1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH QUỐC

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH QUỐC

Tải bản đầy đủ - 0trang

PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



hoàn thành các thanh toán. Mỗi khâu mỗi nghiệp vụ này phải được nghiên cứu đầy

đủ, kỹ lưỡng đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế

nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ kịp thời cho sản xuất, tiêu dùng

trong nước.

Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ của nước này với nước

khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nước hay một ngoại tệ mạnh trên thế

giới để trao đổi.

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các

quan hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngồi. Vì thế hoạt

động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gây những hậu

quả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhập

khẩu không thể khống chế được. Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện

nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác nhau. Từ điều tra thị trường nước ngồi, lựa chọn

hàng hố nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức

thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng hoá và thanh toán. Các khâu, các nhiệm

vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và

đạt được kết quả mà mình mong muốn.

Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, mục đích của việc nhập khẩu hàng

hóa có thể là tiêu thụ trong nước, có thể là để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài

hoặc để đầu tư phát triền sản xuất… và sản phẩm nhập khẩu ở đây có thể là hàng

hóa hay dịch vụ, các sản phẩm trí tuệ, hàng hóa vơ hình. Tại bài viết này xin đề cập

tới việc nhập khẩu hàng hóa để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.

2.1.1.2 Hợp đồng nhập khẩu

Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá là loại hợp đồng mua bán đặc biệt hay hợp

đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh

doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là một bên xuất khẩu (bên bán) có

nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên

mua) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả

tiền hàng.

Từ khái niệm về hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng ngoại thương thì chúng ta có

thể hiểu nó là sự thống nhất về ý chí giữa các bên trong quan hệ mua bán hàng hoá

SVTH: Đặng Thị Phương



6



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



có nhân tố nước ngồi mà thơng qua đó thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền

và nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể đó với nhau. Do vậy hợp đồng nhập khẩu có

những đặc điểm sau:

- Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các thương nhân

có quốc tịch khác nhau và trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.

- Hàng hoá đối tượng cuả hợp đồng được dịch chuyển từ nước này sang nước

khác hoặc giai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thiết lập ở các

nước khác nhau.

- Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyển

giao quyền sở hữu về hàng hoá từ người bán sang người mua ở các nước khác nhau.

- Đồng tiền thanh toán hợp đồng NK phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một bên

trong quan hệ hợp đồng.

2.1.1.3 Quy trình nhập khẩu

Quy trình nhập khẩu bao gồm tồn bộ các q trình từ khi giao dịch ký kết

hợp đồng đến khi hợp đồng được thực hiện hồn tồn. Nó phản ánh tất cả các công

việc cũng như trách nhiệm của bên mua và bên bán từ khi giao dịch ký kết hợp

đồng đến khi thực hiện hợp đồng và khiếu nại. Quy trình nhập khẩu bao gồm các

khâu: xin giấy phép nhập khẩu, đơn đặt hàng nhập khẩu, kiểm tra chất lượng hàng,

thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng, làm

thủ tục thanh tốn, khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

2.1.1.4 Cơng ty thương mại quốc tế

Công ty thương mại quôc tế là cơng ty có hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch

vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vơ hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên

tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên.

Lợi ích mà các công ty thương mại quốc tế mang lại cho một quốc gia là rất

lớn, chiếm một phần lớn trong GDP của nước đó. Các cơng ty thương mại quốc tế

phát triển mạnh cùng với sự phát triển của cơng nghiệp hố, giao thơng vận tải, tồn

cầu hóa, cơng ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường

thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "tồn cầu hố".

2.1.2 Sự cần thiết của nhập khẩu hàng hóa trong điều kiện hiện nay



SVTH: Đặng Thị Phương



7



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



Xuất nhập khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và

lưu thơng hàng hố của một q trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết

sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra

giữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của tồn bộ hệ thống kinh tế với sự

điều hành của Nhà nước.

