1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các yếu tố thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

2 Các yếu tố thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu của chính phủ có: thị trường xuất

khẩu hạn ngạch và thị trường xuất khẩu phi hạn ngạch.

- Căn cứ vào mức độ quan trọng của thị trường: thị trường xuất khẩu chính,

thị trường xuất khẩu phụ.

- Căn cứ vào vị trí địa lý có: thị trường xuất khẩu từng quốc gia, thị trường

xuất khẩu trong khu vực, thị trường xuất khẩu tồn thế giới.

- Các tiêu chí phân loại khác : căn cứ vào hình thức sản xuất (thị trường xuất

khẩu hàng gia công, thị trường xuất khẩu hàng tư doanh), căn cứ vào tính cạnh

tranh của thị trường (thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền, thị

trường cạnh tranh khơng hồn hảo) …

d) Các đặc điểm của thị trường xuất khẩu

- Thị trường xuất khẩu cũng hoạt động theo các quy luật kinh tế khách quan

của nó như là quy luật cung cầu, cạnh tranh, giá cả, giá trị cơ chế nàyđược gọi là cơ

chế tự điều tiết nó diễn biến tự nhiên. Bên cạnh sự vận động khách quan của các

quy luật kinh tế trên thị trường còn có sự tác động tham gia của các cơ quan quản lý

nhà nước bao gồm chính phủ các bộ ngành các địa phương, các đơn vị trung gian sự

tham gia của các cơ quan là nhằm khắc phục những mặt trái của cơ chế thị trường

tự điều tiết phát sinh ra cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định

hướng xã hội chủ nghĩa.

- Thị trường xuất khẩu là luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân

tố khác nhau. Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp phải ln nắm bắt kịp thời

sự biến động của thị trường, trên cơ sở hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và tác động,

mức độ tác động của các nhân tố này để điều chỉnh phương án, kế hoạch kinh doanh

cho thích hợp với với mọi thời điểm khác nhau.

- Thị trường ngày được mở rộng làm cho thị trường khu vực gắn liền với thị

trường thế giới, thị trường quốc gia gắn liền thị trường quốc tế. Từ đó hàng hố của

doanh nghiệp trong mối quan hệ nhu cầu của người tiêu dùng sẽ ngày trở nên đồng

nhất hơn dựa theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên phải có sự khác biệt về hàng hố

giữa các quốc gia do u cầu đòi hỏi của người tiêu dùng ở các quốc gia khác

nhau .Mặc dù có tính đồng nhất hàng hố được cung ứng theo nhu cầu của người

tiêu dùng ngày càng cao hơn, tuy nhiên có sự khác biệt.



11



e) Vai trò của thị trường Xuất khẩu

- Đối với nhà nước: Thị trường xuất khẩu giúp quốc gia mở rộng thêm thị

trường tiêu thụ, tăng khả năng giao thương với các quốc gia, là nơi để hoạt động

giao thương phát triển và mang lại nguồn lợi về kinh tế nói chung và các mặt khác

nói riêng.

- Đối với người tiêu dùng: Thị trường xuất khẩu phát triển sẽ giúp cho kinh tế

xã hội phát triển, đời sống nhân dân nâng cao tạo điều kiện cho sức mua lớn. Mặt

khác mở rộng thị trường xuất khẩu cho phép người tiêu dùng được tiêu dùng tất cả

các mặt hàng với số lượng nhiều hơn, chất lượng tốt hơn đa dạng và phong phú, chi

phí tiêu dùng trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn giá trị nhận được khi chưa có thị

trường xuất nhập khẩu.

