1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trên thực tế, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, dưới nhiều hình

thức khác nhau, từ hàng hố tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, cơng nghệ hay

nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất… nhưng mục đích chính cuối cùng của xuất

khẩu cho dù dưới hình thức nào cũng đem lại lợi ích cho quốc gia. Xuất khẩu là

hoạt động không bị giới hạn về khơng gian hay thời gian. Nó có thể diễn ra chỉ

trong thời gian ngắn hay hàng thập kỉ, có thể chỉ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

hoặc có thể diễn ra ở nhiều quốc gia.

2.1.3



Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng khơng.

Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên

quan đến q trình vận tải hàng khơng nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ

nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng. Giao nhận hàng không thực chất là tổ chức quá

trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên quan đến q trình chun chở hàng

hố bằng đường hàng khơng.

Người thực hiện dịch vụ giao nhận hàng khơng có thể là chủ hàng, các hãng

hàng không, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác.

Hiện nay dịch vụ giao nhận hàng hố bằng đường hàng khơng thường do đại

lý hàng hố hàng khơng và người giao nhận hàng khơng thực hiện.

Đại lý hàng hố hàng khơng là bên trung gian giữa một bên là người chuyên

chở (các hãng hàng không) và một bên là chủ hàng (người xuất khẩu hoặc người

nhập khẩu). Nói đến đại lý hàng hố hàng khơng, người ta thường gọi là đại lý

IATA vì đây là đại lý tiêu chuẩn nhất.

Đại lý hàng hoá IATA là một đại lý giao nhận được đăng ký bởi hiệp hội vận

tải hàng không quốc tế, được các hãng hàng không là thành viên của IATA chỉ định

và cho phép thay mặt họ.

Người giao nhận hàng không: Là người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng

không. Người giao nhận hàng khơng có thể là đại lý IATA hoặc không phải là đại lý

IATA, dịch vụ mà người giao nhận thường làm chủ yếu là dịch vụ gom hàng.

* Dịch vụ vận tải hàng không thường áp dụng đối với các lô hàng:

- Các lô hàng nhỏ.

- Hàng hố đòi hỏi giao ngay, an tồn và chính xác.

- Hàng hố có giá trị cao.

- Hàng hố có cự ly vận chuyển dài.

10



10



2.2 Lý thuyết về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường hàng khơng.



Quy trinh giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không gồm các bước cơ

ban sau:

Bước 1: Nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng.

Khách hàng gửi yêu cầu đến bộ phận cung cấp dịch vụ giao nhận tại công ty.

Sau khi nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ từ khách hàng, nhân viên kinh doanh

sẽ tiến hành phân tích, hỗ trợ khách hàng để chọn lựa dịch vụ phù hợp nhất. Khi

công ty và khách hàng thảo luận để đi đến quyết định thống nhất thì sẽ tiến hành ký

kết hợp đồng.

Bước 2: Tìm hiểu và hồn thiện hồ sơ của lô hàng.

Xác nhận thông tin trên các chứng từ của lô hàng từ bên khách hàng cung cấp.

Liên lạc với các hãng vận chuyển để cung cấp các thông tin về lô hàng, đồng thời

kịp thời xử lý, cập nhập, chỉnh sửa các chứng từ nếu có những sai sót hay u cầu

mới phát sinh từ phía khách hàng.

Một số chứng từ nhận được từ khách hàng:

• Hợp đồng thương mại / Sales contract.

• Hóa đơn thương mại / Commercial invoice.

• Bản kê chi tiết hàng hóa / Packing list.

• Giấy phép xuất khẩu.

• Giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm dịch (nếu có)

Bước 3: Tiến hành các thủ tục giao hàng.

• Lưu khoang máy bay, lập booking note với hãng hàng khơng để có được các thơng

tin về thời gian chuyến bay, hành trình tuyến đường bay, mức cước phí vận

chuyển,..

• Lập house airway bill (HAWB), master airway bill (MAWB) và bản lược khai hàng

hóa (Air Cargo Manifest) nếu gom hàng với các chủ hàng khác

• Lập phiếu cân, làm thủ tục hải quan, mở tờ khai hàng xuất, thơng quan.

• Đưa hàng vào kho để xếp lên máy bay

• Gửi bộ chứng từ theo hàng và các giấy tờ liên quan nếu nước nhập khẩu có bắt buộc

riêng.

11



11



Bước 4: Lên chi phí cho lơ hàng.

Tiến hành thống kê lại các thu chi, phụ phí, các phí phát sinh, phí chi hộ… kết

tốn tổng chi phí cho lơ hàng xuất khẩu.

Bước 5: Hồn tất thủ tục và thơng báo chi phí cho khách hàng

Sau khi làm xong thủ tục với kho nhận hàng tại sân bay và thanh tốn các chi

phí của lơ hàng thì người giao nhận sẽ thông báo đến người xuất khẩu và thu phí.