Chính vì vậy, xuất nhập khẩu có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế xã

hội của mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội một nước phát triển như thế nào phụ

thuộc rất lớn vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh này. Thơng qua xuất nhập khẩu có

thể làm tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách

nhà nước, kích thích đổi mới công nghệ, tiếp cận được phương thức quản lý và kinh

doanh mới, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm cơng ăn việc làm, tạo sự cạnh tranh của

hàng hố nội và ngoại, nâng cao mức sống của người dân.

Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nước ta,

những nhân tố tiềm năng : tài nguyên thiên nhiên, lao động. Những yếu tố thiếu hụt:

vốn, kỹ thuật, thị trường và khả năng quản lý. Chiến lược xuất nhập khẩu có vai trò

quan trọng đối với nước ta, đặc biệt trong q trình cơng nghiệp hoá- hiện đại hoá

hiện nay. Về thực chất chiến lược này là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh

thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao

động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế góp

phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước giàu.

Với định hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh tế đối

ngoại nói chung và thương mại nói riêng phải được coi là một chính sách cơ cấu có

tầm quan trọng chiến lược nhằm phục vụ quá trình phát triển của nền kinh tế quốc

dân. Chính sách xuất nhập khẩu phải tranh thủ được tới mức cao nhất nguồn vốn kỹ

thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát

triển, giải quyết việc làm cho người lao động.

Bất kỳ quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng đầy đủ mọi nhu

cầu trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân ngày càng nâng

cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, thoát khỏi nền kinh tế tự cung tự

cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triền nền kinh tế quốc dân dựa rất nhiều lợi thế so sánh,

ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế để phục vụ cho nhu cầu trong

SVTH: Đặng Thị Phương



8



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



nước và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong thực tế khơng có quốc gia nào là có

lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực, sự bổ sung hàng hóa giữa các quốc gia

đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Những quốc gia phát triển thường xuất

khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất nhiều và ngược lại. Những nước kém phát triền thì

kim ngạch nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trường gần 20

năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh. Do đó hoạt động nhập khẩu

đóng vai trò vơ cùng quan trọng trong q trình khơi phục nền kinh tế và tiến tới

CNH-HĐH đất nước. Cụ thể những vai trò được thể hiện rõ nét như sau:

+ Trước hết nhập khẩu sẽ bổ sung các hàng hóa còn thiếu mà trong nước không sản

xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh tế, đảm bảo cho sự

phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả năng và tiềm năng của các

ngành kinh tế.

+ Nhập khẩu làm đa dạng hóa hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủng loại

hàng hóa, mở rộng khả năng tiêu dung, nâng cao mức sống của người dân.

+ Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền tồn khu vực và trên thế giới, xóa bỏ nền

kinh tế lạc hậu, tự cung tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầu nối

thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợi

thế so sánh trên cơ sở CNH.

+ Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước khơng ngừng vươn lên, khơng ngừng

tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hóa có chất lượng cao, đảm bảo, tăng cường

sức cạnh tranh với hàng ngoại.

+ Nhập khẩu sẽ tạo ra q trình chuyển giao cơng nghệ, điều này tạo ra sự phát triền

vượt bậc của nền sản xuất hàng hóa tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia về trình độ

sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian.

Ngồi ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, góp

phần nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hóa xuất khẩu thơng qua trao đổi

hàng hóa đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và

thế giới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bước để tham gia tổ chức

thương mại thế giới WTO.



SVTH: Đặng Thị Phương



9



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



Những vai trò to lớn đó của nhập khẩu mỗi quốc gia luôn luôn cố gắng để tận

dụng tối đa, đem lại sự phát triển vượt bậc trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên

để vận dụng tối đa vai trò đó là cả một vấn đề đặt ra với đường lối phát triền của

môi quốc gia, với nhưng quan điểm của đảng lãnh đạo.

Nhà nước ta khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng trong nước khơng sản xuất

được. Trong tình hình đó, các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triền

được phải quan tâm hơn chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Hàng hóa nhập khẩu

khơng những mở rộng khả năng sản xuất tiêu dùng trong nước mà còn góp phần

khơng nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao tầm hiểu biết của nhân

dân về sự phát triền không ngừng của thế giới.

