1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhận thức

được tầm quan trọng của cơng tác này, hiện nay có khá nhiều cơng trình nghiên cứu về

tạo động lực cho người lao động. Một số cơng trình nghiên cứu về tạo động lực cho

người lao động:

Về vấn đề tạo động lực , trên thế giới cũng đã tốn khơng ít giấy mực của các nhà

nghiên cứu để bàn luận và đưa ra các giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp. Tiêu biểu

như nghiên cứu của Ahmad Al-Rfou andK. Traweh (2009) nhằm tạo lợi thế cạnh tranh

thông qua việc tạo động lực cho người lao động. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng trong

bối cảnh cạnh tranh hiện nay thì nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng, chính vì

vậy tạo động lực lao động sẽ làm tăng năng suất góp phần nâng cao năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp.

Nghiên cứu của N. Nohria, Boris Groysberg & Linda. E.Lee (2008) nhằm chỉ ra

một định hướng mới nhằm mục tiêu tạo động lực cho nhân viên. Nghiên cứu tiến hành

khảo sát 385 nhân viên các tập đồn tồn cầu thơng qua 4 yếu tố chính gồm cam kết

của cơng ty, sự hài lòng trong cơng việc, mức độ tham gia công việc và ý định từ bỏ.

Kết quả cho thấy các yếu tố trên có ảnh hưởng một cách nhất định đến quá trình tạo

động lực làm việc cho nhân viên

Viết về đề tài này, đã có rất nhiều các chương trình nghiên cứu của các trường,

các cơ quan. Tuy đề tài này không mới nhưng lại được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu,

bởi vấn đề tạo động lực tại các doanh nghiệp là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới

hiệu quả sản xuất kinh doanh. Không chỉ các nhà nghiên cứu, các sinh viên, các cơ

quan, tìm hiểu mà cả các báo, tạp chí, cũng rất quan tâm. Đã có khơng ít các chương

trình nghiên cứu đạt được những kết quả tốt. Tiêu biểu như:

“ Tạo động lực cho người lao động tại cơng ty cổ phần đầu tư và xây dựng

HUD3” Khóa luận- Bùi Thu Trang- K49U- ĐHTM. Luận văn đã hệ thống hóa phần lý

thuyết cơ bản về tạo động lực phi tài chính cho NLĐ, từ đó nêu ra thực trạng của công

ty một cách tương đối khách quan và đã chỉ ra những ưu nhược điểm nguyên nhân tồn

tại đối với công tác này của doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp cụ thể. Tuy

nghiên, khóa luận chưa nêu rõ được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến những

hoạt động này của doanh nghiệp, cần bổ sung thêm phần xem xét đánh giá kết quả

công việc của NLĐ.

“Tạo động lực cho người lao động tại cơng ty cổ phần may II Hải Dương”

Khóa luận- Đinh Thị Diệu Hà- K49U- ĐHTM. Luận văn đã hệ thống hóa được lý

thuyết cơ bản về tạo động lực cho người lao động, tìm hiểu và phân tích thực trạng

cơng tác tạo động lực cho người lao động tại công ty một cách khách quan từ đó chỉ ra

những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại công ty và đưa ra những giải pháp

cụ thể. Tuy nhiên, về phần thực trạng nên bổ sung thêm nhiều hình ảnh, số liệu thực tế

7



để tăng tính thuyết phục cho bài luận văn.

“ Tạo động lực cho người lao động tại cơng ty TNHH Ngọc Sơn” . Khóa luậnVũ Thị Trinh- K49U-ĐHTM. Tác giả đã nghiên cứu chỉ ra những hạn chế, bất cấp còn tồn

tại tại cơng ty từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị song còn chưa thực sự đi sâu vào phân

tích những số liệu thứ cấp, chưa chỉ ra ý nghĩa của những con số trong bài luận án.

