1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu theo phương thức LCL/LCL tại

Sơ đồ 3.1: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu theo phương thức LCL/LCL tại

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



cơng ty TNHH Hafimex (Hà Nội),… Ngồi ra,còn là những cơng ty nước ngồi

th cơng ty làm đại lý hay mơi giới và vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam đi nước

ngồi và ngược lại.

Nếu các chủ hàng có nhu cầu khai hải quan thì bộ phận chứng từ cần liên

hệ với chủ hàng để nhận các chứng từ có liên quan. Hồ sơ thủ tục hải quan gồm:

+ Hợp đồng xuất khẩu

+ Bản kê chi tiết hàng hoá

+ Hoá đơn thương mại

+ Tờ khai

Ngồi ra có thể kèm theo một số giấy tờ khác như :

+ Giấy chứng nhận phẩm chất, số lượng, chất lượng

+ Giấy chứng nhận xuất xứ

+ Tờ khai trị giá tính thuế

- Đàm phán và ký kết hợp đồng

Để tiến tới ký hợp đồng giao nhận, công ty phải trải qua giai đoạn đàm phán

với khách hàng. Những thông tin mà nhân viên giao nhận phải tiếp nhận và thực sự

quan tâm từ khách hàng đó là:

•Loại hàng: căn cứ vào loại hàng,số lượng hàng mà công ty sẽ tư vấn cho

khách hàng nhiều loại container như container thường, container thơng gió hay

container bảo ơn… phù hợp với đặc thù của từng nhóm mặt hàng khác nhau cũng

như các quy định của nước nhập khẩu mặt hàng đó

•Cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng: là yếu tố quyết định giá cước vận chuyển vì

khoảng cách vận chuyển càng gần ,thời gian vận chuyển càng ngắn thì cước phí

càng thâp và ngược lại.

•Danh sách hãng tàu: Tùy vào nhu cầu của khách hàng đến cảng nào mà nhân

viên giao nhận sẽ tư vấn cho khách hàng chọn dịch vụ hãng tàu uy tín với cước phí

phù hợp.

Nhân viên đàm phán của côn ty sẽ tiến hành thương lượng với người gửi hàng

về giá cả ,cách thức vận chuyển ,lịch trình vận chuyển .. từ những yêu cầu của

khách, nếu khách hàng đồng ý,hai bên sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ.



25



25



26



- Công ty nhận hàng lẻ tại trạm đóng Container (CFS - Container Freight

Station) của mình và thu phí:

Nhân viên hàng xuất của cơng ty gửi cho khách hàng 1 bản booking note từ

hãng tàu đối tác của công ty là MAERSK Line hoặc Wing Trans, ghi rõ bên bán,

bên mua, POL, POD, ngày tàu cắt máng số lượng, trọng lượng hàng hóa…

Khi khách đến kho để giao hàng, nhân viên giao nhận của công ty sẽ:

+ Lên phòng điều độ để trao danh mục hàng xuất khẩu.

+ Ký hợp đồng thuê kho và bốc xếp hàng hóa. Thơng thường cơng ty Đơng

Tài sẽ ký hợp đồng thuê kho ở cảng trước và thanh toán sau mỗi tháng để thuận tiện

cho việc nhập hàng vào kho cho các chủ hàng.

+ Lấy lệnh nhập kho

+ Báo hải quan và kho

+ Giao hàng vào kho.

Khi nhận hàng của khách, nhân viên giao nhận của Đông Tài kiểm tra về số

lượng, chất lượng hàng hoá thực khi hàng ra đến cảng và ghi chú vào phiếu nhận

hàng rồi tiến hành iao hàng cho hãng tàu hoặc thông quan nội địa (ICD) tại Gia

Thụy. Chuyển các chứng từ cần thiết liên quan đến thương mại, vận tải và thủ tục

hải quan cho người gom hàng.

