1. Trang chủ >
  2. Cao đẳng - Đại học >
  3. Chuyên ngành kinh tế >

(Đơn vị :Người , Tỷ trọng :% )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.57 KB, 40 trang )


20

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-2016

(Đơn vị: Doanh thu: VND, Tỷ trọng %)

Năm



2014



2015



2016



Tỷ

trọng



Doanh thu



Tỷ

trọng



Doanh thu



Tỷ

trọng



Giao nhận

1.287.326.906

hàng hóa



48,07



1.336.098.789



40,8



1.390.345.053



49,7



Khai thuê

948.934.205

Hải quan



35,43



961.783.201



34,5



978.609.006



34,9



Các hoạt

441.958.619

động khác



16,5



486.130.332



24,7



410.280.081



15,4



Tổng



100



2.784.012.322



100



2.799.234.140



100



Hoạt

động



Doanh thu



2.678.219.730



Lợi nhuận

1.236.890.720

sau thuế



1.309.322.995



1.389.018.432



(Nguồn: - Báo cáo tài chính kiểm tốn năm 2014, năm 2015 và năm 2016

Qua bảng số liệu trên doanh thu tăng dần qua các năm trong đó doanh thu của

hoạt động giao nhận hàng hóa ln chiếm tỷ trọng cao trong các loại dịch vụ , chiếm

gần 50%. Năm 2014 là 48,07% và tăng lên 49,7% vào năm 2016. Bên cạnh đó cơng ty

còn dịch vụ khai th Hải quan là hoạt động phát triển thứ hai của cơng ty chiếm bình

qn 35%. Hoạt động này cũng đem lại lợ nhuận đáng kể cho doanh thu của công ty

như vào năm 2016 là 978.609.006 VND.



21

3.2 Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng

đường biển tại công ty

3.2.1 Phát triển quy mô số lượng các loại hình giao nhận

Giai đoạn 2008 – 2013 cơng ty mới cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan, giao

nhận vận tải cho loại hình hàng hóa xuất khẩu và nhập kinh doanh ở hai chi cục hải

quan Gia Lâm và sân bay quốc tế Nội Bài. Tới giai đoạn 2014- 2016 công ty phát

triển mở rộng ,xây dựng các dịch vụ giao nhận vận tải cho các loại hình hàng hóa

xuất nhập khẩu mới, bao gồm hàng nhập đầu tư, sản xuất – chế xuất; hàng tạm nhập

– tái xuất; hàng tạm xuất – tái nhập. Đồng thời, công ty cũng chủ trương mở rộng

phạm vi thực hiện các thủ tục hải quan cho các lô hàng tại chi cục hải quan Hưng

Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Vĩnh Phúc. Đối tượng khách hàng hướng đến của

công ty trong giai đoạn 2013 -2016 là những doanh nghiệp thường xun có những

lơ hàng xuất nhập đều đặn, hàng hóa khơng q cồng kềnh, nhiều chi tiết, đòi hỏi

việc vận chuyển, bốc dỡ phức tạp và thực hiện các thủ tục hải quan ở các chi cục hải

quan lân cận khu vực Hà Nội. Những khách hàng này được công ty xác định là các

nhà thầu tham gia vào các dự án xây dựng, lắp đặt và các doanh nghiệp có máy

móc, linh kiện có nhu cầu tạm xuất để bảo hành, sửa chữa rồi tái nhập về.

Các khách hàng thường xuyên của công ty như: Công ty TNHH Rhythm

Precision Việt Nam, Công ty TNHH Điện tử Foster (Bắc Ninh), Yurtec Corporation,

Công ty viễn thông Motorola Việt Nam, Hitachi Plant Technologies,Công ty cổ

phần công nghệ Việt Tiến, Công ty TNHH Vietek, Công ty TNHH giải pháp NEC

Việt Nam, Công ty cổ phần Kinh Việt, Công ty TNHH Sanyo Việt Nam

3.2.2 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Nếu như trước đây công ty muốn vận chuyển hàng ra cảng Hải Phòng thì phải

th hãng vận tải để chun chở hàng đi . Sau khi tăng nguồn vốn ,Cơng ty tích cực

đầu tư cơ sở vật chất , đầu tư 8 xe vận tải nhằm chuyên chở nguyên vật liệu đến

xưởng sản xuất và 4 container 25 tấn để chuyên chở thành phẩm đến cảng giao

hàng. Bên cạnh đó cơng ty còn trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như máy tính cá

nhân, máy in, các vật dụng cần thiết cho mỗi một nhân viên cũng như các thiết bị, vật

dụng hiện đại cho các phòng họp ở mỗi văn phòng để truyền tải thơng tin , dữ liệu với

khách hàng một cách nhanh nhất , nhằm phục vụ tốt nhất cho các hoạt động kinh



22

doanh.

