1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



TNHH SWCC SHOWA Việt Nam, Công ty TNHH công nghệ điện tử JinSung –

Hàn Quốc, Viện Nghiên cứu Phát triển Viettel, Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo

Lường Chất Lượng 2, Trung tâm chiếu phim Quốc Gia, Bộ Tư Lệnh Pháo Binh,...

3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Các ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty là:

- Kiểm tra các thiết bị đo lường, thí nghiệm, thiết bị tự động hóa; thiết kế chế

tạo các hệ thống đo lường, hệ thống kiểm tra thông số; lắp đặt các hệ thống đo

lường, điều khiển, tự động hóa.

- Tư vấn các loại máy móc, thiết bị đo lường phù cho khách hàng.

- Bảo hành, bảo trì, nâng cấp các thiết bị điện tử, thiết bị đo lường, các sản

phẩm do công ty cung cấp.

- Kinh doanh các thiết bị đo lường, thiết bị thí nghiệm, dụng cụ cầm tay...

- Là nhà nhập khẩu và phân phối các mặt hàng thiết bị đo lường.

- Nhận ủy quyền phân phối các mặt hàng thiết bị nổi tiếng từ các quốc gia

khác.

- Nhận ủy thác nhập khẩu mặt hàng thiết bị đo lường cho một số công ty.

3.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty:

Hội đồng quản trị

P. Kế tốn-tài chính

P. Kinh doanh



P. Hành chính tổng hợp



P. Kĩ thuật



P. Nghiệp vụ nhập khẩu



Ban giám đốc



Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cơng ty cổ phần Emin Việt Nam

Nguồn: Phòng Hành chính Tổng hợp Cơng ty cổ phần Emin Việt Nam.

Với sơ đồ cơ cấu cơng ty trên ta có thể thấy được cấp bậc và chức năng của

SVTH: Trần Thị Nết



23



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



từng bộ phận trong công ty.

3.1.4. Nhân lực của đơn vị

Công ty cổ phần Emin Việt Nam hiện đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ

nhân sự giàu kinh nghiệm. Số lượng cán bộ nhân viên chính thức: 30 nhân viên

(1/2017).

Bảng 3.1: Số lượng cán bộ lao động của Công ty cổ phần Emin Việt Nam

Chức vụ

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng tài chính kế tốn

Phòng kinh doanh

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng kĩ thuật

Phòng nghiệp vụ chứng từ



Số lượng nhân viên( người)

5

1

3

7

5

6

3

Nguồn: Phòng nhân sự



Với tổng số 30 cán bộ lao động, trong đó có 20 nam và 10 nữ cho thấy nguồn

nhân lực của công ty chiếm chủ yếu là nam. Số lượng cán bộ nam hoạt động chủ

yếu ở Hội đồng quản trị, Ban giam đốc, Phòng kinh doanh và Kĩ thuật; các phòng

ban còn lại do cán bộ nữ đảm nhiệm và chiếm số ít trong tồn công ty. Tại Công ty,

tất cả các bộ nhân viên đều có trình độ từ cao đẳng và đại học trở lên; trừ Phòng kĩ

thuật có một vài cán bộ được đào tạo từ các trường dạy nghề. Điều này cho thấy

trình độ cán bộ lao động của cơng ty nằm ở mức khá trở lên; được đào tạo đầy đủ về

các nghiệp vụ, tay nghề để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

3.1.5. Cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơng ty có 2 văn phòng ở miền Bắc và miền Nam; mỗi văn phòng đều bao

gồm 5 tầng bao gồm các phòng cũng như nhà xe rộng rãi, kho để đồ lớn để phục vụ

đầy đủ nhu cầu cầu chứa thiết bị của công ty cũng như đồ dùng cá nhân của nhân

viên. Văn phòng Cơng ty với đầy đủ trang thiết bị, máy tính, máy fax, bàn ghế, điều

hoà, máy chiếu và các thiết bị cơ sở vật chất khác

Bên cạnh đó, khu vực miền Bắc được trang bị 1 chiếc xe ô tô tải nhỏ nhằm

phục vụ nhu cầu chở hàng về kho cũng như vận chuyển hàng đến địa chỉ của khách

hàng.

Mỗi năm Công ty đều tiến hành kiểm tra và nâng cấp các thiết bị cơ sở vật

SVTH: Trần Thị Nết



24



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



chất nhằm đảm bảo năng suất làm việc của nhân viên được tốt.