- Chuẩn bị và đóng hàng vào container:

Nhân viên giao nhận của công ty Đông Tài liên hệ với người chuyên trở là đối

tác của công ty như MAERSK Line hoặc Wing Trans để nhận container và tiến

hàng chất xếp hàng hóa và đóng vào container, nhân viên của công ty sẽ thực hiện:

+ Kiểm tra chất lượng container từ trong ra ngồi, phát hiện có vết rạn nứt

nào khơng, tình trạng vệ sinh của container… nếu container khơng đạt chất lượng

thì nhân viên sẽ báo ngay với đơn vị chuyên chở để đổi container.

+ Mời đại diện hải quan đến để kiểm tra kiểm hóa và giám sát việc đóng hàng

vào container, xếp hàng dưới sự giám sát của cảng và nhân viên giao nhận (nếu

cần). Để đảm bảo chất lượng hàng hóa khi vận chuyển, nhân viên giao nhận sẽ thực

hiện:

26



26



27













Phân bổ đều hàng hóa trên mặt sàn container.

Chèn đệm và độn lót hàng hóa trong container.

Gia cố hàng hóa trong container

Hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động

Chống hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi

+ Nhân viên giao nhận báo về bộ phận chứng từ thúc hối những chủ hàng

chưa vận chuyển hàng đến kho để đóng, tiến hành đóng hàng của những chủ hàng

vào đầy container, trách nhiệm bốc hàng sẽ do đội xếp dỡ ở cảng đảm nhiệm và sau

cùng là bấm seal của hãng tàu, niêm phong kẹp chì, seal hải quan,….

+ Sau khi đóng hàng, nhân viên giao nhận tại hiện trường báo lại số lượng, số

khối hàng hoá của mỗi chủ hàng cho nhân viên phụ trách chứng từ để nhập hệ thống

và làm House B/L cho từng chủ hàng

- Chuẩn bị thủ tục chứng từ và khai báo hải quan:

Công ty Khai báo hải quan (nếu chủ hàng có nhu cầu) tại chi cục Hải Quan

Gia Thụy, Gia Lâm theo quy trình sau:

+ Cơng ty sẽ đăng ký khai hải quan trên hệ thống khai hải quan điện tử

+ Nhân viên giao nhận cùng nhân viên hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa

(nếu cần)

+ Nhân viên giao nhận mang bộ chứng từ khai hải quan đến cục hải quan nộp

lệ phí, đóng dấu “ Đã làm thủ tục hải quan” và lấy tờ khai hải quan. Bộ chứng từ

bao gồm:







Tờ khai hải quan: 02 bản chính (01 bản dành cho người xuất khẩu, 01 bản dành cho























hải quan lưu hồ sơ)

Hợp đồng ngoại thương: 01 bản chính

Hóa đơn thương mại (Invoice): 01 bản chính

Phiếu đóng gói (Packing list): 01 bản chính

Lệnh giao hàng (D/O)

Vận đơn (B/L)

Giấy phép đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), kiểm dịch (nếu có)

Giấy chứng nhận phun trùng

Mẫu hàng để kiểm dịch (nếu có)

- Giao hàng lên tàu

+ Trước khi có thể giao hàng lên tàu, nhân viên giao nhận của công ty sẽ báo

cho cảng về ngày, giờ và loại tàu mà hàng hóa cần xếp lên. Đồng thời cũng phải ký

27



27



28



hợp đồng với phía xếp dỡ cảng và trao cho cảng cargolist để cảng bố trí phương tiện

xếp dỡ.

+ Trong q trình bốc hàng lên tàu có thể có sự kiểm sốt của nhân viên giao

nhận và nhân viên hải quan nếu cần.

- Hoàn thiện sau giao hàng:

+ Công ty Đông Tài tiến hành thanh toán với các bên, trả tiền cho người

chuyên chở.

+ Nhân viên phụ trách chứng từ phải báo số container va số seal cho hãng tàu

để hãng tàu kiểm tra xem container đã vào sổ tàu hay chưa và chắc rằng container

đã được xếp lên tàu.