3.2.3 Phát triển nguồn lực tài chính

Nhằm phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa. Cơng ty đã tăng vốn điều

lệ lên 600.000.000 đồng vào cuối năm 2013 để mở rộng quy mô kinh doanh, thực

hiện liên kết với công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Thái Hà ở Hải

Phòng tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai hải quan và giao nhận hàng hóa ở cảng

Hải Phòng, với công ty cổ phần thương mại và dịch vụ giao nhận Sao Việt tại thành

phố Hồ Chí Minh để xuất hàng vào miền Nam cho khách hàng được thuận tiện.

Việc tăng vốn điều lệ vừa có tác dụng mở rộng quy mô công ty, đồng thời bổ sung

vào nguồn ngân sách của cơng ty dồi dào hơn, có tài chính vững mạnh để thực hiện

các cơng việc được dễ dàng



3.2.4 Phát triển trình độ khoa học cơng nghệ

Trong thời đại phát triển công nghệ ngày nay công ty cũng khơng ngừng hồn

thiện trang thiết bị , tiếp cận khách hàng nhanh nhất hiệu quả nhất như qua website

công ty : https://thongtindoanhnghiep.co/0101628591-cong-ty-tnhh-thuong-mai-vadich-vu-van-tai-asean, các trang Facebook để thực hiện hoạt động marketing nhằm

tìm kiếm, xây dựng hình ảnh và thương hiệu cho công ty. Việc cung cấp các dịch vụ

mới cho khách hàng không chỉ là nhất thời trong giai đoạn 2014 -2016 mà còn kéo

dài cùng với sự phát triển của cơng ty. Vì thế, hoạt động Marketing cần thiết phải

quảng bá những dịch vụ mà cơng ty hiện có, giúp khách hàng biết tới công ty với

những điểm cạnh tranh nổi trội trên thị trường bằng việc trả lời những câu hỏi sau:

Giới thiệu dịch vụ mới tới khách hàng như thế nào? Làm thế nào để lôi kéo khách

hàng sử dụng dịch vụ của công ty? Phải làm gì để tạo dựng hình ảnh và thương hiệu

cho cơng ty?



3.2.5 Phát triển chất lượng dịch vụ

Công tác làm chứng từ được đặc biệt chú ý, vì đây là bước chuẩn bị quan

trọng để thực hiện các công việc tiếp theo ở các chi cục hải quan nhằm khai báo,

kiểm tra và thơng quan hàng hóa. Bất kể một sai sót nào trong bộ chứng từ cũng có

thể gây ra những trở ngại cho cả chuỗi công việc thực hiện các dịch vụ đối với một

lô hàng. Tiếp đến, tại các chi cục hải quan, công tác khai báo hải quan cũng được

tiến hành nhanh chóng và thuận lợi hơn, nhờ có những tiền đề tốt trong quan hệ



23

giữa cơng ty với các chi cục hải quan mà công ty thường xun có lơ hàng làm dịch

vụ xuất nhập khẩu. Việc giao nhận hàng hóa với khách hàng được thực hiện công

khai, đầy đủ các biên bản bàn giao và người giám sát, đảm bảo hàng được giao

đúng, đủ và kịp tiến độ thực hiện. Việc giao nhận vận tải hàng hóa cũng đáp ứng

được những yêu cầu của khách hàng về thời gian, cách thức và địa điểm giao hàng

sao cho thuận tiện với các khách hàng. Việc giao hàng được các bộ phận tiến hành

nhanh chóng . Chính ưu điểm này đã khiến các khách hàng có được lòng tin và sự tín

nhiệm đối với cơng ty khi thực hiện các dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa cho họ.

Sau đây là kế hoạch sơ bộ cho việc triển khai cung cấp dịch vụ mới đối với 1

lô hàng tạm nhập – tái xuất thiết bị viễn thông 3G của MOTOROLA VIỆT NAM tại

chi cục hải quan cảng Hải Phòng khu vực III, được minh họa trong bảng dưới đây:

Tài chính



- Số lượng vốn ước chừng: 50 triệu VNĐ

- Lấy từ nguồn vốn tự có của cơng ty.