- Đối với doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Thị trường

xuất khẩu có một vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu nó là

nơi sống còn của doanh nghiệp. Thị trường chính là mơi trường kinh doanh của

doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đều được giải quyết trên

thị trường. Thị trường xuất khẩu chính là nơi cung cấp thơng tin kinh doanh cho

doanh nghiệp (thông tin về cung, cầu, giá cả, số lượng, chất lượng sản phẩm), là nơi

quyết định được các vấn đề về kinh doanh (sản xuất cái gì? như thế nào? và cho ai?)

và cũng chính là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chức năng thực

hiện thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho doanh nghiệp và mang lại lợi nhuận

cho doanh nghiệp. Do vậy chiếm lĩnh được thị trường xuất khẩu chính là việc dành

được lợi nhuận - đó chính là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp.

2.2.2 Các yếu tố thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

a. Cung hàng hoá

- Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn

sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu

tố khác khơng đổi ( theo Giáo trình Kinh tế Vi mô 1- trường ĐH Thương Mại)

- Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán

và sẵn sàng bán tịa mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.

- Tổng cung là tất cả những lượng cung của các hàng hóa và dịch vụ bởi tất

cả các nhà sản xuất trong một nền kinh tế



12



- Các yếu tố tác động đến cung:

 Tiến bộ công nghệ: công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng khả năng sản xuất và

làm tăng năng xuất do đó hàng hóa được sản xuát ra nhiều hơn và ngược lại

 Giá cả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: tác động trực tiếp đến chi

phí sản xuất do đó ảnh hưởng đến lượng hàng hóa mà doanh nghiệp muốn bán. Giá

yếu tố đầu vào giảm dẫn đến chi phí giảm khiến doanh nghiệp tăng lợi nhuận và sẽ

muốn cung cấp nhiều hàng hóa hơn. Giá các yếu tố đầu vào tăng khiến chi phí tăng

và các doanh nghiệp muốn cắt giảm sản lượng.

 Số lượng nhà sản xuất trong ngành: càng nhiều người sản xuất thì số lượng

hàng hóa càng nhiều dẫn đến tổng cung càng lớn, càng ít người sản xuất thì lượng

cung càng ít đi, tổng cung cũng sẽ ít hơn

 Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất: Hàng hóa bổ sung(là loại

hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này, lượng cung của hàng hóa này cũng tăng lên và

cung của hàng hóa bổ sung cũng tăng lên), Hàng hóa thay thế (là loại hàng hóa khi

tăng giá hàng hóa này, lượng cung của hàng hóa này tăng lên nhưng cung của hàng

hóa thay thế giảm).

 Các chính sách kinh tế của chính phủ( chính sách về thuế, chính sách về trợ

cấp) nhà nước sử dụng cơng cụ thuế để điều tiết sản xuất, đối với các doanh nghiệp

thuế là chi phí nên khi giảm thuế hoặc miễn thuế sẽ khuyến khích sản xuất làm cung

tăng và ngược lại.

 Lãi suất: lãi suất tăng đầu tư có xu hướng giảm xuống, cung sẽ giảm.

 Kì vọng giá cả: các nhà cung cấp cũng dựa vào các kỳ vọng để đưa ra các

quyết định tăng hoặc giảm lượng cung.

 Điều kiện thời tiết khí hậu: việc sản xuất của doanh nghiệp có thể gắn liền

với điều kiện tự nhiên vì vậy điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp doanh nghiệp có

năng suất cao, và ngược lại.

 Mơi trường kinh doanh: nếu thuận lợi sẽ khiến khả năng sản xuất tăng lên

và cung sẽ tang.

- Cung hàng hóa tác động đến hoạt động xuất khẩu:

 Tổng cung hàng hóa trong quốc gia nhập khẩu biến động có ảnh hưởng trực

tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiêp. Khi tổng cung trong nước tăng lên

13



(bao gồm lượng sản xuất của doanh nghiệp nội địa và lượng cung từ các doanh

nghiệp nước ngồi) khiến cho giá cả hàng hóa có xu hướng giảm xuống. đặc biệt

với một số mặt hàng thiết yếu, khi cung tăng lên làm giá hàng hóa giảm xuống điều

này làm giảm lượng nhập khẩu từ nước ngoài của thị trường nhập khẩu từ đó

HĐXK của doanh nghiệp cũng trở nên khó khăn hơn khi thị trường bị thu hẹp và

hơn nữa là sự cạnh tranh gay gắt về giá để thu hút người tiêu dùng.Và tương tự khi

tổng cung hàng hóa nội địa giảm giả sử các yếu tố khác khơng thay đổi thì sẽ làm

giá hàng hóa có xu hướng tăng lên, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tích cực đẩy

mạnh xuất khẩu để thu lợi và mở rộng thị trường.