2.3 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng khơng của cơng ty



Megaway Việt Nam.

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng khơng của cơng ty

gồm có 4 bước:





Nhận hàng từ người gửi hàng.







Chuẩn bị phương tiện.







Lập bộ chứng từ và kết tốn chi phí.







Tổ chức giao hàng lên tàu.



2.3.1



Nhận hàng từ người gửi hàng.

Megaway Việt Nam có bộ phận Sales chuyên làm nhiệm vụ tìm kiếm và chào

bán dịch vụ cho những khách hàng có nhu cầu, Tiến hành hẹn gặp để hai bên làm

quen và tin tưởng nhau trong quá trình hợp tác lâu dài. Khi khách hàng đã đồng ý

hợp tác với Megaway, hai bên sẽ đi tới việc ký hợp đồng vận chuyển. Với những lô

hàng đầu tiên, khách hàng cũng có thể từ chối việc ký hợp đồng mà thay vào đó,

cơng ty sẽ xuất giấy biên nhận để chứng minh Megaway đã tiếp nhận hàng hóa và

chịu trách nhiệm vận chuyển lơ hàng đó.

Người xt khẩu trực tiếp mang hàng đến hoặc sử dụng dịch vụ vận chuyển

nội địa của công ty. Nhân viên Sales và Cus kết hợp tiệp nhận hàng của khách, dán

tem thông quan lên từng lơ hàng. Hàng hóa được vận chuyển mang về kho làm

công tác bảo quản hoặc chuyển trực tiếp ra cảng hàng không.



a. Trường hợp nhận hàng tại kho của chủ hàng.



Đưa hàng về kho của cơng ty, đóng gói, làm các thủ tục kiểm hoá, kiểm dịch

(tuỳ theo thoả thuận và hợp đồng đã ký với khách), đánh dấu kiện hàng, dán nhãn



12



12



kiện hàng (nhãn vận đơn, hàng dễ hư hỏng, dễ vỡ, hàng nguy hiểm, động vật

sống…)

Công ty sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của công

ty Megaway ( Forwarder’s Certificate of Receipt). Đây là sự thừa nhận chính thức

rằng cơng ty đã nhận hàng.

Công ty sẽ tiếp tục cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu (Forwarder’s

Warehouse Receipt) nếu hàng được lưu tại kho của công ty trước khi gửi cho hãng

hàng không.

Sau cùng là đưa hàng vào kho chờ để xếp lên máy bay.

b. Trường hợp chủ hàng giao hàng tại sân bay

Nếu hàng được giao tại sân bay, chủ hàng tự chịu trách nhiệm về vận chuyển nội

địa, công ty chỉ tiến hành thu gom toàn bộ hàng và hồ sơ tại sân bay, kê khai hải quan,

kiểm hóa, dán nhãn kiện hàng, lưu khoang máy bay, gửi bộ chứng từ theo hàng.

2.3.2



Chuẩn bị phương tiện.

Bộ phận Operation hàng Air tiến hành xin giá, so sánh giá của các hãng bay

khác nhau. Mẫu xin giá của công ty gồm có:

- Tên hàng hóa: Đối với các mặt hàng dễ vỡ, dễ hư hỏng, khơng xếp chồng cần

phải có chú thích cụ thể; với các hàng hóa chất, hàng nguy hiểu yêu cầu phải đi kèm

MSDC (bảng chỉ dẫn về an tồn hàng hóa)

- Term, AOL, AOD: Điều kiện giao hàng theo Incoterm, cảng bốc hàng, cảng

dỡ hàng.

- Khối lượng cân, kiện tính theo kg.

- Dimension: Kích thước của hàng hóa, dài – rộng – cao tính theo cm.

Sau khi chốt giá, công ty tiến hành booking hãng tàu bay, kiểm tra lịch trình

tàu chạy. Căn cứ vào báo giá với khách hàng, công ty sẽ tiến hàng đặt chỗ với bên

airline, có thể chọn các phương án gửi hàng như sau:

+ Tuyến đường đi thẳng (Direct flight - non stop).

+ Tuyến đường qua một trung tâm chuyển tải (transit hub) của Đại lý giao

nhận nước ngoài để tiếp tục vận chuyển theo phương thức gom hàng, hay hàng cần

chuyển đến một nơi mà ta chưa có chuyến bay một nước cần phải qua một trạm

chung chuyển.

13



13



+ Tuyến đường theo chuyến bay nối tiếp (connecting flight) của cùng một

hãng hàng không (thường là để tiếp nhiên liệu).

Báo cáo lại với khách hàng và đại lý đầu nhận hàng để chốt thông tin từ 1 đến

2 ngày trước khi tàu chạy. Cập nhật closing time cho khách hàng và nhân viên

Operation của công ty tại sân bay để chủ động trong việc chuẩn bị phương tiện và

tiếp nhận hàng tại cảng bay.

2.3.3



Lập bộ chứng từ và kết tốn chi phí



• Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng.

