1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

4 Đánh giá phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Tân Hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.23 KB, 65 trang )


Thứ năm, Cơng ty đã tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu, đảm bảo đúng thời hạn

giao hàng cũng như chất lượng hàng xuất khẩu. Công ty đã ký kết được nhiều hợp

đồng có giá trị lớn và mở tiêu thụ rộng khắp.

Thứ sáu, Trong tổ chức lao động, nhờ vào sự bố trí đúng người đúng việc nên

đã phát huy được khả năng của người công nhân trong kinh doanh, phát huy được

tính tự giác và tinh thần trách nhiệm, ban lãnh đạo Công ty luôn tự học tập để nâng

cao kiến thức cho bản thân và đáp ứng được yêu cầu công việc.

Thứ sáu, Trong tổ chức bộ máy quản lý có ưu điểm là gọn nhẹ, việc ra quyết

định nhanh chóng và kịp thời, việc quản lý được thực hiện trực tiếp với từng người

cho nên Giám đốc có thể giám sát và điều chỉnh, bố trí công việc hợp lý.

3.4.2 Hạn chế

Thứ nhất, công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu gỗ ngun liệu nước ngồi

còn gặp nhiều khó khăn .Cơng ty khơng có đủ nguồn dữ liệu đáng tin cậy về tình

hình thị trường tại nhiều nước và khu vực nhập khẩu gỗ nguyên liệu.Đặc biệt về thị

trường Châu Âu và Châu Mỹ, công ty có rất ít thơng tin về nhu cầu thị trường, phân

khúc thị trường để có thể lên kế hoạch thâm nhập vào những thị trường này.

Thứ hai, công tác tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu

của cơng ty vẫn còn một số tồn tại .Cơng ty chưa thực sự tìm hiểu rõ về nhà cung

ứng dịch vụ vận tải và logisistics nên kể cả sau khi đã tìm được cho mình một nhà

cung ứng chuyên nghiệp rồi vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của cơng ty.Bên cạnh

đó biệc bố trí nhân cơng trong giai đoạn 2012-2017 chưa thực sự hợp lý và tối ưu.

Thứ ba, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại thị trường Trung Quốc có xu

hướng giảm đi trong năm 2017.

Thứ tư, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại thị trường Ấn Độ có xu hướng

giảm đi trong giai đoạn 2013-2017. Trừ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên

liệu của công ty Tân Hà sang Ấn Độ giảm liên tục qua các năm. Năm 2013, Ấn Độ

là thị trường lớn thứ 2 của công ty với kim ngạch lên tới 880,1 nghìn USD. Đến

năm 2017, kim ngạch tại thị trường này của cơng ty giảm xuống còn 590,4 nghìn

USD (bằng 67,1% so với năm 2013)

Thứ năm, công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu gỗ ngun liệu nước ngồi

còn gặp nhiều khó khăn. Cơng ty khơng có đủ nguồn dữ liệu đáng tin cậy về tình



46



hình thị trường tại nhiều nước và khu vực nhập khẩu gỗ nguyên liệu. Đặc biệt về thị

trường Châu Âu và Châu Mỹ, công ty có rất ít thơng tin về nhu cầu thị trường, phân

khúc thị trường để có thể lên kế hoạch thâm nhập vào những thị trường này.

3.4.3 Nguyên nhân của một số hạn chế

a) Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, việc nghiên cứu thị trường mới chỉ phụ thuộc vào khảo sát khách

hàng hiện có và nghiên cứu tại chỗ, chưa có những biện pháp nghiên cứu thị trường

một cách bài bản (dẫn tới hạn chế thứ nhất).

Công ty mới chỉ thực hiện việc nghiên cứu tại bàn thông qua tài liệu thứ cấp,

tin tức thời sự trên thị trường và những khảo sát đơn giản đối với những khách hàng

hiện có. Việc nghiên cứu thị trường của cơng ty còn phụ thuộc nhiều vào phòng

kinh doanh xuất nhập khẩu, cơng ty chưa có một phòng nghiên cứu thị trường

chun nghiệp. Do vậy, việc dự đoán sự biến động của thị trường nhiều khi khơng

chính xác.

