1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.8 KB, 56 trang )


dùng được diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của

người được phục vụ.

 Khơng hiện hữu/ vơ hình

Tính khơng hiện hữu của dịch vụ thể hiện ở chỗ sản phẩm dịch vụ không có

kiểu dáng, kích cỡ rõ ràng như sản phẩm hàng hóa nên khơng nhận biết được bằng các

giác quan (ngửi, xem, sờ,…) Tính chất khơng hiện hữu của dịch vụ biểu hiện ở các

mức độ khác nhau. Nói cách khác sự pha trộn giữa phần hiện hữu và không hiện hữa

trong các dịch vụ là khác nhau.

Từ đặc điểm này gây ra những khó khăn khơng nhỏ cho doanh nghiệp như khó

đo lường, kiểm tra và đánh giá dịch vụ, cần chú trọng tâm lý khách hàng .

 Không tách rời/ đồng thời

Dịch vụ giao nhận khơng có sự tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng cả

về khơng gian và thời gian. Vì vậy khách hàng được xem như là nguyên liệu đầu vào

của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ. tính khơng tách rời của dịch vụ

đặt ra một số yêu cầu đối với quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ như:

Cần tổ chức và quản lý cơ sở vật chất dịch vụ phù hơp để mang lại sự nhanh

chóng, tiện lợi và an toàn cho khách hàng khi tiếp nhận dịch vụ.

Cần tổ chức và quản lý nhân lực dịch vụ hợp lý, đặc biệt là nhân viên chăm sóc

khách hàng , cần tạo được sự chun nghiệp, trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng

giao tiếp thành thạo, thái độ làm việc nghiêm túc, có tính kỷ luật cao, luôn hiểu nhu

cầu của khách hàng, cung ứng dịch vụ nhiệt tình, chu đáo.

Tính khơng tách rời tạo điều kiện cho khách hàng tham gia vào quá trình tạo

dịch vụ, do đó khách hàng có cơ hội để quan sát theo sõi dịch vụ.

 Khơng đồng nhất/khơng ổn định

Tính không đồng nhất thể hiện ở sự không đồng nhất ở chất lượng của cùng một

6



loại dịch vụ, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào trình độ, tâm lý, trạng thái tình cảm của

nhà cung ứng và sở thích, thị hiếu, thái độ, cách ứng xử,… của khách hàng. Do tính

khơng đồng nhất mà việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ khó khăn. Do đặc điểm này nên doanh

nghiệp dịch vụ giao nhận gặp khó khăn trong việc giữ chân khách hàng, vì vậy doanh

nghiệp cần chú trọng quản trị nhân lực, nâng cao nghiệp vụ: Ngồi những cơng việc như

làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ

khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hồn thành cơng việc tốt hay khơng còn

phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất và kinh nghiệm của người giao nhận.

 Không tồn kho, dự trữ:

Do đặc điểm vơ hình nên dịch vụ không dự trữ, bảo quản được. Sản phẩm dịch

vụ khơng bán được sẽ thất thốt. Tính khơng tồn kho của dịch vụ sẽ giảm nếu nhu cầu

về dịch vụ ổn định và biết trước. Tuy nhiên trong thực tế nhu cầu dịch vụ luôn dao

động và hơn thế nữa, trong ngành giao nhận ngày càng nhiều công ty thành lập mới vì

vậy thị trường cạnh tranh, khách hàng ln quan tâm đến giá cả là tiêu chí đầu tiên để

lựa chọn dịch vụ, vì vậy gây khó khăn rất nhiều cho việc tìm kiếm khách hàng

2.1.3 Vai trò

 Đối với doanh nghiệp giao nhận

Trong hoạt động thương mại quốc tế, người bán và người mua ở cách xa nhau,

việc di chuyển hàng hóa do doanh nghiệp giao nhận đóng vai trò quan trọng trong việc

thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế. Để cho quá trình vận chuyển được bắt đầu – tiếp

tục – kết thúc – tức là hàng hóa đến được với người mua thì cần thực hiện các công

việc như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp dỡ, giao nhận hàng khi

hàng đến

Nhờ có dịch vụ giao nhận ngày càng phát triển, các doanh nghiệp xuất nhập

khẩu ngày càng nhiều, vì vậy những doanh nghiệp nào có lợi thế cạnh tranh và tạp

được sự tín nhiệm thì sẽ chớp được thời cơ, thu được nhiều lợi nhuận.