3.1.6. Tình hình tài chính

Với số liệu đã nêu ở trên, ta thấy rằng:

Vốn điều lệ



: 30.000.000.000 VNĐ



Vốn pháp định



: 7.000.000.000 VNĐ



Hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu thiết bị đòi hỏi số vốn rất lớn bởi vậy

cơng ty gặp khơng ít khó khăn trong việc phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực trong việc tìm kiếm, huy động các nguồn vốn (vốn

vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn vay từ các cán bộ cơng nhân viên,…)

nên nguồn vốn của công ty không ngừng tăng qua các năm.

3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Cơng ty cổ phần Emin Việt Nam

3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty

Nhận thấy nhu cầu sử dụng các loại máy móc thiết bị đo lường tự động hóa

của thị trường Việt Nam, Emin đã không ngừng nghiên cứu và phát triển về số

lượng cũng như chất lượng của các mặt hàng. Với việc phát triển về số lượng, mẫu

mã đang dạng và giá cả hợp lý, Emin đang dần chiếm chỗ đứng trong tập khách

hàng có nhu cầu.

Hiện nay thị trường nhập khẩu của Công ty Emin là hơn 15 nước khác nhau

trên thế giới trong đó khu vực Châu Á chiếm chủ yếu như: Trung Quốc, Hàn Quốc,

Thái Lan, Nhật Bản,Singapore,... và một số nước ở thị trường khác như Đức, Nga...

Về kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng, mức nhập khẩu của công ty từ năm

2014 đến 2016 là khác nhau. Công ty có xu hướng giảm nhập khẩu nhóm hàng thiết

bị đo qua các năm, cụ thể là năm 2015 giảm 3.1% so với 2014, năm 2016 giảm

2.99% so với 2015. Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng Máy đang ở mức phần trăm

ổn định. Bên cạnh đó, cơng ty có xu hướng tăng nhập khẩu mặt hàng dụng cụ; cụ

thể, năm 2015 tăng 3.15% so với 2014, năm 2016 tăng 5.68% so với 2015. Một số

thiết bị khác được nhập khẩu ở mức độ nhỏ.



SVTH: Trần Thị Nết



25



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Bảng 3.2: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của Công ty cổ phần Emin

Việt Nam từ năm 2014- 2016

Đơn vị: Triệu Đồng

STT



Thị trường



1

2



2014



2015



2016



Giá trị



Tỷ lệ (%)



Giá trị



Tỷ lệ (%)



Giá trị



Tỷ lệ (%)



Trung Quốc

Hàn Quốc



15 556

16 785



27.11

29.25



18 009

18 996



23.9

25.21



22 123

22 765



21.85

22.49



3



Thái Lan



6 097



10.62



8 090



10.74



13 970



13.79



4



Nhật Bản



8 097



14.11



11 953



15.86



15 008



14.82



5



Singapore



3 455



6.02



5 009



6.64



8 906



8.79



6



Thị trường khác



7 385



12.89



13 285



17.65



18 462



18.26



7



Tổng



57 378

100

75 344

100

101 236

100

Nguồn: Báo cáo nhập khẩu của Công ty cổ phần Emin Việt Nam



Từ bảng trên ta thấy rằng Thị trường nhập khẩu chủ yếu Công ty là Trung

Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Trong đó, Hàn Quốc là thị trường chiếm lớn nhất với

29.25% năm 2014, 25.21% năm 2015 ,22.49% năm 2016 so với tổng kim ngạch

nhập khẩu của công ty. Tiếp theo là thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng nhập

khẩu thứ 2 với năm 2016 là 21.855%. Cơng ty Emin đang có xu hướng mở rộng thị

trường nhập khẩu ra nhiều quốc gia khác nhau nhằm đa dạng mẫu mã sản phẩm và

giá cả hợp lý.

Tính đến nay, Hàn Quốc hiện là thị trường lớn nhất với nhiều hãng sản xuất

nổi tiếng như: SH Sientific, Jitool,... Ngay sau đó thị trường Trung Quốc cũng là

một thị trường quan trọng của công ty với các hàng như: Memmert, GFL, Jeiotech...

Ngồi ra, cơng ty còn tiếp nhận hợp đồng từ các hãng nổi tiếng như Micran của

Nga, Hioki của Nhật và Singapore, Graptech tại Thái Lan,...