 Cung hàng hóa thay thế ở quốc gia nhập khẩu cũng tác động tới hoạt động

xuất khẩu của doanh nghiệp. Khi cung hàng hóa thay thế tăng sẽ khiến lượng hàng

hóa nhập khẩu giảm đi vì NTD có xu hướng chuyển sang hàng hóa thay thế( dồi

dào hơi, giá cả cạnh tranh hơn) thay vì sử dụng hàng hóa nhập khẩu vì vậy có thể

làm giảm lượng hàng hóa nhập khẩu, tác động tiêu cực tới hoạt động xuất khẩu của

doanh nghiệp và ngược lại.

b) Cầu hàng hóa

- Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và sẵn

sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu

tố khác không đổi (theo Giáo trình Kinh tế Vi mơ 1- trường Đại học Thương Mại).

- Nhu cầu là những mong muốn sở thích của người tiêu dùng nhưng có thể khơng

có khả năng thanh tốn. Nhu cầu của con người là vơ tận nhưng cầu lại có hạn.

- Lượng cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốn mua

hoặc sẵn sàng mua tại các mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.

- Các yếu tố tác động đến cầu

 Thu nhập của người tiêu dùng: đây là yếu tố quan trọng quyết định mua gì

và bao nhiêu đối với người tiêu dùng. Nếu thu nhập tăng khiến NTD có cầu cao hơn

đối với một loại hàng hóa khi tất cả các yếu tố khác khơng đổi, ta gọi hàng hóa đó là

hàng hóa thơng thường. Hàng hóa thơng thường bao gồm hàng hóa thiết yếu và

hàng hóa xa xỉ. Thu nhập tăng khơng khiến cầu về hàng hóa thiết yếu tăng lên đáng

kể. Hàng hóa thứ cấp là hàng hóa mà khi các yếu tố khác không đổi thu nhập tăng

sẽ làm giảm cầu tiêu dùng

14



 Giá của các hàng hóa liên quan trong tiêu dùng: Hàng hóa thay thế và hàng

hóa bổ sung. Hàng hóa tay thế là những loại hàng hóa cùng thỏa mãn một nhu cầu

(mức độ thoải mãn có thể khác nhau). Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu với loại

hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) đi khi giá của hàng hóa thay thế của nó giảm (tăng).

Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng song hành để bổ sung cho nhau

nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó. Nếu các yếu tố khác khơng đổi, cầu

với một loại hàng hóa nào đó sẽ giảm (tăng) khi giá hàng hóa bổ sung của nó

tăng(giảm)

 Số lượng người tiêu dùng (quy mô của thị trường) quyết định đến lượng

tiêu dùng tiềm năng. Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu càng tăng và

ngược lại. Dân số là yếu tố quan trọng quyết định quy mơ của thị trường, kèm theo

đó là ảnh hưởng của sự tăng dân số, khách hàng mục tiêu.

 Kỳ vọng về giá cả và kỳ vọng về thu nhập: kỳ vọng về giá cả trong tương

lai có thể thay đổi quyết định mua của NTD, nếu kỳ vọng giá tăng thì cầu hiện tại

có thể tăng lên, ngược lại. Bên cạnh đó kỳ vọng về thu nhập trong tương lai tăng sẽ

khiến cầu hiện tại giảm xuống TND sẽ dành tiền đầu tư và tiêu dùng thêm trong

tương lai.

