1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.16 KB, 67 trang )


lược phát triển riêng cho Cơng ty mình trong đó ưu tiên xây dựng đội ngũ lao động có

hiệu quả, đạt năng suất lao động cao. Số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường ngày

càng nhiều và vậy để Công ty có thể đứng vững trên thị trường, thị phần của cơng ty

tăng, khơng còn cách nào khác là phải nâng cao trình độ của đội ngũ lao động đồng

thời có những biện pháp thúc đẩy tăng năng suất lao động. Hơn thế, nhu cầu, thị yếu

và cách tiếp cận của người tiêu dùng luôn thay đổi theo xu hướng ngày càng cao, khoa

học tiến bộ khơng ngừng, máy móc sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng. Do vậy,

ngoài kinh nghiệm, đội ngũ lao động của Công ty cũng cần phải có những phương

pháp mới để tăng hiệu quả lao động, sự sáng tạo trong công việc để thu hút nhiều

khách hàng tạo ra một thị trường lớn lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Qua quá trình điều tra, phỏng vấn, tìm hiểu về Cơng ty cho thấy trong những

năm gần đây năng suất lao động của người lao động tại Cơng ty cổ phẩn may xuất

khẩu Hà Bắc có tăng song vẫn còn thấp hơn so với tồn ngành. Vì vậy mà muốn Cơng

ty có vị trí vững chắc trên thị trường trong nước cũng như ngồi nước thì Cơng ty phải

tăng năng suất lao động trong giai đoạn hiện nay cũng như sắp tới để có thể cạnh tranh

được với các đối thủ mạnh như công ty Canon Việt Nam, Công ty TNHH Unigen Việt

Nam, Công ty KME Electronics Solutions, Công ty CP TQCOM…Xuất phát từ vấn đề

trên em xin đề xuất đề tài: “ Nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công

nghiệp Shinmeido”.

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Nhận thức được vai trò vơ cùng quan trọng của việc nâng cao năng suất lao

động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido cùng với kết quả điều tra sơ bộ

trong q trình thực tập tại Cơng ty, em nhận thấy việc nâng cao năng suất lao động tại

Công ty đã có sự quan tâm của Ban giám đốc đến cơng tác này tuy nhiên Công ty vẫn

chưa thực hiện tốt được cơng tác này vì vậy em lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “ Nâng

cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido”làm chuyên đề

tốt nghiệp của mình. Với mong muốn vận dụng những kiến thức tích lũy được trong

q trình học tập để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của

Cơng ty, được đóng góp một phần ý kiến vào sự phát triển của ngành linh kiện điện tử

và sản xuất sản phẩm nhựa gia dụng nói chung và Cơng ty Cổ phần Cơng nghiệp

Shinmeido nói riêng.

2



1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những cơng trình

năm trước.

Nhìn chung các nội dung của năng suất lao động trong các tổ chức luôn là nội

dung được quan tâm nghiên cứu, bằng chứng là hàng năm đã có rất nhiều bài luận văn,

khóa luận được thực hiện tại nhiều tổ chức khác nhau. Là một công tác quan trọng

trong hệ thống tổ chức tại doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động đã thu hút rất

nhiều sự quan tâm nghiên cứu của tác giả, nâng cao năng suất lao động được các tác

giả nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau qua đó có thể đưa ra các đánh giá và các giải

pháp nhằm hoàn thiện hơn, cải thiện và nâng cao năng suất lao động cho người lao

động tại tổ chức. Nhằm phục vụ tốt hơn cho việc hồn thành đề tài nghiên cứu tác giả

đã có sự tham khảo và tìm hiểu các vấn đề liên quan thông qua các sản phẩm nghiên

cứu của các tác giả đi trước, tác giả đã đọc và nghiên cứu các tác phẩm nghiên cứu

khoa học, các luận văn, khóa luận tốt nghiệp như:

- Luận văn “Nâng cao năng suất lao động của nhân viên bán hàng ở Công ty

xuất nhập khẩu Tân Phát” (2015), sinh viên thực hiện: Đinh Đức Tân, K47U2, Trường

Đại học Thương Mại, Cô Vương Thị Huệ hướng dẫn. Đề tài nghiên cứu này tác giả

nêu rõ được cơ sở lý luận, sử dụng các phiếu điều tra khảo sát cũng như phỏng vấn rất

chi tiết, cụ thể và bám sát được các vấn đề cần làm rõ trong đề tài của mình để làm cơ

sở phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác nâng cao năng suất lao động tại Công ty

xuất nhập khẩu Tân Phát . Tuy vậy, tác giả chưa sử dụng hiệu quả nguồn dữ liệu thứ

cấp của Công ty để làm rõ hơn thực trạng từ đó mới đưa ra các giải pháp hiệu quả và

bám sát hơn với thực tế của công tác nâng cao năng suất lao động tại công ty này.