3.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của

Công ty cổ phần Emin Việt Nam

3.3.1 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

Dưới đây là bảng thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm

2014 đến đầu năm 2016.

Bảng 3.3: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần Emin Việt



SVTH: Trần Thị Nết



26



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga

Nam từ năm 2014 đến năm 2016

Đơn vị: Triệu VNĐ



STT

1

2

3



Chỉ tiêu

Doanh thu KDNK

Chi phí KDNK

Lợi nhuận KDNK



2014

175 987

172 879



2015

205 801

201 701



2016

301 005

295 270



3 108

4 100

5 735

(3) = (1) - (2)

Nguồn: Báo cáo kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần Emin Việt Nam

Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty trong các năm qua cho thấy



doanh thu, lợi nhuận của Công ty liên tục tăng trong từng năm. Về doanh thu

KDNK: Năm 2015 tăng 29841 Triệu VNĐ so với 2014; năm 2016 tăng 95204 Triệu

VNĐ so với năm 2015. Về chi phí KDNK: Năm 2015 tăng 28822 Triệu VNĐ so với

năm 2014; năm 2016 tăng 93569 Triệu VNĐ. Về lợi nhuận KDNK: Năm 2015 tăng

hơn 992 Triệu VNĐ so với 2014; năm 2016 tăng 1635 Triệu VNĐ so với năm 2015.

Điều này cho thấy doanh thu và lợi nhuận của cơng ty đang ngày càng đi lên; góp

phần vào việc xây dựng phát triển bền vững của công ty.

Từ bảng lợi nhuận kinh doanh, ta tính được bảng sau:

Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận KDNK thiết bị đo

lường của Công ty cổ phần Emin từ năm 2014 đến năm 2016

Biến động 2015/2014



Biến động 2016/2015



Chênh lệch



Tỷ lệ



Chênh lệch



Tỷ lệ



(Triệu VNĐ)



(%)



(Triệu VNĐ)



(%)



Doanh thu KDNK



29 814



16.94



95 204



46.26



Chi phí KDNK



28 822



16.67



93 569



46.38



Lợi nhuận KDNK



992



31.91



1635



39.87



Chỉ tiêu



Nguồn: Báo cáo tài chính KDNK + Số liệu tác giả tính tốn

Nhận xét: Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được tốc độ tăng doanh thu, chi phí

và lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu của Công ty. Biến động doanh thu KDNK năm

2015 so với năm 2014 là 16.94% và năm 2016 so với năm 2015 tăng lên đến

46.26% cho thấy doanh thu qua các năm tăng lên một cách rõ đáng kể. Tương tự

như vậy, biến động chi phí KDNK của năm 2015/2014 so với 2016/2015 cũng tăng

SVTH: Trần Thị Nết



27



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



lên từ 16.67% lên đến 46.38%. Như vậy, công ty tăng được lợi nhuận KDNK năm

2015 là 992 Triệu VNĐ và năm 2016 là 1635 Triệu VNĐ so với những năm liền kề

trước đó. Biến động lợi nhuận KDNK của năm 2015/2014 từ 31.91% lên 39.87%

của năm 2016/2015 cho thấy doanh nghiệp làm ăn ngày càng có lãi và tăng lên. Đây

là hiệu quả rõ rệt của việc chiến dịch nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

3.3.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong KDNK

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá kinh

doanh của mỗi doanh nghiệp. Tùy vào từng loại hình cơng ty để đưa ra những chỉ

tiêu về tỷ suất lợi nhuận khác nhau. Dưới đây là bảng kết quả tỷ suất lợi nhuận của

Emin từ năm 2014 đến năm 2016:

Bảng 3.5: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Công

ty cổ phần Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến 2016

Đơn vị: Triệu VNĐ

STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



1

2

3

4



Doanh thu KDNK

Vốn KDNK

Chi phí KDNK

Lợi nhuận KDNK

Tỷ suất theo doanh thu NK



Triệu VNĐ

Triệu VNĐ

Triệu VNĐ

Triệu VNĐ



175 987

133 247

172 879

3 108



205 801

159 338

201 701

4 100



301 005

259 004

295 270

5735



5



(4)

(1)

Tỷ suất theo chi phí NK



%



1.76



1.99



1.9



6



(4)

(2)

