1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Những yếu tố ảnh hưởng năng lực cung ứng dịch vụ nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

3 Những yếu tố ảnh hưởng năng lực cung ứng dịch vụ nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc hơn, nhiều thủ tục chính thức hơn so với doanh nghiệp có quy mơ nhỏ.

Trong nhiều trường hợp quy mơ doanh nghiệp còn ảnh hưởng trực tiếp và có

tính chất quyết định đến kiểu cơ cấu tổ chức cụ thể, chẳng hạn các doanh nghiệp có

quy mơ nhỏ có cơ cấu tổ chức bộ máy rất đơn giản.

 Chiến lược và chính sách phát triển của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào chính sách của mỗi cơng ty, có những cơng ty muốn mở rộng

hoạt động, chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn thì cần phải tăng cường nhân lực và co sở

vật chất. Còn đối với doanh nghiệp muốn duy trì tốc độ phát triển cũng cần phải có

những chính sách mới, khơng ngừng thày đổi vì thị trường cũng ln biến động, phải

hoạch định kịp thời để nắm bắt cơ hội.

 Văn hóa của doanh nghiệp

Văn hố doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu của sự triển thương hiệu vì hình

ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp.Văn

hố doanh nghiệp chính là tài sản vơ hình của mỗi doanh nghiệp.

Yếu tố văn hố ln hình thành song song với q trình phát triển của doanh

nghiệp.Văn hoá doanh nghiệp là văn hoá của một tổ chức vì vậy nó khơng đơn thuần

là văn hố giao tiếp hay văn hố kinh doanh, nó cũng không phải là những khẩu hiệu

của ban lãnh đạo được treo trước cổng hay trong phòng họp.Mà nó bao gồm sự tổng

hợp của các yếu tố trên.Nó là giá trị, niềm tin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế

và trong các hành vi mỗi thành viên doanh nghiệp

 Mạng lưới cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có mạng lưới hoạt động càng lớn thì khả năng

cung ứng dịch vụ càng cao và ngược lại.

Nếu như các nghiệp có khả năng liên kết với các đại lý nước ngồi, đặc biệt là

các nước có tuyến đường biển cách xa Việt Nam ví dụ như Châu Mĩ, Châu Âu thì đó

thực sự là một thế mạnh của doanh nghiệp bởi thị trường lưu thông trao đổi hàng hóa

ngày càng mở rộng, khơng chỉ là xuất khẩu với các nước gần như Hàn Quốc, Trung

13



Quốc, Thái Lan, Lào,...

2.3.2 Những yếu tố ngoài doanh nghiệp

 Những yếu tố về giá cả (cước biển, cước vận chuyên nội địa, giá xăng dầu

phí làm thủ tục,..)

Cước đường biển ở đây được hiểu là các chi phí để có thể vận chuyển được

hàng hóa từ phía người gửi tới người nhận trên một container hoặc là CBM giá cước

vận chuyển không cố định mà có sự khác nhau giữa khoảng cách các tuyến đường sẽ

có một vài sự thay đổi.

Về cước vận tải đường biển thì cũng có một vài quy định về người phải trả các

loại phí này cụ thể như sau:

- Người mua hàng sẽ phải trả đầy đủ cước phí vận tải đường biển nếu như mua

theo điều kiện EXW( giao hàng tại xưởng ) FCA ( giao cho người vận tải), FOB ( giao

lên tàu ) thì người mua phải trả khoản này.

- Còn ngược lại, nếu như mua theo các điều kiện như CFR ( tiền hàng cộng

cước hay giá thành cộng cước, CIP ( đến nơi quy định ) CPT ( cước trả tới điểm đến )

DAT, DAP (giao tại nơi đến ) DDP ( giao hàng đã nộp thuế), CIP (tiền hàng, tiền bảo

hiểm và cước)…..

- Ngồi ra còn có các phí như vận chuyển nội địa , phí chứng từ, phụ phí: THC

– đây là phụ phí được phát sinh nếu cần phải xếp dỡ tại cảng, EBS – phụ phí xăng dầu

nếu bạn vận chuyển hàng hóa từ các nước trong khu vực Châu Á thì laoji phụ phí phát

sinh để bù đắp cho biến động giá dầu sẽ được áp dụng. CIC – phí cân bằng container.