“Hoàn thiện tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tư vấn đầu tư

và xây dựng Long Việt”. Khóa luận- Phạm Thị Hà- K49U- ĐHTM. Đề tài trên đã hệ

thống hóa lý luận về tạo động lực phi tài chính. Tuy nhiên, phần thực trạng chưa phân

tích cụ thể ảnh hưởng của các nhân tố đến cơng tác tạo động lực phi tài chính cho

NLĐ trong cơng ty, bên cạnh đó còn thiếu số liệu chi tiết đánh giá mức độ hài lòng của

NLĐ về hoạt động tạo động lực phi tài chính tại cơng ty.

Như vậy, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về hoạt động tạo động lực trong các

doanh nghiệp ở nước ta. Tuy nhiên lại chưa có đề tài nào từng nghiên cứu hoạt động

tạo động lực tại văn phòng đại diện công ty cổ phần Misa tại Hà Nội. Với mong muốn

đóng góp một phần nhỏ vào hoạt động quản trị nhân lực của công ty nên tôi chọn đề

tài về nghiên cứu thực trạng hoạt động tạo động lực tại công ty. Đề tài nghiên cứu

được thực hiện với mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu rõ ràng và phương pháp

nghiên cứu phù hợp, là một công trình nghiên cứu độc lập khơng trùng lặp với những

đề tài nghiên cứu trước đây.

1.4.



Mục tiêu nghiên cứu đề tài



Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tạo động

lực cho người lao động tại văn phòng đại diện cơng ty cổ phần Misa tại Hà Nội. Để đạt

được mục tiêu nghiên cứu đề tài thực hiện ba nhiệm vụ:

Một là, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về tạo động lực cho NLĐ trong doanh

nghiệp để làm cơ sở lý luận cho đề tài

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tạo động lực cho NLĐ tại văn

phòng đại diện công ty cổ phần Misa tại Hà Nội qua điều tra, thu thập, xử lý số liệu sơ

cấp và thứ cấp trong 3 năm 2015-2017.

Ba là, đề xuất một số giải pháp tạo động lực và kiến nghị nhằm hồn thiện tạo

động lực cho NLĐ tại văn phòng đại diện công ty cổ phần Misa tại Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu



1.5.



- Về không gian: giới hạn nghiên cứu tại văn phòng đại diện cơng ty cổ phần

Misa tại Hà Nội (tại quận Cầu Giấy -Hà Nội )

8



- Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu, thu thập dữ liệu về hoạt động tạo

động lực tại văn phòng đại diện công ty cổ phần Misa tại Hà Nội trong thời gian 3 năm

từ 2015 đến năm 2017.

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tạo động tại văn

phòng đại diện cơng ty cổ phần Misa tại Hà Nội trên các khía cạnh: xác định nhu cầu

và phân loại nhu cầu của người lao động, thiết kế chương trình tạo động lực, triên khai

chương trình tạo động lực và đánh giá quá trình tạo động lực cho người lao động tại

doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động.

Phương pháp nghiên cứu



1.6.



1.6.1. Phương pháp thu thập thông tin

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp



Phương pháp bảng hỏi: Là cách phổ biến được sử dụng để thu thập thông tin cần

thiết cho việc nghiên cứu tạo động lực tại công ty.

Đối tượng điều tra: Cán bộ, nhân viên tại Văn phòng MISA Hà Nội

Nội dung bảng hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, mức độ hài

lòng với cơng việc của cán bộ, nhân viên về công tác tạo động lực của doanh

nghiệp.

Hình thức bảng hỏi: bảng câu hỏi được thiết kế bao gồm các câu hỏi lựa chọn các

phương án với mức độ khác nhau và một số câu hỏi cụ thể.

Địa điểm khảo sát: Trụ sở Văn phòng MISA Hà Nội bao gồm:

- Trung tâm Kinh doanh Hành chính sự nghiệp

- Trung tâm Kinh doanh Doanh nghiệp

- Trung tâm Kinh doanh Cloud Doanh nghiệp

- Trung tâm Kinh doanh Hộ cá thể

Số lượng phiếu khảo sát: Số phiếu phát ra 370 phiếu, thu về 300 phiếu hợp lệ.