Thứ hai, trình độ ngoại ngữ của một bộ phận nhân viên phòng kinh doanh xuất

nhập khẩu còn chưa cao (dẫn đến hạn chế thứ 2).

Ngơn ngữ là một trong những rào cản lớn trong giao tiếp và kinh doanh. Việc

khả năng ngoại ngữ còn chưa tốt sẽ cản trở việc giao dịch và đàm phán với khách

hàng, từ đó có thể làm mất các cơ hội hợp tác với những khách hàng tiềm năng. Có

khoảng 25% số nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của cơng ty có trình độ

tiếng Anh chưa đạt u cầu trong việc giao tiếp với khách hàng. Khi thảo luận

những vấn đề sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành họ không thể truyền đạt những

thông điệp về sản phẩm, thơng số kỹ thuật một cách tốt nhất. Do đó, khi giao dịch

và đàm phán với khách hàng họ không đạt được những kết quả như mong muốn.

Thứ ba, công ty quá chú trọng vào thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc nên

một số thị trường khác có tốc độ mở rộng chậm hơn so với 2 thị trường này (dẫn

đến hạn chế thứ 4).

Vì nhận thấy 2 thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng cao

nhất trong nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ công ty nên công ty quá chú tâm tới 2 thị

trường này làm giảm đi nguồn lực cho thị trường Ấn Độ và Đài Loan. Do đó mà



47



kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty sang thị trường Đài Loan chỉ đạt

mức tăng trưởng nhẹ, trong khi tại thị trường Ấn Độ bị giảm sút nghiêm trọng.

b) Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, các chính sách hỗ trợ của nhà nước trong việc nghiên cứu thị trường

xuất khẩu gỗ nguyên liệu còn chưa nhiều (dẫn đến hạn chế thứ 5).

Vì gỗ nguyên liệu là mặt hàng bị đánh thuế xuất nhập khẩu nên nhà nước

khơng đưa ra nhiều chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu gỗ nguyên liệu

trong việc nghiên cứu thị trường. Những hiệp hội về gỗ và lâm sản ở Việt Nam chủ

yếu nghiên cứu về thị trường trong nước, việc nghiên cứu thị trường quốc tế còn rất

hạn chế. Do vậy, những nguồn tài liệu chuyên ngành, chính thống ở trong nước về

thị trường gỗ nguyên liệu trên thế giới để cơng ty tham khảo còn rất khan hiếm.

Thứ hai, các thủ tục hải quan của Việt Nam còn tương đối rườm rà, mất thời

gian (dẫn đến hạn chế thứ 2).

Để có thể xuất khẩu hàng hóa sang nước khác, các doanh nghiệp Việt Nam

phải trải qua nhiều “cửa” khác nhau trước khi hàng hóa của họ đến được tay khách

hàng. Do vậy mà thời gian để làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa kéo dài, thường

nhanh nhất là mất 4 ngày, trong khi đó nhiều nước khác trên thế giới và trong khu

vực đã rút ngắn thời gian làm thủ tục xuất khẩu xuống còn dưới 2 ngày. Điều này

gây cản trở cho các doanh nghiệp vận tải và logistics vì có thể lỡ tàu do khơng hồn

thành 1 trong số các thủ tục theo quy định đúng hạn



48



CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT

TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU GỖ NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TÂN HÀ

4.1 Định hướng phát triển công ty TNHH thương mại Xuất Nhấp Khẩu

Tân Hà giai đoạn 2018 – 2021.

4.1.1 Định hướng về số lượng thị trường công ty Tân Hà cần phát triển

thêm đến năm 2021

Đến năm 2021, công ty cần phát triển theo chiều mở rộng thêm 7 thị trường

mới để nâng tổng số thị trường thực của công ty lên con số 20 thị trường. Nguyên

nhân là đến năm 2021, cơng ty chính thức hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu gỗ

nguyên liệu được 11 năm. Công ty muốn hoàn thành mục tiêu đạt tổng số thị trường

thực là 20 thị trường vào năm 2021 để những năm tiếp sau đó cơng ty chỉ tập trung

vào việc phát triển thị trường theo chiều sâu tại những thị trường đó.