 Sự thay đổi về các thơng tư và nghị định đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Sự thay đổi về thông tư nghị định đối với hàng hóa nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp

đến hoạt dộng xuất nhập khẩu hàng hóa, vì vậy cần phải theo dõi sự thay đổi của các

thông tư, nghị định.

14



 Những yếu tố về thời tiết ví dụ như bão lớn sẽ làm trì trệ và thiệt hại về

hàng hoá khi vận chuyển trên biển.

Những yếu tố về thời tiết như mưa to hay bão lớn làm mất mát, hư hại hàng

hóa, làm thiệt hại cả về của cải và uy tín đối với khách hàng , để tránh những rủi ro

khơng đáng có ta nên khun khách hàng mua bảo hiểm cho hàng hóa khi phải đi các

tuyến dài ngày trên biển.

 Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.



15



Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN

HÀNG HĨA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CƠNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TOÀN CẦU (WWT)

3.1. Giới thiệu về cơng ty TNHH thương mại vận chuyển Tồn Cầu (WWT)

3.1.1. Các thông tin cơ bản về công ty

-Tên giao dịch bằng tiếng Việt: TNHH THƯƠNG MẠI VẬN CHUYỂN TOÀN

CẦU

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: WORLDWIDE TRANS CO.LTD

- Mã số thuế: 0102841040.

- Địa chỉ: Số 16, ngõ 2 Đại lộ Thăng Long - phường mễ Trì - quận Nam Từ

Liêm - Hà Nội

-Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Tuân

- Ngày thành lập: 28-07-2008

- Telephone : ++84 4 3785 8668 / 8358 / 8359

- Facsimile : ++84 4 3785 7139

- Webside: http://www.worldwidetrans.com.vn.

Mục tiêu chính của Cơng ty Worldwide Trans là cung cấp đầy đủ các dịch vụ

giao nhận trong xuất nhập khẩu hàng không và đường biển, thông quan, vận chuyển

nội địa. Từ khi bắt đầu khiêm tốn, Worldwide Trans đã xây dựng danh tiếng của mình

trong ngành giao nhận vận tải. Ngày nay, Worldwide Trans Company được tín nhiệm

và được đánh giá cao trên thị trường như một nhà thương mại vận chuyển tồn cầu.

Cơng ty WWT đã duy trì và lựa chọn cẩn thận những nhân viên có trình độ cao,

những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải hàng hóavà nghiệp vụ chứng

từ . Thơng qua nỗ lực liên tục, công ty ngày nay được sự hỗ trợ của khách hàng trung

16



thành, hợp tác với các Đại lý ở nước ngồi ln là một nền tảng quan trọng trong việc

tăng thị phần. Công ty WWT đang có vị thế tốt hơn để bảo vệ thị phần hiện tại trong

khi tiếp tục mở rộng mạnh luồng giao thông trên các tuyến thương mại cùng với các

đại lý ở nước ngồi.

3.1.2. Tóm tắt q trình hình thành và phát triển

Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu được thành lập năm 2008 với

số vốn điều lệ 600.000.000 VNĐ do Nguyễn Văn Tuân là giám đốc

Giai đoạn mới thành lập: Cơng ty còn gặp nhiều khó khăn từ tài chính cho tới

nguồn nhân lực. Đây là thời điểm mà cơng ty tìm kiếm tập khách hàng, gây dựng

thương hiệu, thiết lập các mối quan hệ. Điều thuận lợi là thời điểm mới thành lập, lúc

đó thị trường xuất nhập khẩu bắt đầu xôi động, nhu cầu xuất nhập khẩu cao nhưng

những nhà xuất khẩu gặp khó khăn trong việc làm các thủ tục và các công ty giao nhận

xuất hiện vào thời điểm đó giống như những người đỡ đầu giúp sản phẩm của họ vươn

xa ra biển lớn.

Giai đoạn 2011- 2015: Khoảng thời gian này là lúc công ty đã đi vào ổn định và

phát triển nhờ nền tảng xây dựng dịch vụ vững chắc, được khách hàng tín nhiệm.