Kết cấu của mẫu điều tra trình bày ở Phụ lục 1.

Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp mà người thu thập thông tin sắp xếp

các cuộc gặp gỡ với đối tượng điều tra để thực hiện nói chuyện trực tiếp thơng qua các

câu hỏi mở để thu thập thông tin.

-Đối tượng phỏng vấn là ban lãnh đạo văn phòng Misa Hà Nội

-Nội dung chính trong cuộc phỏng vấn: Cuộc phỏng vấn xoay quanh nội dung

quan điểm của cán bộ quản lý về tạo động lực cho NLĐ, quy trình tạo động lực, các

cơng cụ tạo động lực mà công ty đang áp dụng, q trình đó diễn ra như thế nào? Có

9



thường xun không? Đã hiệu quả chưa? Cán bộ quản lý nhận thấy cơng ty nên đưa ra

những chính sách mới gì để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả. (Phụ lục 2- câu

hỏi phỏng vấn)

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp



Các tài liệu, báo cáo của bộ phận Nhân sự và các phòng ban chức năng khác

để phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các chính sách quản trị nhân lực đối với

cán bộ, nhân viên Văn phòng MISA Hà Nội.

Đồng thời, từ những số liệu thu thập được, tác giả đã xử lý số liệu bằng phương

pháp tổng hợp. Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu với các chính sách,

kế hoạch mà cơng ty đặt ra, qua đó tìm ra được những thành cơng, hạn chế và ngun

nhân tồn tại. Qua đó đưa ra các biện pháp, hướng giải quyết những hạn chế đó góp

phần hồn thiện hơn cơng tác tạo động lực tại văn phòng đại diện cơng ty cổ phần

Misa tại Hà Nội.

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu xử lý số liệu

Từ những số liệu thu thập được, tác giả đã xử lý số liệu bằng phương pháp tổng

hợp. Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu với các chính sách, kế hoạch

mà cơng ty đặt ra, qua đó tìm ra được những thành cơng, hạn chế và nguyên nhân tồn

tại. Qua đó đưa ra các biện pháp, hướng giải quyết những hạn chế đó góp phần hồn

thiện hơn cơng tác tạo động lực văn phòng đại diện cơng ty cổ phần Misa tại Hà Nội.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp



1.7.



Ngồi phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

bảng biểu thì khóa luận được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực cho người

lao động trong doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động trong doanh

nghiệp.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực cho người lao

động trong doanh nghiệp.



10



CHƯƠNG I

TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1. Quản trị nhân lực

Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn và TS. Mai Thanh Lan( 2016), giáo trình

Quản trị nhân lực căn bản thì nhìn chung có 2 cách tiếp cận về quản trị nhân lực, tiếp

cận quá trình quản trị và tiếp cận tác nghiệp như sau:

Theo tiếp cận quá trình quản trị: Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các

hoạt động quản trị liên quan đến việc hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực,

tạo động lực cho người lao động và kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong tổ

chức nhằm thực hiện mục tiêu và chiến lược kinh doanh đã xác định. [4, tr25]

Theo tiếp cận tác nghiệp: Quản trị nhân lực được hiểu là tổng hợp các hoạt

động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu

tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.[4,tr25]

Từ hai cách tiếp cận trên ta có thể thấy:

Một là, QTNL là một hoạt động quản trị đặc thù bao gồm đầy đủ 4 yếu tố hoạch

định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.

Hai là, QTNL là hoạt động là hoạt động quản trị gắn với việc tạo ra, duy trì, phát

triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người, được thực hiện thông qua các hoạt động

tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá và đãi ngộ nhân lực.