4.1.2 Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu theo

chủng loại sản phẩm của công ty Tân Hà đến năm 2021

Thứ nhất, đẩy mạnh khai thác thị trường Trung Quốc đối với sản phẩm sawn

timber (gỗ xẻ thanh) và wood logs (gỗ tròn)

Nguyên nhân là do sawn timber (gỗ xẻ thanh) và wood logs (gỗ tròn)là ngun

liệu chính sản xuất nội thất, trong khi đó Trung Quốc lại là nước sản xuất nội thất

lớn nhất thế giới. Quốc gia này có dung lượng thị trường lớn và tốc độ tăng trưởng

trong việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu có xu hướng tiếp tục tăng trong giai đoạn

2018-2021. Do vậy đây là thị trường về sawn timber và wood logs quan trọng nhất

mà công ty phải theo đuổi.

Thứ hai, đẩy mạnh mở rộng thị trường tại Nhật Bản và Hàn Quốc với sản

phẩm wood chips (Dăm gỗ)

Nhật Bản và Hàn Quốc là 2 nước có nền cơng nghiệp sản xuất giấy hàng đầu

thế giới ở Châu Á. Hai thị trường này ln có tốc độ tăng trưởng cao trong nhập

khẩu gỗ nguyên liệu, đặc biệt là wood chips (dăm gỗ) - ngun liệu chính cho

ngành cơng nghiệp giấy. Dự báo đến năm 2021 nhu cầu về wood chips tại hai thị



49



trường này đạt mức tăng trưởng trung bình 8%/năm. Do đó cơng ty Tân Hà nên chú

trọng mặt hàng wood chips tại hai thị trường trên.

4.1.3 Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu theo thị

trường và khu vực thị trường của công ty Tân Hà đến năm 2021

Thứ nhất, đối với các thị trường hiện có, cơng ty sẽ đẩy mạnh phát triển thị

trường theo chiều sâu tại khu vực Đông Bắc Á (đây cũng là khu vực thị trường

chính của cơng ty). Đây là khu vực thị trường lớn nhất thế giới và có tốc độ tăng

trưởng cao. Cơng ty sẽ đẩy mạnh xuất khẩu wood chips-sản phẩm chủ lực của công

ty vào cả 3 thị trường. Đồng thời sẽ đặc biệt chú trọng đẩy mạnh sawn timber và

wood logs đối với thị trường Trung Quốc

Thứ hai, phát triển xuất khẩu gỗ nguyên liệu sang thị trường châu Phi và

Trung Đông. Do đây là khu vực thị trường mới, cơng ty còn nhiều tiềm năng khai

thác. Cũng như nhu cầu của khu vực thị trường này về gỗ nguyên liệu ở phân khúc

giá rẻ và trung bình từ Đơng Nam Á tăng cao. Công ty sẽ định hướng thâm nhập

khu vực thị trường trên với sản phẩm wood chips (dăm gỗ) do đây là sản phẩm mà

cơng ty có thế mạnh nhất và cũng là sản phẩm thuộc phân khúc giá rẻ và trung bình.

4.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên

liệu của công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà đến năm 2020

Để đưa ra được các giải pháp cho công ty Tân Hà trong việc mở rộng thị

trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tới năm 2021, đề tài cần phải dựa vào những

nguyên nhân của các hạn chế trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu gỗ nguyên

liệu của công ty giai đoạn 2013-2017 để làm cơ sở đề xuất các giải pháp. Mỗi giải

pháp sẽ tiếp cận theo hướng: nêu cơ sở khoa học của giải pháp, từ đó xác định nội

dung và điều kiện để thực hiện giải pháp, và cuối cùng là lợi ích mà giải pháp đề

xuất mang lại cho công ty cũng như việc phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên

liệu tới năm 2021 của công ty.

4.2.1 Đầu tư mua thêm máy sấy gỗ và máy bào gỗ chuyên dụng để nâng cao

chất lượng sản phẩm

a) Cơ sở khoa học của giải pháp

Sản phẩm của công ty chủ yếu đáp ứng thị trường ở phân khúc giá rẻ và trung

bình, chất lượng sản phẩm chưa thực sự cao để có thể thâm nhập vào nhiều thị



50



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (65 trang)

×