1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

2 Các lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



- Nhập khẩu liên doanh: Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết

kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là

doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và

đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu.

Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp.

Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải kí hai loại hợp

đồng.

- Nhập khẩu gia cơng: Là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bên

nhận gia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên

đặt gia cơng) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết

giữa hai bên.

(Nguồn: Các hình thức nhập khẩu (2013), Đại học kinh tế quốc dân).

2.2.2 Phân loại các hiệu quả nhập khẩu

Việc phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa theo các tiêu thức

khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh. Nó là cơ sở để

xác định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả

kinh tế kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.

- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân:

+ Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh

doanh của từng doanh nghiệp nhập khẩu. Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là

doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được.

+ Hiệu quả kinh tế cá biệt mà kinh doanh thương mại quốc tế đem lại cho nền

kinh tế quốc dân là sự đóng góp của họat động thương mại quốc tế vào việc sản

xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng

thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân…

- Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp :

Tại mỗi doanh nghiệp, chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh suy đến

cùng cũng đều là chi phí lao động xã hội, nhưng khi đánh giá hiệu quả kinh tế, chi

phí lao động xã hội biểu hiện dưới dạng chi phí cụ thể như :

+ Chi phí trong q trình sản xuất sản phẩm.

+ Chi phí ngồi q trình sản xuất sản phẩm



SVTH: Trần Thị Nết



15



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Bản thân mỗi loại chi phí trên có thể phân chia chi tiết theo những tiêu thức

nhất định. Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động thương mại cần phải

đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đây đồng thời lại phải đánh giá

hiệu quả của từng loại chi phí.

- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh :

+ Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính tốn cho từng phương án cụ thể

bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra. Chẳng hạn, tính

tốn mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành) hoặc từ một

đồng vốn bỏ ra…

+ Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả

tuyệt đối của các phương án với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là

mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án.

Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh mặc dù độc lập với nhau song

chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứ cho nhau.

Trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối, người ta sẽ xác định được hiệu quả so sánh, từ

hiệu quả so sánh xác định được phương án tối ưu.

(Nguồn: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh

doanh nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp (2013), Đại học kinh tế quốc dân)

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu :

Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối

cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là tiền đề duy trì và tái sản xuất mở

rộng của doanh nghiệp.

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết công ty thu được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ đi

các khoản chi phí. Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi.

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu:



Ln

Dn

Trong đó: H1 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu

H1 =



SVTH: Trần Thị Nết



16



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu

Dn là doanh thu từ nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu từ nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận nhập khẩu. Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả.

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu:

Ln

Cn

Trong đó: H2 là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu

H2 =



Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu

Cn là chi phí cho nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận.

- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu:

Ln

Vn

Trong đó: H3 là tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu

H3 =



Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu

Vn là vốn bỏ ra cho nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng

doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển vốn nhập khẩu.

- Hiệu quả sử dụng vốn:

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Ln

H4 = VCD

n

Trong đó: H4 là hiệu quả sử dụng vốn cố định

Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu

VCDn là vốn đầu tư hàng loạt vào nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợi

nhuận từ nhập khẩu. Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu

quả.



SVTH: Trần Thị Nết



17



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Ln

VLDn

Trong đó: H5 là hiệu quả sử dụng vốn lưu động

H5 =



Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu

VLDn là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu

lợi nhuận.

+ Số vòng quay của tồn bộ vốn nhập khẩu:

Dn

Vn



H6 =



Trong đó: H6 là số vòng quay vốn nhập khẩu

Dn là doanh thu từ nhập khẩu

Vn là vốn đầu tư vào nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu doanh

thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu.

Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng.

+ Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu:

Dn

VLDn

Trong đó: H7 là số vòng quay vốn nhập khẩu

H7 =



Dn là doanh thu từ nhập khẩu

VLDn là vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu

đồng doanh thu hay thể hiện số vòng của vốn lưu động.

Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng tăng.