Cùng với sự phát triển về kinh doanh xuất nhập khẩu về hàng hóa, cơng tác

7



giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng và số lượng nhân

viên trong công tác giao nhận ngày một tăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và

ngồi nước trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên giao nhận là việc làm tương đối phức tạp,

đòi hỏi người làm giao nhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh

nhẹn.nếu một nhân viên giao nhận mà yếu về nghiệp vụ thì lơ hàng có thể sẽ bị chậm

trễ và dẫn đến nhiều khó khăn như: giao nhận hàng chậm. Điều này sẽ khiến cho

doanh nghiệp hay chủ hàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất khơng có hàng để bán ra

thị trường trong khi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho lưu bãi,....

 Đối với chủ hàng

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu lần đầu sự hỗ trợ của các doanh nghiệp

giao nhận , giúp họ mở rộng thị trường kinh doanh, vươn xa ra quốc tế, không ngừng

phát triển.

Các chủ hàng có thể yên tâm khi giao hàng hóa của mình cho những nhà giao

nhận đã có uy tín trên thị trường

- Dịch vụ giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng nhanh chóng, an tồn

à tiết kiệm mà khơng cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác

nghiệp.

- Dịch vụ giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu giúp các

nhà xuất nhập khẩu giảm bớt chi phí như: Chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân cơng ,

chi phí cơ hội,….

 Đối với nền kinh tế

Hiện nay sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượng

ngày càng lớn và đa dạng, và Việt Nam cũng đang trên đường hòa nhập từng bước với

sự phát triển nền kinh tế Thế Giới. Đường lối đúng đắn của chính phủ đã và đang

khuyến khích các cơng ty trong nước xuất khẩu, do đó lượng hàng xuất nhập khẩu

ngày càng tăng và chủng loại ngày càng phong phú hơn, số lượng các công ty đăng ký

kinh doanh ngày càng nhiều.

8



Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngồi

nước được ký kết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân

sách nhà nước và sự sống còn của đa số các cơng ty trong nước.

2.1.4 Phân loại

 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:

- Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyên

chở quốc tế.

- Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống): Là hoạt động giao nhận chỉ

chuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước.

 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

- Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng đi

hoặc gửi hàng đến.

- Giao nhận tổng hợp: Là hoạt động giao nhận ngoài hoạt động thuần túy còn

bao gồm vá xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu kho, lưu bãi,…

 Căn cứ vào phương tiện vận tải:

- Giao nhận hàng hóa bằng đường biển

- Giao nhận hàng không

- Giao nhận đường thủy

- Giao nhận đường sắt

- Giao nhận ô tô

- Giao nhận bưu điện



9



- Giao nhân đường ống

- Giao nhận vận tải liên hợp, vận tải đa phương thức.

2.2 Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

2.2.1. Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là khả năng nội

tại của công ty giao nhận cung cấp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng để cho hàng hóa

từ tay người bán đến tay người mua.

2.2.2. Những yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất

nhập khẩu bằng đường biển

 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là trái tim của doanh nghiệp, là sợi dây xuyên xuốt liên kết

các bộ phận của doanh nghiệp với các dự án dầu tư. Chính vì vậy, việc đánh giá năng

lực của doanh nghiệp dựa trên tất cả các phương diện nói chung và về mặt tài chính

nói riêng khơng chỉ đánh giá được “sức khỏe” hiện tại của doanh nghiệp mà còn cho

thấy tiềm năng phát triển, năng lực và khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp.