Ba là, QTNL phải được thực hiện một cách chặt chẽ với các lĩnh vực quản trị

khác như QT chiến lược, QT bán hàng, mua hàng, QT tài chính…

Bốn là, Các nhà quản trị, trong phạm vi bộ phận mình đều phải triển khai công

tác quản trị nhân lực. Không nên quan niệm rằng QTNL là trách nhiệm của người

đứng đâu doanh nghiệp và phòng tổ chức nhân lực.

Năm là, QTNL đòi hỏi tính nghệ thuật cao, rất đa dạng và có thể biến đổi theo

hồn cảnh, vì vậy nhà quản trị cần phải sang tạo và quyền biến trong trong thực tiễn

hoạt động QTNL

2.1.2 Động lực lao động

Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn & TS. Mai Thanh Lan (2016), Giáo trình

Quản trị nhân lực, NXB Thống kê “ Động lực làm việc là những mong muốn, khao

khát của người lao động được kích thích để họ nỗ lực hoạt động nhằm đạt được

những mục tiêu nhất định của cá nhân và tổ chức”.[4,tr232] Có thể thấy khi con người

ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu

mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con người

là khác nhau vì vậy mà nhà quản lý cần có những các tạo động lực khác nhau đến mỗi

người lao động.

11



Theo PGS.TS. Phạm Thúy Hương & TS. Phạm Thị Bích Ngọc (2016), Hành vi

tổ chức, NXB Đại học kinh tế Quốc Dân“ Động lực là sự khao khát và tự nguyện của

mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá

nhân và mục tiêu của tổ chức”. [6, tr96]

Như vậy, động lực là yếu tố thúc đẩy tất cả các hành động của con người. Đây là

một trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hướng con người vào những hành vi có

mục đích. Nền tảng của động lực là các cảm xúc, mà cụ thể, nó dựa trên sự né tránh,

những trải nghiệm cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm những cảm xúc tích cực. Quan điểm

về tích cực hay tiêu cực của mỗi người rất khác nhau và phụ thuộc vào các quy tắc xã

hội. Động lực có vai trò rất quan trọng bởi nó tham gia vào tất cả các khía cạnh của

đời sống. Động lực có tác động rất lớn đến thực hiện cơng việc của mỗi cá nhân .

Động lực càng lớn thì kết quả thực hiện công việc càng cao và ngược lại, nó giải thích

vì sao có những cá nhân có trình độ chun mơn, năng lực làm việc cao nhưng kết quả

công việc lại thấp hơn kỳ vọng của tổ chức, bởi người đó khơng có động lực làm việc,

hoặc động lực làm việc yếu. Động lực trả lời cho câu hỏi:” Tại sao con người lao động

làm việc cho tổ chức, doanh nghiệp có hiệu quả đến vậy?” Động lực làm việc có thể

được ví như chất xúc tác để biến động cơ thành hành động có ích m song nếu chất xúc

tác khơng đủ mạnh thì khơng thể chuyển hóa thành động cơ. Chất xúc tác động lực

làm việc phải là sự kết hợp của những mong muốn cá nhân và những cơng cụ kích

thích được sử dụng phù hợp.

2.1.3. Tạo động lực làm việc với người lao động

Tạo động lực là những hoạt động có tính chất khuyến khích, động viên nhằm tác

động vào nhu cầu của người lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vi của họ

hướng theo những mục tiêu mà tổ chức mong muốn.

Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn & TS. Mai Thanh Lan (2016), Giáo trình

Quản trị nhân lực, NXB Thống kê “ tạo động lực làm việc là quá trình xây dựng,

triển khai thực hiện và đánh giá các chương trình, biện pháp tác động vào những

mong muốn, khát khao của người lao động nhằm thúc đẩy họ làm việc để đạt được

những mục tiêu của cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp.”[4, tr234]

Qua đó ta có thể thấy tạo động lực là q trình vận dụng các chính sách biện

pháp, cơng cụ giúp NLĐ duy trì và phát huy động lực làm việc, thúc đẩy sự hài lòng

của họ với công việc, hướng bản thân đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của

doanh nghiệp.

2.2. Nội dung nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động tại doanh

nghiệp.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×