Tỷ suất theo vốn NK



%



1.79



2



1.94



7



(5) =



(6) =



%



2.33

2.57

2.2

(4)

(3)

Nguồn: Báo cáo kinh doanh nhập khẩu cơng ty + Số liệu tác giả tính tốn

(7) =



a. Với tỷ suất theo kinh doanh nhập khẩu:

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh theo doanh thu nhập khẩu tăng giảm không đều

qua các năm. Cụ thể là năm 2014 chỉ đạt 1.76%; tăng lên 1.99% vào năm 2015 và

lại sụt xuống 1.9% trong năm 2016. Điều này cho thấy biến động kinh doanh của

Công ty qua các năm. Nguyên nhân gây ra biến động này là do thị trường kinh

doanh thiết bị hàng hóa ngày càng cạnh tranh gay gắt cũng như kiểm định nhập



SVTH: Trần Thị Nết



28



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



khẩu chặt chẽ.

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu phản ánh một đồng từ doanh thu

thì thu đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ nhập khẩu. Như vậy, ta có thể thấy rõ

được hiệu quả kinh doanh qua các năm của doanh nghiệp. Năm 2014, thị trường

thiết bị đo lường phát triển mạnh, máy móc bán được giá thành cao. Nhờ vậy, cơng

ty thu được lợi nhuận cao, cụ thể là cứ bỏ ra 100 đồng doanh thu thì thu được 1,76

đồng lợi nhuận. Đến năm 2015, ta thấy rõ được đây là thời kỳ thị trường nhập khẩu

thiết bị đo lường phát triển nhất trong 3 năm qua. Công ty đã tăng cường thêm

nguồn hàng, mở rộng các nhãn hiệu cũng như nâng cao khả năng bán hàng và giảm

thiểu chi phí tối đa. nhờ vậy, công ty đã tăng được 0.23% tỷ suất lợi nhuận; đây là

con số tăng khá lớn so với những năm trước đây của công ty. Đến năm 2016 vừa

qua, dường như việc kinh doanh của công ty đi xuống vì thị trường kinh doanh cạnh

tranh gay gắt cũng như các nhà sản xuất đòi hỏi về giá thành cao. Như vậy, năm

2016 cứ bỏ 100 đồng doanh thu thì thu được 1.9 đồng lợi nhuận, giảm 0.9 đồng so

với 2015.

b. Với tỷ suất theo chi phí nhập khẩu:

Tương tự tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu thì tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

cũng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua các năm một cách tương tự. Tỷ

suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu sẽ phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra thu được bao

nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất theo chi phí nhập khẩu cũng biến động tăng giảm qua các

năm. Năm 2014, khi Cơng ty bỏ 100 đồng chi phí thì sẽ tu được 1.79 đồng lợi

nhuận. Đén năm 2015, cũng với 100 đồng chi phí cơng ty đã thu được 2 đồng lợi

nhuận. Như vậy từ năm 2014 đến năm 2015, doanh nghiệp thu thêm 0.21 đồng lợi

nhuận. Điều này cho thấy trong thời kì này cơng ty đã đưa ra các chính sách mua

hàng đặc biệt để được tăng ưu đãi; đồng thời, việc nâng cao hìn thức quảng cáo phát

triển kinh doanh trong thời kì này đã có hiệu quả. Tuy nhiên, khoảng thời gian 2015

đến 2016, doanh nghiệp với 100 đồng chi phí bỏ ra thì giảm mất 0.06 đồng lợi

nhuận. Điều này thể hiện thị trường cạnh tranh khắc nghiệt về thiết bị đo lường

trong nước; đây cũng là một lời nhắc nhở cho công ty về nghiên cứu chiến thuật

kinh doanh để giảm hoặc giữ nguyên chi phí nhưng lợi nhuận được tăng cao.

c. Với tỷ suất theo vốn nhập khẩu:



SVTH: Trần Thị Nết



29



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Để các đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty so với nguồn vốn bỏ ra ta

có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh phản ánh một đồng vốn bỏ ra thu được bao

nhiêu đồng lợi nhuận.