- Luận văn “ Nâng cao năng suất lao động công ty cổ phần đầu tư và thương

mại SDS Hà Nội” (2013), sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Tuyết, K45U2, Đại học Thương

Mại, ThS. Đinh Thị Hương hướng dẫn.

Tác giả đã tập trung nghiên cứu các nội dung nâng cao năng suất lao động cho

đội ngũ nhân viên bán hàng tại Cơng ty, đã đưa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình

năng suất lao động của nhân viên bán hàng cũng như đưa ra các giải pháp để nâng cao

năng suất lao động. Tuy nhiên tác giả chưa đưa được giải pháp cụ thể đối với từng bộ

phận các nhân đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng, các giải pháp mang lý thuyết

chưa phù hợp với tình hình thực tế của cơng ty.

- Luận văn “ Nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH Unitex Fashion”

(2014), sinh viên thực hiện: Lê Thị Phượng, K46U3, Đại học Thương Mại, Cô Chu

3



Thị Thủy và thầy Nguyễn Đắc Thành hướng dẫn.

- Luận văn “ Nâng cao năng suất lao động tại công ty hạ tầng viến thông

CMC chi nhánh miền bắc”, sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Công, K47U1, Đại học

Thương Mại (2015), ThS Đinh Thị Hương hướng dẫn.

Những đề tài mà tác giả đã nghiên cứu về đề cập ở trên đều là nghiên cứu về

vấn đề năng suất lao động trong doanh nghiệp khác nhau qua cách nhìn đa dạng của

tác giả. Qua thời gian được thực tập và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp

Shinmeido em nhận thấy mức độ quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động tại

Công ty vì vậy em xin đề xuất nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng suất lao động tại

Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido”.

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

Sau quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và thực tập tại công ty Cổ

phần Công nghiệp Shinmeido, thông quá khóa luận này em mong muốn sẽ làm rõ

được các vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng suất lao động với các khái niệm về

lao động, năng suât lao động, nâng cao năng suất lao động. Nắm bắt được tầm quan trọng

của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động. Ngồi ra em muốn tìm hiểu các vấn đề

về quản trị nhân lực có ý nghĩa như thế nào với nâng cao năng suất lao động.

Thứ hai là tìm hiểu, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.

Thứ ba là nghiên cứu, tìm hiểu, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng năng

suất lao động cho người lao động tại Công ty Cổ phần Cơng nghiệp Shinmeido. Qua

đó, đánh giá ưu điểm và chỉ ra được những mặt hạn chế, những vấn đề còn tồn tại về

năng suất lao động tại Cơng ty từ năm 2013- 2015.

Thứ tư là trên cơ sở phát hiện những hạn chế, yếu kém còn tồn tại và những

nguyên nhân để đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao

động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido.

1.5. Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng suất lao động của tổ công nhân kỹ thuật sản xuất

chi tiết, đồ gá và tổ công nhân sản xuất sản phẩm nhựa.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido, khu II, xã Phú

Minh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.

+ Về thời gian: Nghiên cứu năng suất lao động tại công ty Cổ phần Công

4



nghiệp Shinmeido giai đoạn từ năm 2013- 2015.

+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về lao động, năng suất

lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại công ty Cổ phần Công

nghiệp Shinmeido.

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng: Là cơ sở nhận thức của sự thống nhất giưa

tính khó học và tính cách mạng trong triết học Mác. Dựa trên nền kinh tế có ảnh

hưởng tới hoạt động kinh doanh Công ty, thực trạng năng suất tại cơng ty hiện

nay,ngồi ra cơng tác quản trị nhân lực như tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ có mối quan

hệ như thế nào tới năng suất lao động để biện chứng cho năng suất lao động.

Phương pháp duy vật lịch sử: Nghiên cứu biến động năng suất lao động của

Công ty Cổ phần Cơng nghiệp Shinmeido chính là nghiên cứu diễn biến của năng suất

lao động qua các năm 2013-2015. Năng suất lao động tăng hay giảm được gắn liền với

sự kiện hoạt động của năm đó. Theo đó, em tìm hiểu nguyên nhân cụ thể của vấn đề.

Những năm trước đây trong giai đoạn nghiên cứu, hoạt động quản trị nhân lực có ảnh

hưởng tới năng suất lao động. Mỗi hoàn cảnh cụ thể, năng suất lao động được thể hiện

với các giá trị khác nhau.