Việt Nam là một nước nghèo và thiếu ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị

nhằm mục đích CNH-HĐH. Theo số liệu của bộ thương mại, xuất khẩu của Việt

Nam hiện nay có thể bù đắp được 70-80% chỉ tiêu nhập khẩu. Trong tổng kim

ngạch nhập khẩu thì có đến 80-90% là nhập khẩu tư liệu sản xuất, hàng hóa tiêu

dùng chỉ chiếm một tỷ lệ khơng đáng kể.

Thực hiện nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ sẽ tạo cơ sở để tận dụng

nguồn lao động dư thừa trong nước, nâng cao trình độ kĩ năng của người lao động.

Mặt khác hàng hóa sản xuất ra từ máy móc thiết bị nhập khẩu có chất lượng tốt hơn,

mẫu mã đẹp hơn. Đó là sự kích thích lớn đối với sự cạnh tranh lành mạnh giữa các

doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi họ phải phát triền cả chiều rộng lẫn chiều sâu ,

phân công lao động có hiệu quả, tạo ra động lực cho sự phát triền của nền kinh tế

trong nước. Như vậy, nhập khẩu là cầu nối tiêu dùng và sản xuất của ta với thế giới.

Bên cạnh đó, việc nhập khẩu máy móc thiết bị cơng nghệ cần thiết cho nền kinh tế

có thể đem đến cho chúng ta cơ hội phát triền những ngành tiềm năng, là động lực

ban đầu để nâng cao chất lượng hàng hóa, mẫu mã phong phú, dần dần hội nhập

vào thị trường quốc tế.

Công ty TNHH quốc tế Faw Việt Nam nhìn nhận được nhu cầu thiết yếu của

thị trường trong nước về mặt hàng xe tải hạng nặng để đáp ứng cho ngành xây

dựng trong nước đang rất phát triền. Nước ta đang đẩy nhanh tiến độ trong nước

chính vì vậy cơ sở hạ tầng đang được nâng cấp từng ngày. Việc nhập khẩu xe tải



SVTH: Đặng Thị Phương



10



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



hạng nặng trực tiếp liên quan tới ngành xây dựng giúp cho ngành xây dựng có thể

phát triền tạo ra các cơng trình bền đẹp với thời gian và lịch sử.



SVTH: Đặng Thị Phương



11



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



2.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại các cơng ty kinh doanh quốc tế

2.2.1 Quy trình nhập khẩu

Sơ đồ 2: Quy trình nhập khẩu tại các công ty kinh doanh quốc tế

xin giấy phép nhập khẩu



Đơn đặt hàng nhập khẩu



Kiểm tra chất lượng hàng



Thuê phương tiện vận tải



Mua bảo hiểm



Làm thủ tục hải quan



Giao nhập hàng



Làm thủ tục thanh toán



Khiếu nại giải quyết khiếu nại



SVTH: Đặng Thị Phương



12



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



2.2.2 Phân tích các nội dung của quy trình nhập khẩu hàng hóa tại các

cơng ty kinh doanh quốc tế

2.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Xin giấy phép nhập khẩu là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động

nhập khẩu của các doanh nghiệp. Có hai loại giấy phép nhập khẩu là giấy phép

nhập khẩu hàng năm và giấy phép nhập khẩu theo chuyến. Khi đối tượng thuộc

phạm vi xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình bộ chứng từ, bộ hồ

sơ xin giấy phép nhập khẩu bao gồm: Đơn xin giấy phép nhập khẩu, phiếu hạn

ngạch (nếu cần), bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C, hợp đồng ủy thác nhập khẩu (

nếu là trường hợp ủy thác nhập khẩu), các giấy tờ liên quan khác.

Nếu hàng nhập khẩu qua nhiều cửa khẩu, cơ quan hải quan sẽ cấp cho doanh

nghiệp ngoại thương một phiếu theo dõi. Mỗi khi hàng thực tế được giao nhận ở

cửa khẩu, cơ quan Hải quan sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi đó.

Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để nhập khẩu một số mặt

hàng với một nước nhất định, chuyên trở bằng phương thức vận tải và giao nhận tại

một cửa khẩu nhất định.

2.2.2.2 Đơn đặt hàng nhập khẩu

Khi muốn nhập khẩu hàng hóa, dù dưới hình thức nào thì đơn vị cần nhập

khẩu vẫn phải có đơn đặt hàng cho đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu. Đơn đặt hàng

tạo cơ sở cho việc lập quan hệ qua lại giữa các bên.

Nội dung của đơn đặt hàng bao gồm: Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng

giao dịch của bên đặt hàng, số, ngày tháng lập đơn hàng, tên hàng( cả tiếng Việt và

tiếng nước ngồi), quy cách phẩm chất (có dung sai), mục đích sử dụng, số lượng

(tối thiểu, tối đa), ước giá, thời hạn và địa điểm hàng tới Việt Nam.

Để một đơn hàng có hiệu lực cần:

+ Tên hàng và số lượng hàng hóa phải phù hợp với hạn ngạch nhập khẩu do Bộ

thương mại cấp ( nếu là hàng hóa nhập khẩu phải có hạn ngạch) hoặc phù hợp với

kế hoạch nhập khẩu.

+ Đơn đặt hàng phải đầy đủ thủ tục quy định cho việc lập đơn đặt hàng.

2.2.2.3 Kiểm tra chất lượng hàng hóa

SVTH: Đặng Thị Phương



13



Lớp: K45E2



PGS.TS An Thị Thanh Nhàn



Khoa Thương mại Quốc tế



Hàng nhập khẩu khi về đến cửa khẩu cần phải kiểm tra kĩ càng. Mỗi cơ quan

chức năng tùy theo chức năng của mình mà phải tiến hành cơng việc kiểm tra đó.

Nội dung cẩn kiểm tra là:

- Kiểm tra về số lượng: số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyên nhân.

- Kiểm tra về chất lượng: chất lượng chủng loại, kích thước, nhãn hiệu, quy cách

của hàng hóa …

- Kiểm tra bao bì: sự phù hợp của bảo bì so với yêu cầu trong hợp đồng.

- Kiểm dịch thực hoặc động vật( nếu hàng hóa là thực động vật).

2.2.2.4 Thuê phương tiện vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT việc thuê phương tiện vận

tải( PTVT) có ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ giao hàng, đến sự an tồn của hàng

hóa, dễ xảy ra rủi ro và có liên quan tới nhiều nội dung khác trong quá trình thực

hiện hợp đồng vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu, phân tích để có quyết định th

PTVT cho thích hợp đảm bảo thực hiện tốt hợp đồng và hạn chế được rủi ro.

PTVT quốc tế bảo gồm: PTVT đường biển, đường bộ, đường sắt đường hàng

không, đường ống … Mỗi loại phương tiện có những ưu điểm và nhược điểm riêng

vì vậy tùy từng điều kiện của từng doanh nghiệp và đặc điểm hàng hóa mà quyết

định sử dụng phương tiện nào cho phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng thương mại quốc tế: nếu điều

kiện cơ sở giao hàng là CFR, CIF, CIP, CPT, DES, DEQ, DDU, DDP theo

incoterms 2000 thì người xuất khẩu phải thuê phương tiện vận tải. Còn nếu trong

điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải có

nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải.

- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hoá: khi thuê phương tiện vận tải phải

căn cứ vào số lượng hàng hóa để tối ưu hố trọng tải của phương tiện, từ đó tối ưu

được chi phí. Đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá mà lùa chọn

phương tiện vận tải để đảm bảo an tồn cho hàng hố trong q trình vận chuyển.

- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng hóa rời hay hàng hố đóng trong

container, là hàng hóa thơng dụng hay hàng hoá đặc biệt, vận chuyển trên tuyến

đường bình thường, vận chuyển một chiều hay hai chiều, chuyên chở theo chuyến

hay liên tục.

SVTH: Đặng Thị Phương



14



Lớp: K45E2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH QUỐC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×