+ Nhân viên phụ trách chứng từ phải giám sát quá trình vận chuyển hàng hố

trên đường đưa tới người nhận thơng qua mối liên hệ với người chở hàng (hãng tàu)

hoặc đại lý của cơng ty ở nước ngồi qua mail hoặc trên trang web của hãng tàu.

+ Công ty tiến hành tập hợp các chi phí để lập chứng từ thanh tốn với từ chủ

hàng.

+ Nhân viên chứng tử gửi tất cả chứng từ gồm các House B/L đã gửi cho các

chủ hàng và Master B/L nhận từ hãng tàu, Debit note (nếu có), Manifest,… cho đại

lý ở cảng đích.

+ Nhân viên chứng từ theo dõi lơ hàng khi đến cảng đích qua việc liên hệ với

đại lý đầu bên người nhận hàng để chắc rằng hàng hoá đã được giao cho người nhận

hàng.

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao hàng lẻ của công ty Đông

Tài Global

3.2.2.1. Nhân tố vĩ mơ

a. Tình hình xuất khẩu trong nước

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết với hoạt động giao nhận

hàng hóa. Lượng hàng hóa xuất khẩu có dồi dào, người giao hàng mới có hàng để

giao, sản lượng và giá trị giao hàng mới tăng, ngược lại hoạt động giao hàng khơng

thể phát triển.

Giá trị giao hàng hóa ở đây được hiểu là doanh thu có được từ hoạt động giao

hàng hóa. Tuy giá trị giao hàng khơng chịu ảnh hưởng của giá trị xuất khẩu nhưng

28



28



29



nó lại chịu ảnh hưởng rất lớn từ sản lượng xuất khẩu. Thực tế đã cho thấy rằng, năm

nào khối lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tăng lên thì hoạt động giao hàng

hóa xuất khẩu của Đơng Tài Global nói riêng và các cơng ty có tiến hành hoạt động

này cũng sơi động hẳn lên.

Có thể nói, quy mơ của hoạt động XK phản ánh quy mô của hoạt động giao

hàng hóa xuất khẩu bằng container vận tải đường biển.

b. Tình hình chính trị

Những năm qua, nhà nước ln có những chính sách thúc đẩy và tạo điều kiện

cho ngành giao nhận vận tải cũng như logistics nước nhà phát triển. Bằng nhiều

biện pháp khác nhau, cải thiện môi trường cạnh tranh cũng như kinh doanh, các

doanh nghiệp trong nước trong đó có Đơng Tài Global đang đứng trước cơ hội lớn,

nhất là khi Hiệp định đối tác Châu Á – Thái Bình Dương được ký kết, mơi trường

trong nước sẽ có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng cơng bằng hơn do có những chính

sách minh bạch, hợp lý.

c. Điều kiện tự nhiên

Do đặc thù kinh doanh nên hoạt động giao nhận vận tải của công ty chịu ảnh

hưởng rất lớn của các yếu tố thuộc thiên nhiên. Ví dụ như: mưa, bão, lũ lụt, động

đất, núi lửa...Nó gây trở ngại to lớn cho công ty trong hoạt động giao nhận hàng hóa

như: Năm 2013 có 12 trường hợp hàng hóa bị ẩm ướt và hư hỏng do mưa bão gây

ra , có 20 chuyến hàng bị giao chậm vì lý do thời tiết. Đến năm 2014 cũng có 10

trường hợp hàng hóa bị ngấm nước, hư hỏng vì ảnh hưởng của mưa bão và 15

trường hợp bị lỡ hẹn giao hàng. Trong trường hợp hàng hóa là hàng tinh khơ u

cầu giới hạn độ ẩm thì thiệt hại gây ra là rất lớn, tác động của thiên nhiên gây ra đã

ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của cơng ty, làm chậm trễ, trì hỗn q

trình giao nhận, thời gian giao hàng cho đối tác vì thế mà cũng bị ảnh hưởng.

d. Giá cước

Trước tình hình thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, giá cước vận tải

cũng liên tục biến động. Công ty cần phải tạo được mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài với

chủ tàu cùng với đó là khả năng đàm phán, tính giá cước sao cho hợp lý với khách

hàng mà vẫn tạo ra được khoản chênh lệch, tạo lợi nhuận cho công ty.