Cũng như tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi phí, tỷ suất lợi nhuận theo

vốn kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường của Emin có sự biến đổi rõ rệt trong

giai đoạn 2014-2016. Cụ thể là: Năm 2014, cứ 100 đồng vốn bỏ ra thu được 2.33

đồng lợi nhuận. Sang tới năm 2015, Emin thu được 2.57 đồng lợi nhuận khi bỏ ra

100 đồng vốn. Đến năm 2016, doanh nghiệp thu được phần lợi nhuận nhưng bị

giảm xuống còn 2.2 đồng với 100 đồng vốn. Sở dĩ xảy ra việc suất giảm tỷ suất lợi

nhuận năm 2016 một phần do hiệu quả kinh doanh của công ty giảm, một phần do

công ty dùng vốn để đầu tư vào mục đích kinh doanh nhập khẩu khác như dự trữ,

xây dựng kho chứa hàng....

3.3.3 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp từ hai nguồn vốn cơ bản là

vốn lưu động và vốn cố định. Trong đó, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài

sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu tư vào tài sản cố định

nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh. Đối với Emin thì phần vốn cố định là phần

vốn vơ cùng quan trọng phù hợp với hình thức thương mại quốc tế của công ty là

nhập khẩu.

Bảng kết quả dưới đây đã phản ánh tình hình sử dụng vốn của công ty Emin

trong những năm gần đây:



SVTH: Trần Thị Nết



30



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Bảng 3.6: Kết quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu cuả Công ty cổ phần

Emin Việt Nam giai đoạn năm 2014 đến năm 2016

STT

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

Doanh thu KDNK

Lợi nhuận KDNK

Vốn cố định đầu tư

hàng loạt NK

Vốn đầu tư NK

Hiệu quả sử dụng

vốn NK



Đơn vị

Triệu VNĐ

Triệu VNĐ



2014

175 987

3 108



2015

205 801

4 100



2016

301 005

5735



Triệu VNĐ



105 094



123 087



180 924



Triệu VNĐ



133 247



159 338



259 004



%



2.95



3.33



3.17



(2)

(5) =

(3)

Số vòng quay của

6



tồn bộ vốn NK

(6) =



vòng

1.32

1.29

1.162

(1)

(4)

Nguồn: Báo cáo kinh doanh nhập khẩu + Số liệu tác giả tính tốn



Nhận xét: Nhìn vào bảng có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu của

cơng ty còn rất thấp. Số vòng quay của toàn bộ vốn chi đạt xấp xỉ trên mức 1 vòng;

xoay quanh 1.2 vòng. Năm 2014 đến 2015 đạt hiệu quả sử dụng vốn cao hơn so với

giai đoạn 2015 đến năm 2016. Cụ thể, năm 2015 tăng 0.38% hiệu quả sử dụng vốn.

Tuy nhiên, năm 2016 lại giảm 0.16% hiệu quả sử dụng vốn so với 2015. Doanh

nghiệp tuy nằm ở mức trung bình nhưng hiệu quả sử dụng vốn còn nhỏ. Bên cạnh

đó sự lên xuống thất thường của tỷ giá hối đoái cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến

hiệu quả sử dụng vốn này. Đồng thời, doanh nghiệp đối tác nước ngoài liên tục tăng

giá gây ra sự suy giảm về hiệu quả kinh doanh.

3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động

Từ doanh thu và lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu ta tình được năng suất lao

động bình qn của Cơng ty cổ phần Emin như sau:



Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần Emin Việt Nam giai

đoạn năm 2014 đến năm 2016

SVTH: Trần Thị Nết



31



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga

Đơn vị: Triệu VNĐ



STT

1

2

3



Chỉ tiêu

Doanh thu KDNK

Lợi nhuận KDNK

Số lao động tham gia vào hoạt



4



động NK (người)

Hiệu quả sử dụng lao động



5



(2)

(3)

Doanh thu bình quân từ một

(4) =



lao động tham gia NK



2014

175 987

3 108



2015

205 801

4 100



2016

301 005

5735



24



27



30



129.5



151.851



191.166



7332.79



7622.259



10 033.5



(1)

(3)

Nguồn: Phòng Hành chính + Phòng nghiệp vụ + Tác giả tính tốn



(5) =



Trước hết qua bảng trên ta thấy được hiệu quả sử dụng lao động của công ty

qua các năm. Đầu tiên là năm 2014, cứ 1 lao động sẽ tạo ra 129.5 Triệu VNĐ lợi

nhuận cho một công ty. Năm 2015, hiệu quả lao động của 1 lao động tạo ra tăng lên

đến 151.851 Triệu VNĐ lợi nhuận cho công ty. Đến năm 2016, cứ 1 lao động đã tạo

ra tăng lên được 191.166 Triệu VNĐ cho lợi nhuận Công ty. Điều này càng khẳng

định hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ngày càng tăng.