Từ các thỏa thuận trên, nhân viên sale sẽ gửi yêu cầu tới bộ phận booking để

lấy Booking Note và gửi thông tin của Booking Note từ hãng bay đến khách hàng

xác nhận. Sau khi kiểm tra thơng tin trên Booking Note chính xác với yêu cầu,

khách hàng gửi thông tin chi tiết về lô hàng để cơng ty lên Draft Bill.

• Kiểm tra và hoàn thiện bộ chứng từ

Khi nhận được bộ chứng từ của khách hàng, nhân viên giao nhận phải kiểm tra

một cách chi tiết và cẩn thận về sự thống nhất và hợp lệ giữa các chứng từ. Công

việc này vô cùng quan trọng bởi nếu có sự sai lệch hoặc khơng hợp lệ giữa các

chứng từ thì hải quan sẽ không chấp nhận đăng ký tờ khai, và việc điều chỉnh lại.

chứng từ sẽ rất mất thời gian và tốn chi phí. Bộ chứng từ hàng xuất bao gồm:

- Hợp đồng thương mại - Sales contract

- Phiếu đóng gói - Packing list

- Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice

- Lưu cước hàng không - Booking note

- Giấy chứng nhận xuất xứ - Certificate of Origin (C/O)

- Giấy chứng nhận chất lượng - Certificate of Quality

- Giấy chứng nhận kiểm dịch - Certificate of Phytosanitary and Veterinary

- Tờ khai hải quan.

- Vận đơn hàng không Master Airway Bill và Vận đơn của người gom hàng House



Airway Bill

- Các chứng từ khác theo u cầu với lơ hàng đặc biệt (nếu có)



Bộ chứng từ khơng nhứt thiết phải ln có đầy đủ các loại chứng từ trên mà còn

tùy thuộc vào loại hàng hóa và những yêu cầu theo quy định của nước nhập khẩu.

14



14



Bộ chứng từ gọi là hợp lệ nếu tất cả nội dung hàng hóa trên tất cả chứng từ

như hợp đồng, hóa đơn thương mại, bản kê chi tiết…đều thống nhất với nhau: tên,

địa chỉ, số điện thoại bên mua và bên bán, tên hàng, trọng lượng tịnh, trọng lượng

cả bì, cảng dỡ hàng, cảng bốc hàng, điều kiện thanh toán, tổng giá trị hợp đồng,

xuất xứ hàng hóa, hãng hàng khơng, số chuyến bay...

Nếu khách hàng tự mở tờ khai, đề nghị khách hàng gửi lại hóa đơn thương mại

và phiếu đóng gói hoặc hướng dẫn làm vận đơn để bộ phận hàng xuất có thơng tin

làm vận đơn.

Vận chuyển hàng hóa từ kho khách hàng đến địa điểm tập kết hàng xuất tại

sân bay theo thời gian quy định.

Tại địa điểm tập kết tại sân bay, bộ phận hiện trường sẽ thực hiện việc tiếp

nhận hàng để chở (Acceptance for carriage), tổ chức bốc xếp, cân hàng dán nhãn,

kiểm hải quan (nếu có), kiểm hố hoặc kiểm dịch động thực vật (nếu có)... Cũng có

khi đem hàng về kho đóng gói lại nếu cần thiết hoặc cho thêm đá khơ vào hàng

đơng lạnh... tuỳ theo tính chất lơ hàng hay dịch vụ chọn gói đã chào cho khách mà

bộ phận hiện trường có những bước thực hiện cụ thể.

Trong thao tác này, nhiệm vụ của hiện trường rất quan trọng, đòi hỏi phải có

kiến thức chun môn nhất định về làm hàng hàng không (Handling facilities) chỉ

một sơ xuất nhỏ tại hiện trường có thể gây ra những hậu quả như: mất mát, thất lạc

hàng hoá, chậm giao hàng.

Ngồi ra, nhân viên làm cơng tác hiện trường còn phải nắm vững các mã sân

bay, thành phố để việc chuyển tải được chính xác.

Cũng cần phải chú ý đến việc xác định khối lượng hàng. Trong nhiều trường

hợp, đối với những lơ hàng bình thường thì khối lượng thực tế cả bì (gross weight)

cũng là khối lượng tính cước (chargeble weight). Tuy nhiên với những loại hàng

nhẹ cồng kềnh chiếm thể tích lớn thì phải tính giá cước theo khối lượng (volume).





Kết tốn chi phí.

Khi phòng kế tốn nhận các chứng từ của lơ hàng từ phòng kinh doanh và

phòng giao nhận sẽ tiến hành lên chi phí cho lơ hàng xuất khẩu. Trong bước này,

cơng ty sẽ lên chi phí cho lơ hàng với mức giá hợp lý nhất đảm bảo lô hàng được

vận chuyển đúng yêu cầu khách hàng và phải hạn chế tối đa các chi phí phát sinh

15



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×