+ Thời gian vòng quay vốn lưu động:

360

H7

Trong đó: H8 là thời gian cho 1 vòng quay vốn lưu động

H8 =



H7 là số vòng quay vốn nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy thời gian để vốn lưu động quay được một vòng.

Chỉ tiêu này tỉ lệ nghịch với số vòng quay vốn lưu động.



SVTH: Trần Thị Nết



18



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



- Hiệu quả sử dụng lao động:

Ln

LDn

Trong đó: H9 là mức sinh lời của một lao động khi tham gia vào nhập khẩu

H9 =



Ln là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu

LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Cứ 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu

lợi nhuận trong kì phân tích.

Chỉ tiêu này càng lớn thì sử dụng lao động càng có hiệu quả.

+ Doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu:

Dn

LDn

Trong đó: H10 là doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu

H10 =



Dn là doanh thu từ hoạt động tham gia nhập khẩu

LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu

có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một kì phân tích.

Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng lao động càng có hiệu quả.

(Nguồn: Ths. Nguyễn Văn Tạo (2004), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí thương mại).

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một họat động kinh doanh hết sức phức

tạp và nhạy cảm với môi trường kinh doanh. Có hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến

hoạt động nhập khẩu, đó là:

- Những nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp: Các yếu tố bên trong

doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh

nghiệp, nó tác động một cách trực tiếp và là yếu tố nội lực quyết định hoạt động

nhập khẩu của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay khơng. Các nhân tố đó là:

+ Tổ chức hoạt động kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến điều

kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp. Nếu như việc tổ chức kinh

doanh càng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, phù hợp với yêu

cầu kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường thì sẽ góp phần



SVTH: Trần Thị Nết



19



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Làm tốt cơng tác tổ chức kinh

doanh có nghĩa là doanh nghiệp phải là tốt các khâu: Chuẩn bị trước khi giao dịch

như nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu tiêu dùng trong nước, lập phương án

kinh doanh thận trọng...

+ Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: Bộ máy quản lý doanh nghiệp có

ảnh hưởng một cách gián tiếp tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói

riêng và hoạt động kinh doanh tồn doanh nghiệp nói chung. Tổ chức bộ máy quản

lý hợp lý, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho công tác nâng cao hiệu

quả kinh doanh. Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh

nghiệp là một điều hết sức quan trọng trong kinh doanh XNK.

+ Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ cơng nhân viên là một nhân tố quan

trọng có tính chất quyết định đối với sự thành cơng hay thất bại trong hoạt động

kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. Nếu doanh nghiệp có đội

ngũ cán bộ cơng nhân viên năng động, có năng lực, trình độ chun mơn cao, nhiệt

tình, tích cực trong cơng tác kết hợp với việc bố trí nguồn nhân lực theo chiến lược

“ đúng người, đúng việc, đúng lúc” của doanh nghiệp thì nhất định sẽ có ảnh hưởng

tích cực tới hiệu quả kinh doanh.

+ Vốn kinh doanh: Là nhân tố tối quan trọng, là thành phần không thể thiếu

trong kinh doanh, nó là cơ sở cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp.

+ Cơ sở vật chất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu cơng ty có cơ sở

vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho cơng

việc kinh doanh bấy nhiêu như: việc giữ gìn bảo quản hàng hố được tốt hơn, tiết

kiệm chi phí trong khâu vận chuyển , nâng cao chất lượng phục vụ

+ Thị trường - khách hàng: Thị trường là một tấm gương trung thực cho các

doanh nghiệp tự soi vào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình. Hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả cao hay không phụ thuộc vào mức độ đáp

ứng các yêu cầu của thị trường.

- Những nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp.

Đây là nhóm nhân tố có tầm ảnh hưởng vĩ mơ điều tiết hoạt động doanh

nghiệp, nó bao gồm:



SVTH: Trần Thị Nết



20



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



+ Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nước ta với nước khác: Hoạt động nhập

khẩu hoạt động trong một khung cảnh rộng lớn là nền kinh tế thế giới, thị trường

quốc tế, đối tượng hợp tác rất đa dạng. Việc mở rộng các mối quan hệ chính trị

ngoại giao sẽ tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề pháp lý cho các tổ chức kinh doanh

phát triển những bạn hàng mới.