29



29



30



3.2.2.2. Nhân tố vi mô

a. Mối quan hệ của Công ty với Người nhập khẩu

Khi quy trình giao hàng xuất khẩu kéo dài so với thời gian quy định trong hợp

đồng thì người nhập khẩu có tác động rất lớn đến mức độ hồn thành của quy trình.

Một số nhà nhập khẩu có đơn vị ủy thác nhập khẩu tại Việt Nam thì sẽ có rất nhiều

thuận lợi để nâng co quy trình giao hàng. Khi có đơn vị ủy thác đơn vị nhập khẩu sẽ

có thể cử đại diện theo dõi giám sát trực tiếp quy trình giao hàng nhằm tránh những

rủi ro và tổn thất khơng đáng có.

b. Mối quan hệ với Cơ quan hải quan

Công tác làm thủ tục hải quan là một trong những nghiệp vụ phức tạp và mất

nhiều thời gian của quy trình, Cơng ty phải hồn thiện bộ chứng từ hồn hảo, khơng

gặp phải bất kỳ sai sót nào thì hàng háo mới có thể thơng quan. Hoạt động kiểm qua

lơ hàng xuất khẩu cũng là những hoạt động mang tính nhạy cảm cao, sự hợp tác và

thiện chí của cả hai bên sẽ giúp công việc được tiến hành thuận lợi hơn.

c. Khách hàng

Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì nhu

cầu xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngồi của các doanh nghiệp là tất yếu và

ngày càng trở nên phổ biến, vì vậy khách hàng chính của cơng ty là các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu và dịch vụ . Ngoài ra khách hàng của cơng ty còn là những

cơng ty nước ngồi th cơng ty làm đại lý hay mơi giới và vận chuyển hàng hóa từ

Việt Nam đi nước ngồi và ngược lại.

Sự suy thối kinh tế năm 2012 đã có tác động khơng nhỏ tới các khách hàng

của công ty và trực tiếp tác động tới hiệu quả hoạt động của cơng ty. Bên cạnh đó sự

ra đời của các công ty kinh doanh trong cùng một lĩnh vực và các đối thủ cũ cũng

khiến cho cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Do đó mà xuất hiện hiện tượng số

lượng khách hàng mới không gia tăng mà cơng ty còn bị mất đi một số khách hàng

trung thành.

Ngồi ra lượng khách hàng cá nhân cũng đóng một phần tương đối cho công

ty. Theo như thống kê của phòng kinh doanh lượng khách hàng này đã giảm đi đáng

kể và lên tới 10% trong những tháng cuối năm 2013. Hơn nữa do đặc thù của ngành

hàng hải, hoạt động kinh doanh của các công ty chuyên giao nhận vận tải biển như

Đơng Tài Global có thể chịu ảnh hưởng của một số những rủi ro như rủi ro về lãi

30



30



31



suất, rủi ro về giá, rủi ro về lạm phát, hỏa hoạn hay chiến tranh, hoặc những rủi ro

trong môi trường kinh tế như sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào , rủi ro trong

khâu thực hiện hợp đồng như trong quá trình chào hàng, đàm phán và ký kết hợp

đồng... Những rủi ro này có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh

doanh của công ty.

d. Đối thủ cạnh tranh

Kể từ sau khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, số lượng người làm giao

nhận tăng cao, tuy chưa thống kê chính thức, hiện nay ước có khoảng 2000 doanh

nghiệp trong cả nước bao gồm cả DNNN, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh với

nước ngồi khiến cho mơi trường cạnh tranh trong ngành này trở nên quyết liệt hơn

bao giờ hết.