 Thị hiếu, phong tục tập quán, mốt, quảng cáo: Thị hiếu là ý thích của con

người, rất khóa quan sát và không phụ thuộc vào giá cả hay thu nhập của NTD. Thị

hiếu cũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo, tập

quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tơn giáo. Thị hiếu về mặt hàng nào đó

tăng sẽ dẫn đến cầu tăng và ngược lại.

 Các nhân tố khác: môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí hậu, chính

trị... cũng ảnh hưởng tới cầu và những yếu tố này khó để đốn hoặc khơng thể đốn

trước được.

- Cầu hàng hóa tác động đến hoạt động xuất khẩu:

 Tổng cầu nội địa của quốc gia nhập khẩu có tác động trực tiếp lên hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp. Có cầu mới có cung, khi lượng cầu trong nước

nhập khẩu về hàng hóa tăng mạnh tạo cơ hội lớn cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng

hóa và ngược lại khi cầu về mặt hàng có xu hương giảm, quốc gia nhập khẩu hạn

15



chế nhập khẩu hàng hóa thì việc xuất khẩu trở nên khó khăn hơn khi khơng tìm

được thị trường tiêu thị cho hàng hóa.

 Cầu mặt hàng thay thế có tác động gián tiếp tới hoạt động xuất khẩu, khi

cầu mặt hàng thay thế tăng dẫn đến cầu mặt hàng nhập khẩu giảm, dẫn tới việc hạn

chế xuất khẩu của doanh nghiệp và ngược lại

 Dân số nước nhập khẩu khi quy mô dân số tăng sẽ kéo theo cầu hàng hóa

mà đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu tăng lên, gây ra những ảnh hưởng nhất định

đến kim ngạch xuất khẩu của quốc gia đối tác. Tuy vậy, mức độ tác động của nhân

tố này là cùng chiều hay ngược chiều lạiphụ thuộc vào điều kiện cụ thể cũng như

chất lượng nguồn lao động của mỗi quốc gia. Cụ thể: (i) Dân số tăng cũng tức là

lượng cầu tăng khiến cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa tăng tức là KNXK của đối

tác tăng. (ii) Dân số tăng khiến quy mô lao động trong nước tăng làm tăng khả năng

sản xuất dẫn tới tăng quy mô và kết quả sản xuất. Khi đó, sản xuất trong nước cũng

đã phần nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước dẫn đến KNNK hàng hóa

giảm (cũng tức là KNXK của quốc gia đối tác giảm).

 Quy mô nền kinh tế của nước nhập khẩu: Khi GDP của một quốc gia tăng

cho thấy khả năng sản xuất của quốc gia đó tăng theo. Vì thế cơ hội cạnh tranh của

sản phẩm ngoài nước với sản phẩm trong nước sẽ càng gay gắt. Không chỉ vậy, mức

cầu nước nhập khẩu của một quốc gia là cao hay thấp còn tùy thuộc vào mức thiết

yếu của từng loại hàng hóa khác nhau. Chẳng hạn, với những hàng hóa thứ cấp khi

mức sống tăng, nhu cầu tiêu dùng sẽ giảm. Với hàng hóa thơng thường khi thu nhập

tăng, cầu về hàng hóa đó cũng tăng theo song cùng với nó là sự tăng lên của chất

lượng sản phẩm. Song, với hàng hóa xa xỉ thì cầu và thu nhập lại tỷ lệ thuận với

nhau. Tuy vậy, việc xác định hàng hóa thứ cấp, hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa xa

xỉ lại còn tùy thuộc vào quốc gia đó là xuất khẩu hay nhập khẩu. Đây là nguyên

nhân dẫn đến KNNK của quốc gia đó tăng hay giảm? Trên thực tế rất khó để khẳng

định rõ ràng được tác động của quy mô nền kinh tế nước nhập khẩu với KNXK là

tác động cùng chiều hay ngược chiều.

 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức

thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian. Có tác động trực tiếp đến

hoạt động xuất khểu vì nó thể hiện thực trạng cầu (nhu cầu và khả năng thanh toán)

16



về các mặt hàng của quốc gia này trong đó có hàng hóa xuất khẩu. Khi CPI cao điều

này là một dấu hiệu tích cực cho các doanh nghiêp xuất khẩu cho thấy tiềm năng

xuất khẩu lớn sang thị trường và ngược lại.