Bên cạnh đó, bảng trên cũng đã cho thấy doanh thu bình qn trên một người

của cơng ty qua các năm. Từ năm 2014, 1 lao động đã tạo ra được 7332.79 Triệu

VNĐ trong thời gian nghiên cứu. Đến năm 2015, 1 lao động tạo ra doanh thu và đã

tăng được 289.469 Triệu VNĐ so với năm 2014. Hiệu quả lao động tăng lên, doanh

thu tạo ra bởi một lao động đã thêm được 2411.241 Triệu VNĐ.

Những con số trên cho thấy nhân viên của Emin, những con người đang thực

hiện việc kinh doanh nhập khẩu của công ty ngày càng làm việc có hiệu quả. Tuy

nhiên, những hiệu quả đạt được này còn thấp, chưa xứng với quy mơ mà công ty đã

tạo ra.

3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị đo lường

của Công ty cổ phần Emin Việt Nam

3.4.1 Các kết quả đạt được

- Về cở sở vật chất: Cơng ty có hệ thống cơ sở vật chất tốt, phục vụ, đáp ứng

SVTH: Trần Thị Nết



32



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



đầy đủ nhu cầu cần thiết choa tồn bộ cơng ty cũng như từng nhân viên nói riêng.

Đặc biệt là Cơng ty đã trang bị được kho đựng đồ rộng, tân tiến phù hợp cho việc

chứa các thiết bị máy móc nhập khẩu; Bên cạnh đó, xe tải ln được chuẩn bị sẵn

để chở hàng hòa nhập khẩu về kho.

- Về kết quả kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của công ty ổn định, có hiệu

quả trước sự cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp trong ngành. Điều này được thể

hiện rõ qua lợi nhuận tăng đều các năm, tạo dựng được uy tín trên thị trường. Bên

cạnh đó, cơng ty đã đề ra nhiều chiến lược kinh doanh hiệu quả như: giới thiệu sản

phẩm qua triển lãm, đưa ra các chính sách xúc tiến qua mạng internet hiệu quả,...

Cụ thể là:

+ Về lợi nhuận KDNK: Lợi nhuận tăng đều qua các năm 2014 đến năm 2016.

Đây là kết quả thành công của việc nâng cao kết quả kinh doanh, chứng tỏ việc kinh

doanh tạo ra lãi và lãi ngày càng tăng.

+ Về tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, chi phí và vốn lớn

hơn 1 cho thấy cứ bỏ 100 đồng doanh thu, vốn và chi phí sẽ thu lại được trên 1 đồng

lợi nhuận. Đây là hiệu quả của việc mở rộng nguồn hàng, nâng cao việc hiệu quả

bán hàng, tối thiệu chi phí.

+ Về hiệu quả sử dụng vốn: Nguồn vốn của công ty đã hoạt động hiệu quả và

mang lại lợi nhuận cho công ty.

+ Về hiệu quả sử dụng lao động: Tuy số lượng nhân viên của công ty rất thấp

nhưng công ty đã tạo ra được doanh thu lớn cho công ty. Nhân viên ngày càng thực

hiện hạot động kinh doanh hiệu quả tốt hơn.

- Về hệ thống phân phối: Emin bao gồm rất nhiều kênh phân phối khác nhau.

Đặc biệt Công ty được các bạn hàng tin tưởng về kinh nghiệm phân phối, được các

đối tác chủ động liên hệ hợp tác. Các kênh phân phối rải đều từ Bắc vào Nam nhằm

khẳng định uy tín của Cơng ty.

- Về cơng tác nghiệp vụ: Cơng ty có một đội ngũ cán bộ cơng nhân viên trẻ có

trình độ cao, năng động sáng tạo và tận tâm với công việc, dưới sự điều hành quản

lý đúng đắn khoa học của ban giám đốc và lãnh đạo công ty nên hoạt động kinh

doanh của công ty tương đối thuận lợi và hiệu quả cao. Đặc biệt, bộ phận nghiệp vụ

luôn được chú trọng đào tạo nhằm đạt đủ tiêu chuẩn: chính xác, tỉ mỉ, cần cù. Việc



SVTH: Trần Thị Nết



33



Lớp: K49E5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×