Một phần cũng bởi ngành giao nhận của ta không mạnh và dường như phát

triển một cách tự phát. Số lượng doanh nghiệp tăng lên ồ ạt, người kinh doanh chỉ

cần bỏ ra ít vốn, liên hệ nhận làm thuê cho một vài chủ hàng, kiếm hàng cho một

vài chủ vận tải là thành người giao nhận. Một số chạy việc cho cơng ty nước ngồi

kiếm hoa hồng, trách nhiệm đối với hàng hóa đã có cơng ty chịu. Một số từ trường

học ra tạm trú chân ít năm trong doanh nghiệp Nhà nước, học hỏi cách làm ăn giao

dịch, nắm một số mối hàng rồi nhảy ra lập công ty riêng, khơng ít người làm ăn kiểu

chụp giật, tranh thủ lợi ích trước mắt.

Một số cơng ty nước ngồi lợi dụng văn phòng đại diện của họ ở Việt Nam

hoặc các công ty đại lý giao nhận vận tải yếu năng lực của ta để làm cho họ, qua đó

nhà nước thất thu về thuế, trong đó đáng chú ý là thuế cước. Ngồi ra họ còn lợi

dụng kẽ hở của ta để bỏ tiền mua tên một số công ty đại lý giao nhận vận tải Việt

Nam để kinh doanh, làm cho ta khó khăn trong khâu quản lý. Do trốn được thuế, họ

lại thường chào được giá rất cạnh tranh, mà khách hàng lại thường chọn giá thấp

khiến các DNNN khó có thể cạnh tranh được với họ. Không chỉ cạnh tranh về quy

mô chất lượng và dịch vụ hay số lượng tàu vận chuyển mà phải cạnh tranh về cả

thời gian thuê tàu chuyến vận tải hàng trong nước tại các tuyến Hải Phòng – Hồ Chí

Minh, ngược lại và đến các cảng khác. Một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp ví dụ

như:

-



Cơng ty TNHH Royal Cargo

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và XNK Nam Phương

31



31



32

-



Công ty Cổ phần Hàng Hải MACS

...

Như vậy, Công ty Đông Tài không chỉ phải đối mặt với những cơng ty mạnh

về vốn, cơng nghệ mà còn rất thủ đoạn trong cạnh tranh khiến thị phần của công ty

vẫn còn khiêm tốn.

e. Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật

Do nguồn vốn kinh doanh của Công ty ở mức độ vừa phải nên Cơng ty cũng

khơng gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phương tiện kỹ

thuật vận chuyển. Trụ sở chính, chi nhánh và hệ thống kho bãi tuy khang trang rộng

rãi nhưng đều là do Công ty thuê lại để kinh doanh. Cơng ty cũng đang có kế hoạch

xây dựng thêm hệ thống kho bãi, phương tiện vận chuyển để phục vụ tốt hơn nhu

cầu của khách hàng.

Ngoài ra, một yếu tố quan trọng góp phần khơng nhỏ trong q trình giao hàng

XK là điều kiện kho bãi và container của công ty. Với nhu cầu xuất nhập khẩu hàng

hóa hiện tại, nhiều khi cơng ty lâm vào tình trạng q tải, bị ứ đọng hàng tại cảng.

Số lượng container không đủ cho nhu cầu XNK, kho bãi nhỏ hẹp gây nhiều cản trở

trong quá trình giao hàng XK. Các anh chị được phỏng vấn cho biết, nhiều lần, để

có được container để đóng hàng xuất đi và kho bãi lưu hàng hóa là rất khó khăn.

Nhiều khi phải liên hệ container và đặt chỗ trước một thời gian khá dài để đúng tiến

độ giao hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, vấn đề cơng nghệ, cơ sở máy móc thiết bị bốc

xếp hàng tại kho bãi cũng ảnh hưởng tới quá trình giao hàng. Như hệ thống điều

hàng không thực hiện tốt làm ảnh hưởng tới tiến độ và quy trình giao hàng xuất

khẩu.

