới có khả năng

làm việc độc lập. Cho các cán bộ đi học lớp nghiệp vụ ngoại thương ngắn ngày. Mời

các chuyên gia về giảng dạy trong doanh nghiệp, cử các bộ chuyên trách tham gia các

khóa học dài hạn và ngắn hạn của các hiệp hội và tổ chức.

- Về đãi ngộ: Bên cạnh những đãi ngộ tài chính cho nhân viên như lương thưởng

cho những nhân viên giành được thành tích cao trong cơng việc, đãi ngộ phi tài chính

như tạo mơi trường làm việc thân thiện, quan tâm chăm sóc tận tình đến nhân viên của

mình, ln ln khuyến khích nhân viên phát huy hết năng lực, sáng tạo nhưng đồng

thời cũng tạo nên sự ganh đua trong môi trường làm việc để nhân viên nỗ lực làm tốt

công việc của mình.

59



4.2.4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng cơng ty theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại

hóa:

- Lập kế hoạch dài hạn cho việc phát triển và ứng dụng công nghệ thơng tin, tiến

tới hiện đại hóa trong doanh nghiệp. Nâng cấp những trang thiết bị còn sử dụng được,

hệ thống máy móc thiết bị văn phòng cũng cần được bảo hành, thay mới để tránh chậm

trễ, ảnh hưởng đến công việc của các nhân viên. Nhập khẩu, trang bị thêm những thiết

bị hiện đại để phục vụ trao đổi thông tin nội bộ cũng như cập nhật được thông tin bên

ngồi phục vụ cho việc tìm hiểu, nghiên cứ thị trường, đối tác, khách hàng.

- Hệ thống kho hàng cũng cần được mở rộng và nâng cấp hơn, có dụng cụ

chuyên dụng để xếp hàng, chia hàng phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Mua sắm

thêm và thay thế các trang thiết bị phục vụ việc xếp dỡ và bảo quản hàng hóa tại kho

như: đầu kéo, xe nâng, hệ thống thơng gió, các palet phải chắc chắn để cố định hàng

hóa thuận lợi cho việc xếp dỡ và vận chuyển, đặc biệt là hệ thống kho lạnh cần được

xem xét thường xuyên để đảm bảo an toàn cho hàng hóa.

- Thường xuyên phổ biến cho nhân viên xếp dỡ các kiến thức về hàng hóa để họ

biết cách xếp dỡ như thế nào đối với từng loại hàng hóa cụ thể.

- Tiến hành lắp đặt hệ thống thông tin đồng bộ hiện đại trong doanh nghiệp. Mở

các lớp bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho cán bộ, nhân viên.

4.2.5. Giải pháp về xúc tiến thương mại:

- Xúc tiến thương mại là hoạt động vô cùng phong phú. Mọi công ty đều biết đến

tầm quan trọng của hoạt động này nhưng để thực hiện một kế hoạch xúc tiến hiệu quả

là một việc rất khó khăn bởi đa phần các cơng ty Việt Nam chưa có nguồn vốn đủ

mạnh để theo đuổi chiến lược xúc tiến lâu dài. Xúc tiến thương mại với một doanh

nghiệp dịch vụ bao gồm các hoạt động quảng cáo và quan hệ khách hàng mà trong đó

quan trọng là chính sách chăm sóc khách hàng.

- Về phương tiện quảng cáo, Minh Giang có thể quảng cáo trên áp phích quảng

cáo, trên internet, tăng cường quảng cáo tại các cơ sở giao dịch cũng là biện pháp

thưòng dùng đối với một ngân sách không lớn của những công ty như Minh Giang.