1.6.2. Phương pháp cụ thể

1.6.2.1. Nhóm các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát

Quan sát trực tiếp: Phương pháp này được dùng để quan sát trực tiếp quá trình

lao động của NLĐ. Mục đích tìm ra các động tác, thời gian cần thiết trong quá trình

làm việc của NLĐ có ảnh hưởng đến NSLĐ.

Quan sát gián tiếp: Quan sát hồ sơ doanh thu, thời gian làm việc, thời gian nghỉ

ngơi, chế độ đãi ngộ, quan hệ lao động. Từ đó, em có cái nhìn và sự tổng hợp nhất

định liên quan đến NSLĐ.

Ưu nhược điểm của phương pháp quan sát: Phương pháp cho em thu được hình

ảnh chính xác nhất về quá trình lao động của NLĐ. Tuy nhiên, nó lại khơng phản ánh

hết được những nội dung có ẩn sau các biểu hiện bên ngoài.

- Phương pháp phỏng vấn:

Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị và người trực tiếp thực

hiện công việc các vấn đề về NSLĐ của Công ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido.

5



Nội dung câu hỏi phỏng vấn bao gồm 5 câu hỏi liên quan đến NSLĐ giai đoạn

2013 -2015 (xem phụ lục 1)

Đối tượng phỏng vấn là công nhân và các nhà quản lý tại các bộ phận cụ thể

(các phòng ban trong công ty).

Thời gian: 15h30 chiều thứ 6 hàng tuần từ ngày 25/03/2016 đến 12/04/2016.

Địa điểm: Tại xưởng làm việc và các phòng ban trong Cơng ty Cổ Phần Cơng

nghiệp Shinmeido (Sóc Sơn, Hà Nội).

Cách thức: Đưa ra câu hỏi phỏng vấn đã chuẩn bị trước cho các đối tượng cần

hỏi. Ghi chép và tổng hợp thơng tin có được (xem phụ lục 2).

Mục đích của phương pháp này để kiểm tra lại độ xác thực của việc phỏng vấn

bằng bảng hỏi ở bên dưới. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể cảm nhận

trực tiếp được quá trình và thái độ của NLĐ. Phương pháp này gây mất nhiều thời gian

và chi phí trong quá trình phỏng vấn.

Phỏng vấn gián tiếp bằng bảng câu hỏi: Phiếu điều tra bao gồm 15 câu hỏi với

nội dung liên quan đến NSLĐ công ty giai đoạn năm 2013- 2015 (xem phụ lục 5).

Trong bảng câu hỏi ngoài những câu trắc nghiệm đơn thuần còn có một phần

câu hỏi khơi gợi cho người trả lời. NLĐ sẽ chủ động và thành thật hơn với câu trả lời

do trên phiếu không ghi tên người được phỏng vấn. Nhược điểm của việc tổng hợp khá

là vất vả và câu trả lời rất là đa dạng (xem phụ lục 6).

1.6.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin từ những thơng tin mà trước đó đã được tổng

hợp và phân tích. Khi nghiên cứu đề tài, em sử dụng các thông tin bên dưới đây vào

những mục tiêu cụ thể có liên quan trong đề tài của mình:

Dữ liệu thứ cấp từ bên trong Cơng ty Cổ Phần Công nghiệp Shinmeido giai

đoạn năm 2013- 2015: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng lương của lao động trong

công ty, tài liệu nội bộ của công ty (tài liệu, số liệu về cơ cấu lao động, tài liệu về tổ

chức lao động, quản lý lao động, các ghi chép khác liên quan).

Dữ liệu thứ cấp từ bên ngồi cơng ty: sách, báo, tạp chí và các cơng trình

nghiên cứu liên quan đến năng suất lao động, Các website: website của công ty và các

diễn đàn trên các website khác.

1.6.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu thu được

Phương pháp tổng hợp: Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong suốt q

trình nghiên cứu năng suất lao động trong cơng ty. Mọi thông tin, tài liệu được tổng

6



hợp, phân loại tổng hợp theo các tiêu mục cụ thể. Thông tin tổng hợp lại có ý nghĩa rất

lớn trong q trình nghiên cứu. Nhưng tổng hợp sẽ thiếu cái nhìn tổng quát khi thông

tin đưa ra là không đầy đủ hay thiếu chính xác.

Phương pháp phân tích: Mọi thơng tin về năng suất lao động thu thập sẽ được

phân tích đa chiều dưới nhiều góc độ khác nhau. Dưới những dẫn chứng và căn cứ cụ

thể thơng tin sẽ được phân tích sàng lọc kỹ lưỡng. Do đó, phương pháp này sẽ khơng

bỏ sót vấn đề nào về năng suất lao động . Tuy nhiên, phân tích đơi khi khiến cho việc

nghiên cứu gặp khó khăn khi lấy thơng tin.