Từ đó giúp doanh nghiệp có những bước đi đúng đắn nhằm nâng cao sức cạnh tranh,

nâng cao năng lực liên kết trong chuỗi giá trị.

 Năng lực quản lý và lãnh đạo

Năng lực quản lý và lãnh đạo của nhà giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu có

vai trò vơ cùng quan trọng. Người làm lãnh đạo hoặc quản lý giao nhận phải là người

có năng lực theo dõi, giám sát thúc đẩy mọi công việc được hồn thành đúng hạn: ví

dụ nếu là hàng xuất khẩu thì sẽ bắt đầu từ việc đóng gói hàng hóa tại kho người xuất ,

làm thủ tục giấy tờ để thơng quan hàng hóa, vận chuyển hàng đến cảng giao cho hãng

tàu. Người quản lý mặc dù không phải là người trực tiếp tham gia vào hoạt động đóng

gói hay vận chuyển hoặc làm chứng từ nhưng phải là người bao qt được tình hình,

nắm bắt được hàng hóa đang ở đâu, phân công lao động một cách hợp lý. Người lãnh

10



đạo ln phải tìm kiếm và tạo những mối quan hệ làm ăn mới với những khách hàng

mới để công ty không ngừng phát triển lớn mạnh. Đặc biệt là trong tình hình hiện nay

với q nhiều cơng ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu mọc lên thì vai trò và trọng

trách của người lãnh đạo càng lớn hơn nữa.Việc nâng cao năng lực lãnh đạo ngày càng

trở nên cấp thiết.

 Năng lực của đội ngũ lao động (nhân sự)

Trong một công ty giao nhận, đội ngũ nhân viên có những đắc thù lao động

riêng của nghề xuất nhập khẩu. Đội ngũ lao động phải nắm được kiến thức về xuất

nhập khẩu áp dụng vào công việc thực tế mà từng vị trí đảm nhận.

 Ví dụ như nhân viên chứng từ khơng chỉ có kiến thức về xuất nhập khẩu mà

còn có kỹ năng tiếng anh để giao tiếp với khách hàng, kỹ năng chuẩn bị bộ chứng từ

đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và chịu được áp lực cao khi có quá nhiều bộ chứng từ cần

phải hồn gấp. Nếu như một cơng ty giao nhận có đội ngũ nhân viên chứng từ đã có

kinh nghiệm lâu năm thì đó là một thế mạnh.

 Nhân viên sales: nhân viên sales xuất nhập khẩu chính là người đi tìm kiếm

khách hàng về cho cơng ty. Nhưng trước hết muốn tư vấn cho khách hàng về dịch vụ

mà cơng ty cung cấp thì phải nắm được quy trình và mọi giấy tờ liên quan đến thủ tục

xuất nhập khẩu để khi khách hàng hỏi đến, người sales có thể tư vấn và tạo niềm tin

cho khách hàng.

 Nhân viên khai Hải quan: mỗi loại hàng hóa lại có mã HS khác nhau chính vì

vậy đòi hỏi người khai Hải quan phải tìm hiểu thơng tin về sản phẩm đó xem nó thuộc đặc

điểm của loại hàng nào, tên tiếng Anh của mặt hàng đó là gì, và một việc vơ cùng quan

trọng đólà ln phải cập nhật những thơng tư và nghị định mới của chính phủ.

 Năng lực cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất đóng vai trò là nền tảng của mọi hoạt động, Là văn phòng làm

việc của các bộ phận được trang bị đầy đủ các thiết bị ( máy in , máy scan, máy in

11



ghim,...), một không gian làm việc tạo cảm hứng cho nhân viên; là hệ thống xe tải, xe

đầu kéo để phục vụ việc vận chuyển nội địa.

 Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ

Năng lực tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ chính là nói đến khả năng hồn

thành tốt một cơng việc. Cơng tác tổ chức quy trình cung ứng dịch vụ mà tốt , hạn chế

việc gặp rủi ro cho hàng hố của khách hàng, tốc độ hồn thành cơng việc nhanh thì

sản phẩm dịch vụ của cơng ty có tính cạnh tranh cao .

