1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TOÀN CẦU (WWT)

Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TOÀN CẦU (WWT)

Tải bản đầy đủ - 0trang

thành, hợp tác với các Đại lý ở nước ngoài luôn là một nền tảng quan trọng trong việc

tăng thị phần. Cơng ty WWT đang có vị thế tốt hơn để bảo vệ thị phần hiện tại trong

khi tiếp tục mở rộng mạnh luồng giao thông trên các tuyến thương mại cùng với các

đại lý ở nước ngồi.

3.1.2. Tóm tắt q trình hình thành và phát triển

Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu được thành lập năm 2008 với

số vốn điều lệ 600.000.000 VNĐ do Nguyễn Văn Tuân là giám đốc

Giai đoạn mới thành lập: Cơng ty còn gặp nhiều khó khăn từ tài chính cho tới

nguồn nhân lực. Đây là thời điểm mà cơng ty tìm kiếm tập khách hàng, gây dựng

thương hiệu, thiết lập các mối quan hệ. Điều thuận lợi là thời điểm mới thành lập, lúc

đó thị trường xuất nhập khẩu bắt đầu xơi động, nhu cầu xuất nhập khẩu cao nhưng

những nhà xuất khẩu gặp khó khăn trong việc làm các thủ tục và các công ty giao nhận

xuất hiện vào thời điểm đó giống như những người đỡ đầu giúp sản phẩm của họ vươn

xa ra biển lớn.

Giai đoạn 2011- 2015: Khoảng thời gian này là lúc công ty đã đi vào ổn định và

phát triển nhờ nền tảng xây dựng dịch vụ vững chắc, được khách hàng tín nhiệm.

Ngồi những khách hàng trung thành gắn bó lâu dài với cơng ty, những khách hàng

mới vẫn luôn được đội ngũ nhân viên tìm kiếm với mục tiêu đưa cơng ty đang trên đà

phát triển trở nên lớn mạnh và vững chắc trên giao nhận vận tải.

Giai đoạn từ 2015 đến nay: Sự phát triển mạnh mẽ cả về tài chính và hồn thiện

cả về nguồn nhân lực WWT đã khẳng định vị trí của mình trong ngành giao nhận vận

tải. Nó thể hiện được bản lĩnh của người lãnh đạo đã chèo lái đưa công ty phát triển

theo đúng hướng.

3.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty

3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu bắt đầu hoạt động từ năm

2008 trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics.Cấu trúc tổ chức của công ty được

thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức chức năng. Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí

17



được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ chung. Mơ hình này

có sự chun mơn hóa sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập trung vào chuyên môn

của họ hơn, đồng thời cũng giúp giám đốc công ty có khả năng kiểm sốt, giám sát và

điều hành các hoạt động của công ty một cách tổng quát, hiệu quả và chính xác.



GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc



Phòng kinh doanh



Phòng kế tốn



Phòng giao nhận



Phòng chứng từ



Phòng nhân sự



18



(Nguồn: Phòng kế tốn- Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu)

Sơ đồ 3.1 Cấu trúc tổ chức công ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu

3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban và chi nhánh

 Giám đốcNguyễn Văn Tuân là người điều hành mọi hoạt động của công ty

như :

- Quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty.

- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lí.

- Đặc biệt , giám đốc là người sales chính của cơng ty , đem về những hợp đồng

lớn , tạo mối quan hệ rộng, tốt đẹp với các đối tác của công ty, là người dẫn đầu và tạo

động lực, truyền cảm hứng cho nhân viên.

 Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân

công, chủ động giải quyết những công việc đã được giám đốc ủy quyền và phân công

theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và điều lệ của cơng ty.



 Phòng kinh doanh

Đây là bộ phận trung tâm đầu não quan trọng nhất trong công ty, bộ phận kinh

doanh gồm có các mảng : mua bán cước vận tải nội địa và quốc tế, chăm sóc khách

hàng. Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng , tiếp nhận nhu cầu xuất nhập khẩu

của đại lý hoặc khách hàng có nhu cầu, chào giá dịch vụ của cơng ty đến đại lý và

khách hàng, đàm phán với các hãng tàu, hãng hàng khơng để có giá cước tốt nhất cho

19



khách hàng … Sau đó tiến hành xem xét và báo giá , hai bên thỏa thuận và ký kết hợp

đồng giao nhận.



 Phòng kế tốn

Phụ trách cơng việc thu chi của cơng ty, hoạch tốn đầy đủ các nghiệp vụ kế

tốn phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt

động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hồn thành

cơng tác. Cung cấp các số liệu, thông tin phục vụ công tác dự báo.Theo dõi và xử lý

vấn đề công nợ với các khách hàng của cơng ty.