- Mục đích sử dụng vốn: thực hiện thủ tục hải quan, nộp thuế, thuê

phương tiện vận tải, lưu kho (nếu có).



Nhân sự



- Cần 4 người

- Yêu cầu: nắm được quy trình thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập –

tái xuất; đã có kinh nghiệm giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu cảng Hải



Marketing



Phòng ; nhanh nhẹn và có sức khỏe.

- Chào dịch vụ mới tới khách hàng qua email, gặp gỡ trực tiếp để tư vấn.



Bảng 3.4 : Kế hoạch sơ bộ triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ cho Motorola VN

Sau khi hình thành, xây dựng ý tưởng dịch vụ giao hàng cho các loại hình

hàng hóa mới và lập kế hoạch triển khai, cơng ty bắt đầu tổ chức thực hiện việc

cung cấp các dịch vụ mới này tới các khách hàng. Dựa trên những thỏa thuận giữa

công ty và khách hàng, công việc cụ thể sẽ được giao cho bộ phận chứng từ và bộ

phận hiện trường thực hiện từ việc làm chứng từ, khai báo hải quan, kiểm tra, thơng

quan hàng hóa, vận chuyển về địa điểm giao hàng và bàn giao hàng hóa cho khách

hàng. Chuỗi cơng việc này được mơ tả khái quát theo sơ đồ ở hình sau:



24



Nhận hàng từ cơng

ty Motorola

Chun chở hàng

hóa ra cảng



Tổ chức giao hàng

lên tàu

Lập bộ chứng từ

hàng hóa

Sơ đồ 3.2 : Qúa trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển

( Nguồn: Phòng nghiệp vụ )

Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì cơng ty sẽ nhận hàng tại xưởng của công

ty Motorola Việt Nam, vì là hàng nguyên container nên nhân viên chỉ thực hiện

kiểm đếm ,kiểm container rồi tiến hành vận chuyển ra cảng mà khơng cần đóng gói

lại hàng hóa lại cho phù hợp. Hàng hóa được xuất khẩu theo điều kiện FOB và công

ty cũng nhận trách nhiệm thuê tàu nên đối với tuyến đường cũ thường xun có

hàng đi thì công ty chỉ cần liên hệ với hãng tàu đã làm giá trước đó để đặt chỗ. Vì

vậy việc giao hàng sẽ nhanh hơn mà khơng cần phải đi tìm hãng tàu, đàm phán giá

cả như các công ty khác. Ở cảng Hải Phòng thời gian lưu lại một con tàu là 1- 2

ngày do đó trước khi tới cảng hãng tàu sẽ gửi thông báo cho công ty . Đối với công

ty nếu tuyến đường xa phải gửi trước 24-48h còn với quãng đường gần phải gửi

trước 48-72h . Khi biết được thời gian dự kiến tàu đên bộ phận chứng từ sẽ tiến

hành lập bộ chứng từ cho lô hàng xuất khẩu . Như vậy sẽ đảm bảo thời gian giao

hàng đúng thời gian , địa điểm...



3.2.6 Phát triển mối quan hệ với khách hàng , thị trường

Công ty được các khách hàng tin cậy, ủy quyền làm đại lý đại diện khách

hàng thực hiện các công việc giao nhận vận tải hàng hóa.



25

Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ số lượng khách hàng của công ty giai đoạn 2013-2016

( Nguồn : Phòng nghiệp vụ )

Số lượng khách hàng của công ty tăng lên qua từng năm, Hitachi Plant

Technologies ,Công ty viễn thông Motorola Việt Nam trở thành khách hàng thường

xuyên của công ty từ năm 2014,từ năm 2015 thêm công ty TNHH Rhythm

Precision Việt Nam và công ty TNHH Điện tử Foster (Bắc Ninh) có nhà máy sản

xuất ở hai khu công nghiệp Bắc Thăng Long – Hà Nội và khu công nghiệp VSIP –

Bắc Ninh. Sang năm 2016, cơng ty tiếp tục có thêm khách hàng lớn là tập đồn

Yurtec Corporation – Nhật Bản, có văn phòng đại diện tại Hà Nội. Trong giai đoạn

2014-2016 công ty thực hiện đều đặn giao hàng xuất khẩu với các lô hàng của một

số khách hàng lẻ và các khách hàng truyền thống như công ty cổ phần công nghệ

Việt Tiến, công ty Winco, công ty cổ phần Kinh Việt…’ Bên cạnh duy trì cung ứng

dịch vụ giao hàng cho các khách hàng thân thiết thì cơng ty còn mở rộng các đại lý ,

văn phòng bên nước ngồi như Nhật Bản , Astralia ....