Phương pháp diễn giải: Để hiểu một cách chi tiết về năng suất lao động thì việc

diễn giải ý nghĩa của nó rất quan trọng. Các kết quả phỏng vấn nói lên điều gì, các con

số thể hiện cho điều gì. Nhưng diễn giải đơi khi bị bó buộc bởi tính hình thức nên khó

giải đáp được hết các vấn đề.

Phương pháp quy nạp: Ngược lại với diễn giải là phương pháp quy nạp. Trong

đề tài nghiên cứu có một số vấn đề cần được đưa ra trước khi kết luận. Quy nạp dung

hòa các nội dung bên trên và đưa ra một kết luận hợp lý nhất.

Phương pháp so sánh: Thông qua dữ liệu ghi chép đã được thống kê lại em so

sánh kết quả ở các thời điểm khác nhau và đưa ra kết luận cuối cùng. Các kết luận cuối

cùng về năng suất lao động được dựa vào kết quả so sánh ở nhiều thời điểm, thời gian

khác nhau.

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngồi lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận, các

tài liệu tham khảo và phụ lục. Kết cấu của bài khóa luận gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng suất lao động tại Công

ty Cổ phần Công nghiệp Shinmeido”.

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp.

Chương 3: Phân tích thực trạng về năng suất lao động tại Công ty Cổ phần

Công nghiệp Shinmeido.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ

phần Công nghiệp Shinmeido.



7



CHƯƠNG 2

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG

DOANH NGHIỆP

2.1 Một số khái niệm về lao động, năng suất lao động

2.1.1 Khái niệm lao động

Theo Văn phòng Quốc hội, Cơ sở dữ liệu Bộ luật Lao động [6, 1994], Lao động

là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh

thần xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định

sự phát triển của đất nước. Lao động là điều kiện chủ yếu tồn tại của xã hội loài người,

là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa xã hội. Nó là nhân tố quyết định bất cứ q

trình sản xuất nào.Như vậy động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại

là ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của

chiến lược phát triển kinh tế, xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khái

thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết là giải phóng người lao động,

phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao

động đối với phát triển nền kinh tế đất nước là rất quan trọng.

Như vậy, lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo

ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội. Lao động là hoạt động

đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người.

2.1.2 Khái niệm năng suất

Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn giản là

mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một lượng đầu

vào giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn thì có thể nói rằng

năng suất cao hơn. Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung

thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi

của môi trường kinh doanh hiện nay.

Theo GS.PTS Nguyễn Đình Phan (2009), trang 6, dịch theo từ điển Oxford,

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội: “ Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất

được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn

lực được sử dụng để tạo ra nó”.

Theo GS.PTS Nguyễn Đình Phan (2009), trang 11, dịch theo từ điển kinh tế học

8



hiện đại của MIT (Mỹ), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội: “ Năng suất là đầu ra trên

một đơn vị đầu vào được sử dụng. Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của

các bộ phận vốn, lao động. Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất

ít khi tách riêng biệt được năng suất lao động của nguồn vốn và lao động”.

2.1.3 Khái niệm năng suất lao động

Năng suất lao động thể hiện sức sản xuất của lao động và được đo lường bằng

số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là lượng thời gian

cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại, PGS.TS Phạm Cơng Đồn, trường

Đại học Thương Mại. Nhà xuất bản Thống kê, trang 136.

Công thức : W = Q/T hoặc t = T/Q

Trong đó :

W : năng suất lao động

Q : Sản lượng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T,có thể biểu hiện bằng số

lượng sản phẩm hoặc giá trị, doanh thu ,lợi nhuận…

T : lượng lao động hao phí để hồn thành sản lượng Q (đơn vị : người, ngày

công, giờ cơng…)

t : lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao

động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công

nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản

xuất ra một đơn vị đầu ra.

2.2 Nội dung của năng suất lao động trong doanh nghiệp

2.2.1 Sự cần thiết phải tăng năng suất lao động

Tăng năng suất lao động giúp doanh nghiệp mở rộng tiêu thụ hàng hóa trong

doanh nghiệp, là điều kiện để các doanh nghiệp tiết kiệm hao phí lao động, tiết kiệm

chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chiếm được ưu thế trong

cạnh tranh cũng như mang lại hình ảnh, thương hiệụ, rút ngắn thời gian hàng hóa dừng

lại trong khâu lưu thơng, thúc đẩy nhanh q trình tái sản xuất cho xã hội, góp phần

tiết kiệm lao động đầu tư cho lưu thông hàng hóa tạo điều kiện lao động cho các ngành

sản xuất của nền kinh tế quốc dân, năng suất lao động cao thì lợi ích xã hội cũng phát

9



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

×