Ngồi những khách hàng trung thành gắn bó lâu dài với công ty, những khách hàng

mới vẫn luôn được đội ngũ nhân viên tìm kiếm với mục tiêu đưa công ty đang trên đà

phát triển trở nên lớn mạnh và vững chắc trên giao nhận vận tải.

Giai đoạn từ 2015 đến nay: Sự phát triển mạnh mẽ cả về tài chính và hồn thiện

cả về nguồn nhân lực WWT đã khẳng định vị trí của mình trong ngành giao nhận vận

tải. Nó thể hiện được bản lĩnh của người lãnh đạo đã chèo lái đưa công ty phát triển

theo đúng hướng.

3.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty

3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu bắt đầu hoạt động từ năm

2008 trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics.Cấu trúc tổ chức của công ty được

thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức chức năng. Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí

17



được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ chung. Mơ hình này

có sự chun mơn hóa sâu sắc hơn, cho phép các thành viên tập trung vào chuyên môn

của họ hơn, đồng thời cũng giúp giám đốc cơng ty có khả năng kiểm sốt, giám sát và

điều hành các hoạt động của công ty một cách tổng qt, hiệu quả và chính xác.



GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc



Phòng kinh doanh



Phòng kế tốn



Phòng giao nhận



Phòng chứng từ



Phòng nhân sự



18



(Nguồn: Phòng kế tốn- Cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Toàn Cầu)

Sơ đồ 3.1 Cấu trúc tổ chức cơng ty TNHH Thương mại vận chuyển Tồn Cầu

3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban và chi nhánh

 Giám đốcNguyễn Văn Tuân là người điều hành mọi hoạt động của công ty

như :

- Quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty.

- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lí.

- Đặc biệt , giám đốc là người sales chính của cơng ty , đem về những hợp đồng

lớn , tạo mối quan hệ rộng, tốt đẹp với các đối tác của công ty, là người dẫn đầu và tạo

động lực, truyền cảm hứng cho nhân viên.

 Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân

công, chủ động giải quyết những công việc đã được giám đốc ủy quyền và phân cơng

theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và điều lệ của cơng ty.



 Phòng kinh doanh

Đây là bộ phận trung tâm đầu não quan trọng nhất trong cơng ty, bộ phận kinh

doanh gồm có các mảng : mua bán cước vận tải nội địa và quốc tế, chăm sóc khách

hàng. Nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng , tiếp nhận nhu cầu xuất nhập khẩu

của đại lý hoặc khách hàng có nhu cầu, chào giá dịch vụ của công ty đến đại lý và

khách hàng, đàm phán với các hãng tàu, hãng hàng không để có giá cước tốt nhất cho

19



khách hàng … Sau đó tiến hành xem xét và báo giá , hai bên thỏa thuận và ký kết hợp

đồng giao nhận.



 Phòng kế tốn

Phụ trách cơng việc thu chi của cơng ty, hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế

toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt

động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hồn thành

cơng tác. Cung cấp các số liệu, thơng tin phục vụ công tác dự báo.Theo dõi và xử lý

vấn đề cơng nợ với các khách hàng của cơng ty.

Nhìn chung các phòng ban trong cơng ty có mối quan hệ khăng khích và hỗ trợ

lẫn nhau, hoạt động thơng suốt nhằm đẩy mạnh kinh doanh giao nhận vận tải có hiệu

quả trong bối cảnh thị trường ngành đang cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.



 Phòng chứng từ

Quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các

công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hồn thành tốt cơng việc được giao.

Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông

báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Theo dõi booking hàng hóa, thơng báo tàu

đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách nhiệm phát hành vận đơn, lệnh giao hàng...



 Phòng giao nhận

Thực hiện nhiệm vụ thơng quan hàng hóa, hồn tất thủ tục xuất hàng đi nước

ngoài hoặc nhập hàng về kho của doanh nghiệp đăng ký làm dịch vụ.

Giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn và dứt điểm

cho từng lơ hàng.

Tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt đối với khách hàng.



 Phòng nhân sự

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Những yếu tố ảnh hưởng năng lực cung ứng dịch vụ nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×