3.3 Lợi nhuận trong kinh doanh dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường

biển của công ty

Lợi nhuận của công ty qua các năm giai đoạn 2014-2016 đều có tăng trưởng.

Đặc biệt trong hai năm 2014 và 2016, mức tăng lợi nhuận là đáng kể nhất, tỷ lệ tăng

của hai năm này lần lượt là 696 triệu đồng và 852 triệu đồng đều rất ấn tượng. Kết

quả tăng trưởng đạt được như vậy là bởi trong hai năm đó cơng ty thực hiện cung

cấp dịch vụ giao hàng cho các loại hình hàng hóa mới của hai khách hàng lớn là

công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam và công ty TNHH Điện tử Foster (Bắc

Ninh). Lợi nhuận công ty thu được từ việc cung cấp dịch vụ cho hai khách hàng này

chiếm gần 50% tổng số lợi nhuận



Đơn vị : triệu đồng

Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ lợi nhuận của dịch vụ giao hàng xuất khẩu giai đoạn

2014-2016

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế tốn cơng ty TNHH TM & DV Vận tải

ASEAN)

3.4 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng



26

đường biển của công ty

3.4.1 Ưu điểm



 Chỉ tiêu về số lượng khách hàng đạt kết quả cao

Trong số các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ giao nhận của công ty, chỉ

tiêu về số lượng khách hàng qua các năm là đạt kết quả cao. Trong giai đoạn 20142016, mức tăng số lượng các khách hàng của công ty là khá nhanh và tốt. Điều đó

chứng tỏ, dịch vụ mà công ty cung cấp được các khách hàng đã ủy quyền cho công

ty làm được thừa nhận và đánh giá cao, tạo được uy tín và ảnh hưởng tới sự cân

nhắc lựa chọn sử dụng dịch vụ của công ty của những khách hàng tiềm ẩn.



 Chất lượng các dịch vụ được cải thiện

Nhìn chung chất lượng dịch vụ của công ty đã được cải thiện và được khách

hàng đánh giá cao. Việc giao nhận hàng hóa cũng đáp ứng được những yêu cầu của

khách hàng về thời gian, cách thức và địa điểm giao hàng sao cho thuận tiện với các

khách hàng. Chính ưu điểm này đã khiến các khách hàng có được lòng tin và sự tín

nhiệm đối với công ty khi thực hiện các dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa cho họ.



 Cơng ty có áp dụng các biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải

Trong giai đoạn 2006-2010, công ty đã áp dụng một số biện pháp kết hợp với

việc xây dựng ý tưởng cung cấp dịch vụ cho loại hình hàng hóa mới nhằm phát triển

dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa. Điển hình như việc tăng vốn điều lệ để mở

rộng quy mô kinh doanh, thực hiện liên kết với công ty cổ phần thương mại và dịch

vụ vận tải Thái Hà ở Hải Phòng tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai hải quan và

giao nhận hàng hóa ở cảng Hải Phòng, với cơng ty cổ phần thương mại và dịch vụ

giao nhận Sao Việt tại thành phố Hồ Chí Minh để xuất hàng vào miền Nam cho

khách hàng được thuận tiện.

Các biện pháp kể trên mà công ty áp dụng đã đạt được những hiệu quả nhất

định trong việc phát triển dịch vụ giao nhận của cơng ty. Việc tăng vốn điều lệ vừa

có tác dụng mở rộng quy mô công ty, đồng thời bổ sung vào nguồn ngân sách của

cơng ty dồi dào hơn, có tài chính vững mạnh để thực hiện các cơng việc được dễ

dàng. Thực hiện liên kết với các công ty khác là bước đi đúng đắn của công ty,

trong bối cảnh nền kinh tế nói chung đặc biệt là trên thị trường giao nhận vận tải

hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng thì việc liên kết sẽ giúp rút ngắn được khoảng



27

cách về mặt địa lý trong công việc khi nguồn nhân lực của cơng ty còn mỏng, các

cơng việc khác sẽ nhận được sự hỗ trợ từ các công ty bạn nên được tiến hành thuận

lợi hơn. Từ đó thúc đẩy việc phát triển dịch vụ giao nhận của công ty tốt hơn.