Nhìn chung các phòng ban trong cơng ty có mối quan hệ khăng khích và hỗ trợ

lẫn nhau, hoạt động thông suốt nhằm đẩy mạnh kinh doanh giao nhận vận tải có hiệu

quả trong bối cảnh thị trường ngành đang cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.



 Phòng chứng từ

Quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các

công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hồn thành tốt cơng việc được giao.

Thường xun theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông

báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Theo dõi booking hàng hóa, thơng báo tàu

đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách nhiệm phát hành vận đơn, lệnh giao hàng...



 Phòng giao nhận

Thực hiện nhiệm vụ thơng quan hàng hóa, hồn tất thủ tục xuất hàng đi nước

ngoài hoặc nhập hàng về kho của doanh nghiệp đăng ký làm dịch vụ.

Giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn và dứt điểm

cho từng lơ hàng.

Tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt đối với khách hàng.



 Phòng nhân sự

20



Thực hiện tuyển dụng nhân viên đào tạo nguồn lực cho công ty. Mục tiêu tuyển

chọn nhân viên phù hợp với vị trí từng cơng việc, đào tạo nghiệp vụ, khơng để cơng ty

rơi vào tình trang dư thừa hay thiếu hụt nhân lực. Quản lí tốt sơ yếu lí lịch và tình

trạng sức khỏe của nhân viên nhằm tiến tới sự phát triển vững mạnh của công ty từ nội

lực.

3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần

đây

 Mặt hàng giao nhận của công ty: Chủ yếu là hàng gỗ váp ép xuất khẩu qua

các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,…..

Biểu đồ 3.1. Tỷ trọng các mặt hàng giao nhận của công ty Thương mại vận

chuyển Toàn Cầu

(%)

60

50

40

Gỗ ván ép

Hàng khác

Hàng nhập



30

20

10

0



2015



2016



2017



(Nguồn: Phòng giao nhận- Cơng ty Thương mại vận chuyển Tồn Cầu)

Từ biểu đồ trên ta thấy: Tỷ trọng mặt hàng gỗ ván ép xuất khẩu chiếm tỉ trọng

lớn và tăng ổn định qua các năm: Năm 2015 tỉ trọng mặt hàng này chiếm 45% , năm

2016 là 50% và đến năm 2017 là 53%. Mặc dù tỷ trộng hàng gỗ ván ép xuất khẩu

21



khơng tăng mạnh nhưng đó là mặt hàng xuất khẩu ổn định và chiếm tỉ trọng lớn nhất

trong các sản phẩm mà công ty xuất khẩu. Các sản phẩm gỗ ván ép được sản xuất và

đóng thành kiện, xếp lên container tại kho của người bán. Người giao nhận có nhiệm

vụ mang cont hàng ra cảng xuất. Các công ty xuất khẩu chọn WWT là nhà giao nhận

vì sự tín nhiệm và hợp tác lâu năm, WWT còn hướng dẫn họ thủ tục xuất khẩu mặt

hàng gỗ ván ép qua các thị trường lớn như Hàn Quốc, Thái lan, Nhật bản, Trung Quốc,



Tỷ trọng mặt hàng xuất khẩu khác năm 2015 chiếm 29%, năm 2016 là 27% và

2017 chiếm 21% gồm các sản phẩm chân hương, quế, hoa hồi, chè, long nhãn, thảo

quả …. Tỷ trọng mặt hàng này giảm nhẹ bởi nguồn hàng khan hiếm, nông sản mất

mùa,….

Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu năm 2015 chiếm 26%, năm 2016 chiếm 23%

và đến năm 2017 tưng trở lại 29% do hàng nhập từ đại lý đầu bên nước ngoài gửi về

nhiều hơn. Các mặt hàng nhập khẩu về rất đa dạng: linh kiện điện tử, hàng hóa chất

lỏng, hạt nhựa, hàng gia cơng giày dép, quần áo, bột đá,….

Bảng 3.1. Doanh thu, lợi nhuận của công ty TNHH thương mại vận chuyển toàn

cầu

(Đơn vị: tỷ VNĐ)

Năm

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế

Lợi nhuận sau thuế và thu

nhập doanh nghiệp



Tốc độ tăng trưởng (%)

2017/201

2016/2015

6



2015



2016



2017



22,18



32,77



63,70



47,75%



94,39%



3,60



3,33



6,40



0.92%



92,19%



0.23



0,19



0,32



0.82%



68,42%



0.23



0,20



0,35



0.86%



75,00%



0.19



0,14



0,21



0.74%



50,00%



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TOÀN CẦU (WWT)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×