 Thu nhập bình qn đầu người có tác động trực tiếp tới khả năng thanh

toán của thị trường quốc gia nhập khẩu. Thu nhập cao sẽ tăng khả năng thanh tốn

từ đó có thể làm tăng nhu cầu về mặt hàng, khiến thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

hoặc ngược lại. Tuy nhiên tùy thuộc vào loại mặt hàng mà yếu tố này có tác động

khác nhau.

c) Giá cả hàng hóa

- Giá cả hàng hóa: là giá trị dưới dạng tiền của hàng hóa, dịch vụ. Theo ý

nghĩa thực tế giá cả là số tiền trả cho một lượng hàng hóa, dịch vụ nào đó.

- Giá trần: là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ án

định, nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, mức giá này được áp dụng cho các hàng

hóa, dịch vụ thiết yếu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân như: xăng,

dầu, giá thuê nhà. Có hai loại: giá trần cao hơn mức giá cân bằng (không ràng buộc

và ít xảy ra) và giá trần thấp hơn mức giá cân bằng (giá trần có ràng buộc).

-



Giá sàn: là mức giá thấp nhất đối với hàng hóa hoặc do chính phủ ấn định,



nhằm bảo vệ lợi ích của nhà sản xuất. Có hai loại giá sàn: giá sàn cao hơn mức giá

cân bằng trên thị trường và giá sàn thấp hơn giá cân bằng. Đối với mức giá sàn thấp

hơn giá cân bằng đây là mức giá sàn khơng có ràng buộc và ít khi xảy ra. Mức giá

sàn cao hơn giá cân bằng là mức giá có ràng buộc.

-



Giá cả chịu sự tác động của các yếu tố sau:



 Các quy luật: Quy luật giá trị (là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng

hóa, quy định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác

của sản xuất hàng hóa. Nội dung của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao đổi

hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần

thiết.quyết định giá cả hàng hóa trên thị trường), Quy luật cung - cầu, hay quy luật

cung cầu(phát biểu rằng thông qua sự điều chỉnh của thị trường, một mức giá cân

bằng (còn gọi là mức giá thị trường) và một lượng giao dịch hàng cân bằng (lượng

cung cấp bằng lượng nhu cầu) sẽ được xác định,làm thay đổi giá cả hàng hóa trên

thị trường), Quy luật Cạnh tranh (là sự tác động lẫn nhau giữa các nhóm người, giữa

17



người mua và người bán hay giữa người sản xuất và người tiêu dùng khiến giá cả

thay đổi).

 Các chính sách kinh tế của chính phủ: một số mặt hàng chính phủ có sự

kiểm sốt về giá có thảnh hưởng tới mức giá chung của thị trường. Chính phủ có thể

áp giá trần hoặc giá sàn nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc nhà sản xuất..

 Các yếu tố tác động tới cung cầu làm cung cầu thay đổi cũng tác động tới

giá cả làm giá cả thay đổi (ví dụ: giá trị của tiền tệ- tỷ giá hối đoái, điều kiện tự

nhiên,tài nguyên thiên nhiên,thị hiếu, thu nhập quảng cáo).

- Giá tác động đến hoạt động xuất khẩu:



 Giá hàng hóa của quốc gia nhập khẩu tác động trực tiếp đến hoạt động xuát

khẩu của DN. Khi giá hàng hóa có xu hướng tăng lên, sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp

tăng cường xuất khẩu sang thị trường này và ngược lại khi giá hàng hóa đi xuống

doing nghiệp xuất khẩu cần điều chỉnh giảm đi hoạt động xuất khẩu sang thị trường

này.