3.4.2 Hạn chế



 Dịch vụ vận tải chưa thực sự phát triển

So với các dịch vụ làm chứng từ, khai thuê hải quan thì dịch vụ giao hàng là

kém nhất . Công ty vẫn đảm nhận việc vận chuyển hàng hóa về địa điểm giao hàng

cho khách hàng như điều khoản hợp đồng, tuy nhiên để thực hiện vận chuyển công

ty phải thuê các phương tiện vận tải ở các hãng vận tải khác, thiếu phương tiện vận

tải riêng nên đây cũng là khâu yếu nhất trong việc cung cấp dịch vụ giao nhận của

công ty.



28

 Vẫn còn những trường hợp hàng hóa giao cho khách hàng bị hỏng hóc, đổ vỡ

Q trình chun chở, do những lý do như đường sá, giao thông hay những

yếu tố khách quan khác ảnh hưởng tới mà chất lượng hàng hóa giao cho khách hàng

đơi khi khơng được đảm bảo như ban đầu. Công ty vẫn gặp phải những sự cố hàng

hóa bị hỏng hóc hay đổ vỡ do va đập vì đường xóc, đóng gói hàng hóa chưa cẩn

thận, hoặc có trường hợp là do hàng hóa để ngồi trời trong điều kiện thời tiết

khơng thích hợp dẫn tới hàng bị biến chất, biến dạng.



 Kết quả phát triển dịch vụ giao nhận của công ty đạt kết quả chưa cao

Những kết quả phát triển dịch vụ mà công ty đã đạt được nhìn chung là tương

đối tốt đối với thời gian thành lập và kinh nghiệm hoạt động của một cơng ty có quy

mơ còn nhỏ hẹp. Tuy nhiên, so sánh với mặt bằng chung của thị trường thì cơng ty

còn cần phải thực hiện nhiều các biện pháp hơn nữa để phát triển dịch vụ của mình

vì kết quả này chưa phải là cao và thực sự nổi bật.



 Chỉ tiêu lợi nhuận đạt kết quả thấp

Chỉ tiêu về lợi nhuận không chỉ cho thấy sự tăng trưởng của cơng ty mà còn

phản ánh sự phát triển dịch vụ giao nhận vận tải. Mặc dù vậy, so sánh với doanh thu

ta thấy khoảng cách giữa doanh thu và lợi nhuận còn tương đối lớn, chứng tỏ chi

phí mà cơng ty bỏ ra là khá nhiều, chính bởi vậy mà chỉ tiêu về lợi nhuận chưa đạt

được kết quả cao như mong muốn.

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại

* Ngun nhân từ phía cơng ty:

- Cơ cấu tổ chức của cơng ty còn đơn giản và hạn hẹp. Do đó, cơng ty chưa thể

mở rộng thêm nhiều loại hình dịch vụ giao nhận vận tải trong một thời gian ngắn,

mà còn cần nhiều sự chuẩn bị hơn nữa để có những bước phát triển chắc chắn và

đúng hướng.

- Nguồn lực tài chính của cơng ty còn hạn chế, mới chỉ đủ để thực hiện các

dịch vụ chứng từ, khai hải quan, bốc dỡ hàng hóa… chưa đủ kinh phí để mua sắm

mới phương tiện vận tải

- Nguồn nhân lực của cơng ty còn mỏng và thiếu. Đội ngũ nhân viên trong

cơng ty có tuổi đời và tuổi nghề còn rất trẻ, vì vậy, thiếu kinh nghiệm là một trong

những lý do của vấn đề nhân sự cũng dẫn tới những sự cố xảy ra trong quá trình



29

thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

- Công ty xác định hướng đến đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh

nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, mà đây lại là các doanh nghiệp chủ

yếu nhập khẩu hàng hóa để đầu tư sản xuất, nên phần lớn số lượng lơ hàng và loại

hình hàng hóa nhập đầu tư chiếm tỉ trọng lớn hơn cả trong các loại hình hàng hóa

xuất nhập khẩu mà cơng ty cung cấp dịch vụ. Bởi vậy, trong giai đoạn 2014-2016,

công ty tập trung vào cung cấp dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của nhóm khách hàng mục

tiêu, chưa chú trọng đến đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp xuất khẩu, dẫn

tới dịch vụ giao nhận vận tải hàng xuất khẩu còn chưa phát triển.