- Không chỉ là thưòng xun đi gặp khách hàng để tìm hiểu về những nhu cầu,

đòi hỏi của khách hàng đối với dịch vụ của công ty, những cuộc trao đổi còn giúp cho

hai bên hiểu và tin tưởng lẫn nhau. Điều này rất có lợi cho những cơng ty trong những

60



lúc khó khăn. Bên cạnh đó, để giành được sự ủng hộ của khách hàng, Minh Giang có

thể áp dụng một số cách sau: cho khách hàng hưởng hoa hồng thoả đáng, với những

khách hàng lớn có lượng hàng ổn định cho hưởng mức giá ưu đãi, quan tâm đến khách

hàng khi ốm đau, thai sản, hiếu hỉ,… Những điều này nghe tưởng như không hiệu quả

nhưng đã được nhiều công ty áp dụng và đạt được nhiều thành công.

4.3 Một số kiến nghị

4.3.1. Về phía nhà nước:

- Nhà nước cần có những chính sách đồng bộ phù hợp với điều kiện phát triển

trong nước cũng như tập quán thương mại thế giới để thực thi hóa logistics bền vững,

hành lang pháp lý cần phải được điều chỉnh để tránh tình trạng chồn chéo, gây ra

những ách tắc khơng đáng có trong hoạt động của doanh nghiệp. Cần thực hiện chế độ

cấp phép chặt chẽ hơn tạo điều kiện giám sát chất lượng hoạt động logistics, xem xét

về mặt tài chính, cơ sở vật chất- kỹ thuật, kinh nghiệm hoạt động, trình độ chun mơn

của đội ngũ nhân viên… tránh tình trạng phát triển ồ ạt như hiện nay. Khi mà trên thị

trường có q nhiều cơng ty còn yếu kém về mọi mặt đã tạo ra một môi trường cạnh

tranh không lành mạnh. Việc xem xét điều kiện cấp phép trong hoạt động logistics sẽ

góp phần thúc đẩy các công ty giao nhận Việt Nam phát triển đúng hướng hoạt động

này.

- Xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ và nhất quán, phù hợp với pháp luật

và thông luật quốc tế. Đây sẽ là một tiền đề tạo ra một hành lang pháp lý ổn định, thu

hút hàng hóa về Việt Nam, tạo tâm lý an tồn cho các doanh nghiệp vận tải và giao

nhận cũng như các doanh nghiệp mua bán trong và ngồi nước. Vì vậy, Nhà nước cố

gắng tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, các chính sách về thuế, thủ tục hải quan,

thủ tục hành chính… nhằm thúc đẩy và phát triển hệ thống giao nhận.

- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản các giấy tờ, thủ tục, đặc biệt

là tại các cửa khẩu. Tránh để các nghị quyết, quy định về thủ tục xuất nhập khẩu của

Bộ, Ban, Ngành chồng chéo ảnh hưởng đến quá trình xuất nhập khẩu của doanh

nghiệp.

4.3.2. Về phía nghành giao thơng vận tải, hiệp hội liên quan:

- Trong những năm gần đây, để phục vụ cho hoạt động kinh doanh vận tải quốc

tế, một số cảng đang được nâng cấp và mở rộng tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa cao, đầu

61



tư một cách quá dàn trải, chưa đáp ứng được nhu cầu giao nhận hàng hóa quốc tế của

khách hàng. Do đó, Bộ Giao Thông Vận Tải nên chú trọng đâu tư tập trung vốn và địa

điểm vào các cơng trình cảng biển lớn, cảng nước sâu có tiềm năng để các cảng này có

thể đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao nhận hàng xuất nhập

khẩu quốc tế. Cần làm tốt khâu quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng: cảng biển, sân

bay, hệ thống giao thông, kho bãi … để phục vụ cho việc phát triển ngành dịch vụ

logistics được tốt hơn

-Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ: Thương mại, Tài chính, Hải quan, các

địa phương … đề triển khai xây dựng các trung tâm logistics, tránh tụt hậu so với khu

vực và thế giới.

-Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam ( VIFFAS ) cần năng động hơn trong việc

quản lý bảo vệ quyền lợi hội viên, đặc biệt trong việc đào tạo, gắn kết, thông tin, điều

phối, hướng dẫn các thành viên tiếp cận và xâm nhập thị trường nước ngồi

-Cơng chức Hải quan phải hướng dẫn cụ thể, chỉ ra cái sai cho doanh

nghiệp, từng trường hợp mà xử lý từ cảnh báo đến phạt hành chính để tạo điều kiện

thuận lời cho doanh nghiệp kinh doanh và thực hiện mua bán đúng pháp luật. Khi

được phân bổ nhiệm vụ, cơng chức Hải quan cần làm việc nhanh chóng để đảm bảo

tiến độ công việc giúp doanh nghiệp xuất hàng, nhận hàng trong thời gian ngắn nhất

tránh để lưu kho lưu bãi làm tốn thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

Thủ tục hải quan cần cải tiến để tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động XNK,

các quy định liên quan XNK cần đạt sự thống nhất cao giữa hải quan và các ban ngành

liên quan để tránh tình trạng mâu thuẫn về nội dung các văn bản. Luật hải quan cần

phải có các quy định làm cơ sở để thực hiện cải cách thủ tục hải quan theo phương

hướng đơn giản hóa hồ sơ hải quan, cơng khai hóa và thuận tiện hóa việc khai hải

quan, quy định dich vụ hải quan, điều kiện giải phóng hàng cho từng loại hàng hóa

XNK, quyền và nghĩa vụ người làm thủ tục hải quan, giải quyết khiếu nại phát sinh

một cách nhanh chóng, rút ngắn thời gian giải phóng hàng. Tóm lại, trong hoạt động

logistics, cần thiết phải đảm bảo cho các khâu được thơng suốt trong q trình vận

chuyển hàng hóa. Chính vì vậy, cải tiến thủ tục hải quan sao cho giảm thời gian ngắn

nhất và chuẩn hóa trong khai báo hải quan là một trong những yếu tố quan trọng trong

thiết kế chuỗi logistics.

62



KẾT LUẬN

Ngày nay, mặc dù khoa học kĩ thuật phát triển, nhiều phương tiên vận tải hiện đại

mới ra đời, tuy nhiên, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển vẫn giữ được tầm quan

trọng, khó có thể thay thế. Giao hàng xuất khẩu bằng đường biển là một cách thức giao

hàng chi phí thấp, sẵn có, có thể chuyên chở được một khối lượng hàng lớn trong 1 lần

và đang ngày càng hoàn thiện để tăng cường hơn nữa tính an tồn và tiện lợi của mình.

Vì vậy, cơ hội phát triển của ngành trong tương lai là rất lớn.

Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Giang là một công ty lâu năm hoạt

động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, tuy nhiên với thị trường cạnh tranh khốc liệt

như hiện nay thì cơng ty cần phải khơng ngừng hồn thiện các quy trình nghiệp vụ của

mình, trong đó có quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển mới có thể giữ

vững vị thế và tạo đà cho sự lớn mạnh hơn nữa của công ty trong tương lai.

Trong thời gian thực tập theo kế hoạch của nhà trường, em đã có cơ hội tham gia

trực tiếp vào quy trình kinh doanh dịch vụ giao nhận xuất khẩu qua đường biển của

công ty. Nhờ sự quan tâm, chỉ bảo của các cô chú, anh chị nhân viên công ty TNHH

Thương mại và Đầu tư Minh Giang, em đã được học và trải nghiệm nhiều điều bổ ích

qua những tình huống tác nghiệp thực tế; từ đó có những phát hiện, so sánh, đánh giá

giữa kiến thức được học tại nhà trường với những nghiệp vụ được giao tại công ty

TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Giang. Hy vọng khóa luận của em có thể đóng

góp một phần nhỏ bé vào quá trình hồn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu bằng

đường biển của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Minh Giang nói riêng và các

doanh nghiệp giao nhận của Việt Nam nói chung.



63



64



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

×