 Giá của các hàng thay thế có xu hướng tăng tác động tích cực tới hoạt động

tới hoạt động xuất khẩu, bởi khi giá hàng hóa thay thế tăng lên NTD có xu hướng

chuyển qua tiêu dùng hàng hóa thay vì hàng hóa thay thế làm cho cầu về hàng hóa

tăng lên sẽ có cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu.

Tuy nhiên tùy thuộc loại hàng hóa mà sự biến động giá hàng hóa thay thế có tác

động cùng chiều hoặc ngược nhiều.

d) Các đối thủ cạnh tranh

- Khái niệm là những đối thủ có cùng phân khúc khách hàng, cùng sản phẩm,

cùng giá và có sức mạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc thị trường.

-



Phân loại đối thủ cạnh tranh



 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là những đối thủ có cùng phân khúc khách

hàng, cùng sản phẩm, cùng giá và có sức mạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc.

 Đối thủ gián tiếp: Là những đối thủ còn lại có khả năng trở thành đối cạnh

tranh trực tiếp hoặc tiềm năng trong tương lai.

Căn cứ vào mức độ thay thế của sản phẩm, có thể phân biệt bốn loại đối thủ

cạnh tranh:

 Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu

18



 Đối thủ cạnh tranh cùng ngành

 Đối thủ cạnh tranh về công dụng

 Đối thủ cạnh tranh chung

Ngồi ra còn nhiều cách phân loại cách phân loại đối thủ cạnh tranh như đối

thủ cạnh tranh trong nước, ngoài nước, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn…

- Đối thủ cạnh tranh tác động đến hoạt động xuất khẩu:

Đây là yếu tố hết sức phức tạp đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nói

chung và xuất khẩu 1 mặt hàng cụ thể nói riêng. Nếu đối thủ cạnh tranh càng yếu,

doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và thu được nhiều lợi nhuận hơn. Ngược lại,

khi các dối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh cả về giá là đáng kể, mọi

cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn đến những tổn thương. Việc hiểu rõ đối thủ cạnh

tranh của mình trong mơi trường kinh doanh khơng phải là việc đơn giản, hơn nữa

lại là môi trường kinh doanh quốc tế cạnh tranh gay gắt, khốc liệt. Do vậy mà kinh

doanh quốc tế thường hàm chứa tính rủi ro cao.

e) Các chính sách thương mại quốc tế

- Khái niệm: là các quan điểm, nguyên tắc, biện pháp thích hợp của một nước

dùng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của nước đó trong một thời gian

nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội của nước đó.

- Vai trò: Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm

nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền

kinh tế trong nước.Bảo vệ thị trường nội địa: tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong

nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh.

- Các cơng cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế

 Thuế quan: Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặc thuế quan

là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Đó là thuế

nhập khẩu và thuế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu,

còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu. Phân loại thuế:

o Thuế suất chung: mức thuế cơ bản căn cứ vào Luật thuế quan hải quan, áp

dụng trong một thời gian dài.

o Thuế suất tạm thời: là mức thuế được áp dụng trong thời gian ngắn, thay

cho mức thuế chung.

19



o Thuế suất ưu đãi: là mức thuế áp dụng cho việc nhập khẩu hàng hoá từ các

nước đang phát triển hay các khu vực lãnh thổ. Mức thuế áp dụng có thể thấp hơn

những mức thuế được áp dụng cho hàng hoá của những nước phát triển.

o Thuế suất WTO: là mức thuế căn cứ vào cam kết WTO và các hiệp định

quốc tế khác.

 Hạn ngạch thương mại: Hạn ngạch hay hạn chế số lượng là quy định của

một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép

xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian nhất định thơng qua hình thức

cấp giấy phép.

 Giấy phép: Là hình thức cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho các doanh

nghiệp được xuất - nhập khẩu.

o Giấy phép chung: Chỉ quy định tên hàng, thị trường. Không hạn chế định

lượng, không ghi rõ địa chỉ doanh nghiệp cấp.

o Giấy phép riêng: Cấp cho từng doanh nghiệp. Ghi rõ số lượng, giá trị, thị

trường, thể loại mặt hàng cụ thể.