- Khoảng cách giữa doanh thu và lợi nhuận còn khá lớn, vì chi phí mà cơng ty

bỏ ra tương đối nhiều như chi phí mua , th ngồi phương tiện vận tải, th nhân

cơng bốc xếp hàng hóa, chi phí đi lại cho nhân viên khi làm ở các chi cục hải quan

xa, chi phí hải quan… Nhất là trong điều kiện lạm phát của nền kinh tế, đồng tiền bị

mất giá, giá xăng dầu tăng nên kéo theo các chi phí trên cũng tăng lên. Do đó, lợi

nhuận thu được của cơng ty còn khiêm tốn và cần được cải thiện trong giai đoạn

tiếp theo.

*Nguyên nhân từ phía Nhà nước

-



Các văn bản pháp luật được Chính phủ ban hành vẫn còn chồng chéo và bị



trùng lặp ở một số văn bản. Ngoài ra, hiện nay thủ tục hải quan còn phải thực hiện

qua nhiều cửa, rườm rà, nên gây phát sinh thêm những vấn đề ngoài dự tính về chi

phí và thời gian, vì thế lại dẫn đến sự tăng chi phí dịch vụ đối với khách hàng mà

đồng thời là lợi nhuận của công ty cũng giảm.

-



Cơ sở hạ tầng giao thơng ở nước ta nhìn chung còn chưa phát triển, vì vậy



ảnh hưởng tới việc chuyên chở hàng hóa như đường xóc, gập ghềnh, khiến hàng

hóa bị va đập, chồng đè nên chất lượng hàng hóa giảm sút.



30

CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO HÀNG

XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

4.1 Cơ hội và thách thức đối với ngành giao nhận ở nước ta

4.1.1 Cơ hội

Việt Nam gia nhập WTO, được hưởng những chính sách ưu đãi thuế quan

hàng hóa nhập khẩu, khơng còn bị hạn chế bởi hạn ngạch nhập khẩu. Điều này làm

tăng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. Hoạt động

xuất khẩu gia tăng khiến khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng lên nhanh chóng và

có nhiều doanh nghiệp quan tâm hơn tới lĩnh vực xuất nhập khẩu. Thêm nữa, do

mơi trường đầu tư ngày một thơng thống, với những chính sách thu hút đầu tư hấp

dẫn của Việt Nam, nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đã xuất hiện trên khắp các lĩnh

vực kinh tế, trong đó có kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ

giao nhận vận tải. Số lượng các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng, trong

đó có các doanh nghiệp FDI, khiến cho số lượng các khách hàng tiềm ẩn của công

ty ASEAN cũng tăng lên. Đây là cơ hội để cơng ty ASEAN phát triển và hồn thiện

các dịch vụ giao nhận vận tải mới.

Bên cạnh đó, việc các hãng kinh doanh nước ngồi vào Việt Nam tìm cơ hội

đầu tư, cũng là một cơ hội lớn đối với công ty ASEAN trong việc liên doanh, liên

kết. Những hãng kinh doanh nước ngồi có tiềm lực vốn lớn mạnh, trình độ cơng

nghệ, kinh nghiệm và trình độ quản lý tiên tiến có thể giúp cơng ty cải thiện các

điểm yếu về vốn, công nghệ và nguồn nhân lực. Đây cũng là thêm một cơ hội để

công ty học hỏi hồn thiện các dịch vụ giao nhận của mình. Các nỗ lực mạnh mẽ

nhất về cải thiện khung pháp lý để thỏa mãn yêu cầu này đã và đang được tiến hành

để nội luật hóa cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, hình thành mơi trường kinh doanh

cạnh tranh bình đẳng, minh bạch; để phát triển các thị trường; để giảm sự cảm thiệp

của Chính phủ vào thị trường thơng qua các biện pháp kiểm sốt giá cả, phân bổ

nguồn nhân lực, sở hữu, các biện pháp bảo hộ, trợ cấp, độc quyền. Hoạt động của

các doanh nghiệp tư nhân được tự do hơn nhờ các quy định về thành lập doanh

nghiệp, cũng như hoạt động kinh doanh. Đây là cơ hội cho sự phát triển của công ty

ASEAN khi được làm việc trong môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

×