3.2.3 Thực trạng thực hiện quy trình giao hàng xuất khẩu khẩu theo

phương thức LCL/LCL tại công ty

3.2.3.1. Đánh giá các khâu của quá trình giao hàng xuất khẩu theo phương

thức LCL/LCL

- Đối với khâu chuẩn bị trước khi giao hàng:

Theo kết quả thu thập được, có thể nhận thấy khâu chuẩn bị giao hàng được

thực hiện tương đối tốt. Khâu làm thủ tục hải quan đã được tiến hành tốt trong giai

đoạn vừa qua, khơng có những rắc rối lớn phát sinh trong vấn đề này do công ty có

uy tín tốt với cơ quan hải quan, chấp hành đúng những quy định của pháp luật nên

32



32



33



thường được tạo điều kiện thực hiện thủ tục thông quan nhanh chóng. Cơng tác

hồn thiện bộ chứng từ cũng được thực hiện thuận lợi do nhân viên trong cơng ty có

nhiều kinh nghiệm.

- Đối với khâu tiến hành giao hàng:

Vào giai đoạn mùa vụ của ngành giao nhận công ty thường gặp khó khăn

trong việc huy động phương tiện nhận và gom hàng. Đây là khâu dễ gây chậm chễ

cho quá trình giao nhận và khó chịu cho khách hàng. Còn khâu nhận hàng và giao

hàng cho cảng và tàu đã được thực hiện khá thuận lợi, nhưng còn một số tồn tại

xuất phát từ những nhân viên còn non kinh nghiệm, chưa được đào tạo kỹ càng về

nghiệp vụ khiến việc tiến hành giao hàng đôi khi chưa thực sự hiệu quả, vẫn gặp

nhiều khó khăn, chậm chễ ảnh hưởng tới tiến độ của tồn quy trình.

- Đối với khâu thực hiện sau khi giao hàng:

Đối với khâu này, việc giám sát q trình vận chuyển hàng hóa còn gặp nhiều

khó khăn bởi hoạt động này chiếm rất nhiều nguồn lực trong khi cơng ty còn hạn

chế về vốn và cơ sở kỹ thuật. Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động chưa

chính xác, dẫn tới những hoạt động điều chỉnh được tiến hành không kịp thời đầy

đủ. Tuy nhiên cơng ty với uy tín cũng như khả năng giữ liên lạc và quan hệ với

khách hàng đã giúp cải thiện khả năng xử lý rủi ro sau khi giao hàng. Bằng chứng là

trong những năm qua không xuất hiện bất cứ một vụ kiện cáo hay bồi thường nào

với Đơng Tài Global.

Ngồi ra trong những năm gần đây, mơ hình cơ cấu dịch vụ của cơng ty cũng

đã có những chuyển hướng mang tính chiến lược. Cụ thể, Đông Tài Global đã tập

trung nhiều hơn vào kinh doanh vận tải và logistics đường biển, dù công ty vẫn giữ

mảng dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không nhưng đã khơng còn đầu tư

nhiều vào đó.



33



33



34



Bảng 3.3 Khối lượng vận chuyển hàng xuất khẩu theo phương thức LCL/LCL

của công ty giai đoạn 2012-2015

(Đơn vị: tỷ VNĐ)



-



Năm



KLVC hàng xuất khẩu

bằng đường biển (LCL)



Tổng KLVC hàng

đường biển (tỷ VNĐ)



2012

2013

2014

2015



4,61

5,73

9,89

11,96



9,24

10,56

16,84

20,05



Tỷ trọng (%)



49

54

58

59

(nguồn: phòng kinh doanh)



Qua bảng trên ta có thể thấy:

Năm 2012-2013: Cơng ty đã bắt đầu đề ra chính sách tập trung vào dịch vụ vận tải

biển để tập trung chun mơn hóa nhân lực. Vì thế khối lượng vận tải đường biển

tăng lên. Thêm với sự ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế trong năm 2012 khiến giá

dịch vụ bị tăng lên và cũng gây ít nhiều tổn hại đến tăng trưởng trong ngành vận tải.

Khối lượng hàng xuất khẩu bằng phương thức LCL chiếm quá 50% tỷ trọng vào



-



năm 2013 nhưng tăng không đáng kể.