 Năng lực liên kết và hợp tác

Khơng phải cơng ty giao nhận nào cũng có khả năng tài chính tốt để đầu tư quá

nhiều xe để phục vụ cho thị trường. Mà ngành giao nhận hàng hố nhập khẩu lại có

tính mùa vụ, vào lúc cao điểm có quá nhiều hàng xuất và nhập, xe của cơng ty khơng

đủ dùng thì ta cần phải th ngồi, liên kết với các bên vận tải tạo mối quan hệ để lấy

được giá tốt.

Hợp tác với các bên thu mua đầu nước ngồi để chủ động tìm kiếm nguồn hàng,

giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước xuất khẩu.

Năng lực liên kết với các hãng tàu: việc liên kết tốt với các hãng tàu giúp hàng

đi nhanh chóng thuận lợi, khi là bạn hàng lớn, hãng tàu sẵn sàng hỗ trợ khi sảy ra sai

xót về chứng từ hay kiểm tra vị trí hàng hóa.

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng năng lực cung ứng dịch vụ nhậnhàng hóa xuất nhập

khẩu bằng đường biển

2.3.1 Những yếu tố thuộc doanh nghiệp

 Quy mơ doanh nghiệp

Quy mơ doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản

trị doanh nghiệp.Doanh nghiệp có quy mơ càng lớn, cơ cấu tổ chức càng phức tạp, đòi

hòi phải hình thành nhiều cấp quản trị hơn và ở mỗi cấp cũng bao gồm nhiều nơi làm

12



việc hơn, nhiều thủ tục chính thức hơn so với doanh nghiệp có quy mơ nhỏ.

Trong nhiều trường hợp quy mơ doanh nghiệp còn ảnh hưởng trực tiếp và có

tính chất quyết định đến kiểu cơ cấu tổ chức cụ thể, chẳng hạn các doanh nghiệp có

quy mơ nhỏ có cơ cấu tổ chức bộ máy rất đơn giản.

 Chiến lược và chính sách phát triển của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào chính sách của mỗi cơng ty, có những công ty muốn mở rộng

hoạt động, chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn thì cần phải tăng cường nhân lực và co sở

vật chất. Còn đối với doanh nghiệp muốn duy trì tốc độ phát triển cũng cần phải có

những chính sách mới, khơng ngừng thày đổi vì thị trường cũng luôn biến động, phải

hoạch định kịp thời để nắm bắt cơ hội.

 Văn hóa của doanh nghiệp

Văn hố doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu của sự triển thương hiệu vì hình

ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp.Văn

hoá doanh nghiệp chính là tài sản vơ hình của mỗi doanh nghiệp.

Yếu tố văn hố ln hình thành song song với q trình phát triển của doanh

nghiệp.Văn hố doanh nghiệp là văn hố của một tổ chức vì vậy nó khơng đơn thuần

là văn hoá giao tiếp hay văn hoá kinh doanh, nó cũng khơng phải là những khẩu hiệu

của ban lãnh đạo được treo trước cổng hay trong phòng họp.Mà nó bao gồm sự tổng

hợp của các yếu tố trên.Nó là giá trị, niềm tin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế

và trong các hành vi mỗi thành viên doanh nghiệp

 Mạng lưới cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có mạng lưới hoạt động càng lớn thì khả năng

cung ứng dịch vụ càng cao và ngược lại.

Nếu như các nghiệp có khả năng liên kết với các đại lý nước ngoài, đặc biệt là

các nước có tuyến đường biển cách xa Việt Nam ví dụ như Châu Mĩ, Châu Âu thì đó

thực sự là một thế mạnh của doanh nghiệp bởi thị trường lưu thông trao đổi hàng hóa

ngày càng mở rộng, khơng chỉ là xuất khẩu với các nước gần như Hàn Quốc, Trung

13



Quốc, Thái Lan, Lào,...