+ Hệ thống luật pháp: Nó tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động.

Hệ thống luật pháp yêu cầu phải động bộ, nhất quán và phù hợp với thơng lệ quốc

tế.

+ Mơi trường chính trị - xã hội: Nhân tố này gây ảnh hưởng không nhỏ đến

hoạt động nhập khẩu. Có đảm bảo ổn định về chính trị, giữ vững mơi trường hồ

bình và hữu nghị với các nước trên khu vực và trên thế giới thì mới tạo bầu khơng

khí thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói

riêng.

+ Mơi trường kinh doanh: Phải đảm bảo sự ổn định vĩ mơ nên kinh tế trong đó

chú ý đảm bảo tỷ giá hối đoái ổn định và phù hợp, khắc phụ sự thâm hụt của cán

cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế nhăm lành mạnh hoá môi trường kinh

doanh, sẽ tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu.

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu

Từ thực tế tiếp thu được khi thực tập tại Công ty cổ phần Emin Việt Nam, em

nhận thấy trong q trình phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và

đánh giá những mặt đạt được và những tồn tại ở công ty hay cần đề ra phương

hướng giải quyết tồn tại thì cần thực hiện 4 tiêu chí đánh giá sau:

- Tiêu chí 1: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

- Tiêu chí 2: Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu

- Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng vốn

- Tiêu chí 4: Hiệu quả sử dụng lao động

Trong đó, với tiêu chí 3, đề tài phân tích về hiệu quả sử dụng vốn cố định và

số vòng quay của tồn bộ vốn nhập khẩu; với tiêu chí 4 sẽ được phân tích hiệu quả

sử dụng lao động và doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu.



SVTH: Trần Thị Nết



21



Lớp: K49E5



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Nguyễn Nguyệt Nga



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU

THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Emin Việt Nam

3.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơng ty

● Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN EMIN VIỆT NAM

● Tên quốc tế: EMIN VIETNAM JOINT STOCK COMPANY

● Tên giao dịch: EMIN., JSC

● Vốn điều lệ



: 20.000.000.000 VNĐ



● Mệnh giá cố phần



: 100.000 VNĐ



● Vốn pháp định



: 5.000.000.000 VNĐ



● Loại hình doanh nghiệp



: Công ty cổ phần



● Website: http://emin.vn/ | http://thietbido.net | http://tudonghoa.com

● Mã số thuế: 0105.309.275

● Trụ sở chính tại Hà Nội:

Địa chỉ: Số 8A, đường Hoàng Cầu mới, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (04) 353.812 .69 - Fax: (04) 35 190 360 - Email: hn@emin.vn

● Chi nhánh: Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: Số 218, đường Cộng Hòa, Phường 12, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 3811 96 36 - Fax : (08) 3811 95 45 - Email: hcm@emin.vn

● Ngày thành lập: 6/10/2010

● Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hải

● Số lao động: 30 người

Công ty cổ phần Emin Việt Nam được thành lập bởi ơng Nguyễn Thanh Hải

và chính thức hoạt động trên thị trường vào năm 2010. Công ty Cổ phần EMIN Việt

Nam là một công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối trực tiếp

Thiết bị đo, Thiết bị thí nghiệm, Tự động hóa, Thiết bị cơng nghiệp, Dụng cụ cầm

tay, ...của các nhà sản xuất hàng đầu: FLIR, EXTECH, AGILENT, FLUKE,

KYORITSU, HIOKI, KIMO, LUTRON, BOSCH, FEG, METABO...

Với uy tín đã được khẳng định trên thị trường thiết bị đo lường Việt Nam.

Hiện nay, Công ty là nhà cung cấp uy tín hàng đầu về trang thiết bị cho các trung

tâm nghiên cứu, viện khoa học. Một số khách hàng lớn của Công ty là: Công ty



SVTH: Trần Thị Nết



22



Lớp: K49E5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×