Năm 2013-2014: Đây là giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và thị phần

trong môi trường nền kinh tế đang dần hồi phục lại và ngành xuất nhập khẩu tăng

trưởng mạnh hơn. Công ty đã quyết định gia tăng 20% lượng nhân viên đồng thời

đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên để mở rộng trở lại dịch vụ hàng không ở Hà Nội

và TP.Hồ Chí Minh. Đồng thời áp dụng các biện pháp đẩy mạnh marketing. Kết quả

đạt được là lượng hàng hóa đường biển gia tăng 1,4 lần cùng với đó là sản lượng



-



hàng chuyển đi từ đường biển bằng phương thức LCL cũng tăng thêm 4%.

Năm 2014-2015: Với sự cạnh tranh trong ngành bắt đầu gia tăng, tính chuyên mơn

hóa của hoạt động có ưu thế hơn là vận chuyển đường biển tiếp tục được gia tăng.

Khối lượng hàng hóa đường biển tiếp tục gia tăng 145%. Tuy nhiên, lượng hàng hóa

xuất khẩu mà cơng ty vận chuyển lại có xu hướng chững lại và đạt tỷ trọng 59%

(chỉ hơn 1% với giai đoạn 2013-2014).



34



34



35



3.3 Đánh giá thực trạng quy trình giao hàng xuất khẩu khẩu theo phương

thức LCL/LCL tại cơng ty TNHH Thương mại và tiếp vận tồn cầu Đông Tài

3.3.1 Thành công đạt được

Trải qua hơn 6 năm kể từ ngày hình thành văn phòng đầu tiên tại đến nay

Đông Tài đã bước đầu đạt được các thành tựu đáng kể:

Một là, bảo toàn và phát triền vốn cũng như các tài sản, không ngừng gia tăng

và bổ sung nguồn vốn cả về vốn lưu động cũng như tài sản cố định phục vụ cho

kinh doanh và quản lý văn phòng.

Hai là, tổng các lơ hàng lẻ mà công ty trực tiếp cung cấp dịch vụ khoảng 6000

tấn hàng không và gần 900 container hàng đường biển (bao gồm cả container 20

feet và container 40 feet).

Ba là, doanh thu về giao hàng lẻ xuất khẩu của công ty liên tục tăng trong

những năm qua và chiếm tỷ trọng lớn (>50%) trong tổng khối lượng hàng vận

chuyển của Đông Tài Global.

Cuối cùng, đặc biệt đối với hoạt động giao hàng xuất khẩu LCL, công ty cũng

đạt được nhiều kết quả. Trong 3 năm vừa qua,công ty luôn giữ mức lợi nhuận ổn

định, doanh thu từ dịch vụ giao nhận đường biển đã có đóng góp đáng kể với

khoảng 60% doanh thu từ dịch vụ giao nhận. Nhờ có mối quan hệ tốt với hàng tàu

nên quá trình theo dõi biến động giá cước là khá thuận lợi, từ đó cơng ty có thể chào

giá ở mức ưu đài nhất cho khách hàng mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ cung

cấp. Nhìn chung các khâu nhận hàng, làm thủ tục hải quan và giao hàng cho cảng và

tàu được thực hiện khá thuận lợi, trong đó có khâu tổ chức chuẩn bị giao hàng được

thực hiện tốt nhất. Bên cạnh đó, cơng ty cũng đã xác định được tập khách hàng mục

tiêu là các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ nên việc lên kế hoạch và chiến lược

kinh doanh đã có hướng đi đúng đắn.

Hiện tại cơng ty Đơng Tài Global vẫn kinh doanh có hiệu quả, và ngày càng

nâng cao dịch vụ của mình trên thị trường Việt Nam cũng như trên thế giới. Tại thị

trường Việt Nam, cơng ty đang mở rộng kinh doanh, tìm kiếm các khách hàng xuất

khẩu, đặc biệt hàng thủy sản, may mặc và một số công ty chuyên đầu tư các dự án

lớn như: đầu tư xây dựng nhà xưởng để sản xuất, các công ty đầu tư tại các khu



35



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1: Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu theo phương thức LCL/LCL tại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×