2.3.2 Những yếu tố ngoài doanh nghiệp

 Những yếu tố về giá cả (cước biển, cước vận chuyên nội địa, giá xăng dầu

phí làm thủ tục,..)

Cước đường biển ở đây được hiểu là các chi phí để có thể vận chuyển được

hàng hóa từ phía người gửi tới người nhận trên một container hoặc là CBM giá cước

vận chuyển khơng cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường sẽ

có một vài sự thay đổi.

Về cước vận tải đường biển thì cũng có một vài quy định về người phải trả các

loại phí này cụ thể như sau:

- Người mua hàng sẽ phải trả đầy đủ cước phí vận tải đường biển nếu như mua

theo điều kiện EXW( giao hàng tại xưởng ) FCA ( giao cho người vận tải), FOB ( giao

lên tàu ) thì người mua phải trả khoản này.

- Còn ngược lại, nếu như mua theo các điều kiện như CFR ( tiền hàng cộng

cước hay giá thành cộng cước, CIP ( đến nơi quy định ) CPT ( cước trả tới điểm đến )

DAT, DAP (giao tại nơi đến ) DDP ( giao hàng đã nộp thuế), CIP (tiền hàng, tiền bảo

hiểm và cước)…..

- Ngồi ra còn có các phí như vận chuyển nội địa , phí chứng từ, phụ phí: THC

– đây là phụ phí được phát sinh nếu cần phải xếp dỡ tại cảng, EBS – phụ phí xăng dầu

nếu bạn vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực Châu Á thì laoji phụ phí phát

sinh để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng. CIC – phí cân bằng container.

 Sự thay đổi về các thông tư và nghị định đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Sự thay đổi về thơng tư nghị định đối với hàng hóa nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp

đến hoạt dộng xuất nhập khẩu hàng hóa, vì vậy cần phải theo dõi sự thay đổi của các

thông tư, nghị định.

14



 Những yếu tố về thời tiết ví dụ như bão lớn sẽ làm trì trệ và thiệt hại về

hàng hoá khi vận chuyển trên biển.

Những yếu tố về thời tiết như mưa to hay bão lớn làm mất mát, hư hại hàng

hóa, làm thiệt hại cả về của cải và uy tín đối với khách hàng , để tránh những rủi ro

khơng đáng có ta nên khuyên khách hàng mua bảo hiểm cho hàng hóa khi phải đi các

tuyến dài ngày trên biển.

 Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.



15



Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TỒN CẦU (WWT)

3.1. Giới thiệu về cơng ty TNHH thương mại vận chuyển Tồn Cầu (WWT)

3.1.1. Các thông tin cơ bản về công ty

-Tên giao dịch bằng tiếng Việt: TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TOÀN

CẦU

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: WORLDWIDE TRANS CO.LTD

- Mã số thuế: 0102841040.

- Địa chỉ: Số 16, ngõ 2 Đại lộ Thăng Long - phường mễ Trì - quận Nam Từ

Liêm - Hà Nội

-Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Tuân

- Ngày thành lập: 28-07-2008

- Telephone : ++84 4 3785 8668 / 8358 / 8359

- Facsimile : ++84 4 3785 7139

- Webside: http://www.worldwidetrans.com.vn.

Mục tiêu chính của Cơng ty Worldwide Trans là cung cấp đầy đủ các dịch vụ

giao nhận trong xuất nhập khẩu hàng không và đường biển, thông quan, vận chuyển

nội địa. Từ khi bắt đầu khiêm tốn, Worldwide Trans đã xây dựng danh tiếng của mình

trong ngành giao nhận vận tải. Ngày nay, Worldwide Trans Company được tín nhiệm

và được đánh giá cao trên thị trường như một nhà thương mại vận chuyển tồn cầu.

Cơng ty WWT đã duy trì và lựa chọn cẩn thận những nhân viên có trình độ cao,

những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải hàng hóavà nghiệp vụ chứng

từ . Thông qua nỗ lực liên tục, công ty ngày nay được sự hỗ trợ của khách hàng trung

16



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

×