Ngồi ra còn một số loại giấy phép như: giấy phép có điều kiện, giấy phép đổi

hàng, giấy phép ưu tiên...

 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà một

quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt hàng xuất khẩu

sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không họ sẽ áp dụng các biện pháp trả đũa

kiên quyết.

 Các hàng rào kỹ thuật: Là những tiêu chuẩn về vệ sinh, đo lường, an tồn

lao động, bao bì đóng gói, đặc biệt là tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh

phòng dịch, tiêu chuẩn về bảo vệ mơi trường sinh thái...Những quy định này có tác

dụng bảo hộ đối với thị trường trong nước, hạn chế dòng vận động của dòng hàng

hóa trên thị trường thế giới.Những nước phát triển sẽ có lợi hơn so với các nước

chậm phát triển trong việc áp dụng những quy định này.

 Trợ cấp xuất khẩu: Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp

hoặc cho vay với lãi suất thấp với các nhà xuất khẩu trong nước.Ảnh hưởng của trợ

cấp: Lượng cung thị trường nội địa bị giảm do mở rộng quy mô xuất khẩu, giá cả

thị trường nội địa tăng lên, người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt một khoản tiền

20



nhất định. Chi phí ròng xã hội phải bỏ ra để bảo hộ việc khuyến khích xuất khẩu

gây thiệt hại cho xã hội.

 Tín dụng xuất khẩu: Là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách nhà

nước lập các quỹ tín dụng xuất khẩu hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng thương mại

đảm bảo gánh chịu rủi ro nhằm tăng cường tín dụng cho hoạt động xuất khẩu.Tín

dụng xuất khẩu thường được áp dụng cho các nước phát triển.Áp dụng chủ yếu cho

các nhóm hàng thiết bị, máy móc, dây truyền,...

 Bán phá giá: Theo hiệp định về chống bán phá giá của WTO: Một sản phẩm

bị coi là bán phá giá nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường được bán trên

thị trường nội địa của nước xuất khẩu.Phương thức tính giá trị thông thường của sản

phẩm

 Phá giá tiền tệ (hay phá giá ngoại tệ): là hình thức biến tướng của phá

giá.Thơng qua tác động vào tỷ giá hối đối làm cho đồng nội tệ mất giá so với đồng

ngoại tệ khác, để hàng xuất khẩu rẻ hơn làm tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường

nước ngoài.Tác động đến tất cả các mặt hàng và tất cả các thị trường liên quan.

Được sử dụng khi nhà nước muốn cân đối lại tỷ giá hối đoái trong mối quan hệ giữa

cán cân thương mại và cán cân thanh toán.

 Một số biện pháp khác: Hệ thống thuế nội địa. Cơ quan quản lý ngoại tệ và

tỷ giá hối đoái. Độc quyền mua bán. Quy định về chứng từ khi làm thủ tục xuất nhập khẩu. Thưởng xuất khẩu. Đặt cọc nhập khẩu…

 Xu hướng chủ yếu chi phối đến chính sách thương mại quốc tế: Xu hướng

tự do hóa thương mại và Xu hướng bảo hộ mậu dịch

- Các chính sách thương mại tác động đến hoạt động xuất khẩu

 Hàng rào thuế quan: Khi các rào cản thương mại tăng lên tức là thuế nhập

khẩu tăng hoặc yêu cầuvề các tiêu chuẩn hàng hóa nhập khẩu nói cao hơn. Kết quả

sẽ gây ra những ảnh hưởng đáng kể làm giảm KNXK và nhập khẩu hàng hóa của

một doanh nghiệp. Ngược lại, khi các rào cản này giảm đi (tức là quốc gia tham gia

vào các khu vực mậu dịch tự do, ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế, giảm thuế,

quy định tiêu chuẩn linh hoạt…) sẽ tạo thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu quốc

tế (thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp)



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các yếu tố thị trường xuất khẩu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×