Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ví dụ: Không uống vitamin B1 cùng một lúc với các penicilin hoặc streptomycin vì vitamin B1 phá huỷ các kháng sinh này. Nếu đồng thời dùng vitamin B1 với vitamin B6 thì pyridoxin sẽ ngăn cản quá trình photphorin hoá của vitamin B1, tức là cản trở vitamin

Ví dụ: Không uống vitamin B1 cùng một lúc với các penicilin hoặc streptomycin vì vitamin B1 phá huỷ các kháng sinh này. Nếu đồng thời dùng vitamin B1 với vitamin B6 thì pyridoxin sẽ ngăn cản quá trình photphorin hoá của vitamin B1, tức là cản trở vitamin

Tải bản đầy đủ - 0trang

­Khơng uống acid nicotinic (vitamin PP) 

với vitamin B6 vì vitamin PP sẽ phá huỷ 

vitamin B6 (vitamin PP là cofactor của 

enzym NADP).

­ Nên nhớ rằng vitamin B6 là đồng yếu 

tố hoạt hố của enzym vận chuyển 

nhóm ­ NH2 và khử carboxyl của các 

acid amin; Do đó khi điều trị bệnh 

Parkinson khơng nên phối hợp Levodopa 

với vitamin B6 ở liều cao.



3.2. Đối kháng vật lý

Các thuốc bọc : albumin (lòng trắng 

trứng), tinh bột… sẽ giảm tác dụng của 

một số thuốc kích ứng (corticoid).

Than hoạt là chất hấp phụ tốt nhiều 

thuốc khi ngộ độc.

3.3. Đối kháng dược lý: 

bao gồm đối kháng dược lực học và đối 

kháng dược động học.



3.3.Đối kháng dược lực học

Là đối kháng do đối lập về tác dụng và 

cơ chế tác dụng. Có 2 loại đối kháng:

3.3.1.  Đối  kháng cạnh tranh: 

2 thuốc tác dụng lên cùng một receptor 

(Rp), thuốc nào có ái lực mạnh hơn với 

Rp sẽ phát huy được tác dụng. 



Nói một cách khác: chất chủ vận 

(agonist) và chất đối kháng 

(antagonist) cạnh tranh với nhau ở 

cùng một nơi của receptor, thuốc 

nào có ái lực mạnh hơn với receptor 

sẽ phát huy tác dụng.



Ví dụ:

Nalorxon ­ morphin

Atropin ­  Pilocarpin (Rp M)

Histamin ­ phenergan (Rp  H1)

Histamin ­ cimetidin (Rp  H2)

Acetylcholin ­ piperazin (Rp  N của 

cơ giun)

Isoproterenol ­ propranolon (Rp   ) 



Chất chủ vận



                          



R Lng

kÝch thích

                            

  



Chất đối kháng



   Hoạt tính  

R = receptor



3.3.2. Đối kháng khơng cạnh tranh

 

Chất đối kháng có thể tác động lên 

Rp ở vị trí khác với chất chủ vận; chất 

đối kháng làm cho Rp  biến dạng, qua 

đó Rp sẽ giảm ái lực với chất chủ vận 

và nếu có tăng liều chất chủ vận cũng 

khơng đạt được hiệu lực tối đa. 

Ví dụ: một số chất kháng histamin ở Rp 

 H1 : terfenadin ,astemizol



Hoạt 

tính 



                          

                              



Lng

kÝch thÝch



                                                           



 Chất đối 

kháng



Chất 

chủ 

vận 



 Các thuốc làm mất tác dụng của nhau 

do tác dụng đối lập nhau:

+ Strychnin hưng phấn tuỷ sống, làm 

tăng cường kiện cơ, còn thuốc tê hoặc 

cura đối kháng khơng cạnh tranh với tác 

dụng này của strychnin.

+ Acetylcholin ­ cura

+ Atropin làm mất tác dụng co cơ vòng 

của Morphin do đó thường được phối 

hợp với Morphin để giảm đau do co 

thắt đường mật, đường niệu…



+ Ephedrin có tác dụng cường phó giao 

cảm sẽ bị cản trở nếu dùng cùng 

Pilocacpin ­ chất cường giao cảm.

+ Các kháng sinh nhóm Beta ­ lactam sẽ 

bị giảm tác dụng nếu dùng cùng với 

Tetraxtyclin vì tác dụng giảm tổng hợp 

protein trong tế bào vi khuẩn của 

Tetraxyclin sẽ làm chậm sự phân bào và 

do đó làm Penicilin khó phá vỡ vỏ vi 

khuẩn hơn. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ví dụ: Không uống vitamin B1 cùng một lúc với các penicilin hoặc streptomycin vì vitamin B1 phá huỷ các kháng sinh này. Nếu đồng thời dùng vitamin B1 với vitamin B6 thì pyridoxin sẽ ngăn cản quá trình photphorin hoá của vitamin B1, tức là cản trở vitamin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×