Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 23. PLC S7 - 1200

Hình 23. PLC S7 - 1200

Tải bản đầy đủ - 0trang

https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



+ Tính năng “know-how protection” để bảo vệ các block đặc biệt của mình.

- S7 – 1200 cung cấp một cổng PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TC/IP.

Ngoài ra bạn có thể dùng các module truyền thơng mở rộng kết nối bằng RS485

hoặc RS232.

- Phần mềm dùng lập trình cho S7 – 1200 là Step 7 Basic, nó hỗ trợ ba ngơn

ngữ lập trình là FBD, LAD, SCL. Phần mềm này được tích hợp sẵn trong TIA

Portal v11, v13 của Siemens.

Vậy để làm một dự án với S7 – 1200 chỉ cẩn cài TIA Portal vì phần mềm này

đã bao gồm cả mơi trường lập trình cho PLC và thiết kế giao diện HMI.



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



 Các kiểu CPU của PLC S7 – 1200

Các kiểu CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng khác và

dung lượng giúp cho người dùng tạo ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiều ứng

dụng khác nhau.

Bảng 1. So sánh các kiểu CPU của PLC S7 – 1200

Chức năng



CPU

1211C



Kích thước vật lý



CPU



CPU



1212C



1214C



90x100x75



110x100x7

5



Bộ nhớ người dùng

Bộ nhớ làm việc



25kB



50kB



Bộ nhớ nạp



1MB



2MB



Bộ nhớ giữ lại



2kB



2kB



I/O kết hợp cục bộ

Kiểu số



6



ngõ



vào/4 ngõ ra

2 ngõ ra



8



ngõ



vào/6 ngõ ra

2 ngõ ra



14



ngõ



vào/10 ngõ ra

2 ngõ ra



Kiểu tương tự

Kích thước ảnh tiến

trình



1024 byte ngõ vào (1) và 1024 byte ngõ ra

(Q)



Bộ nhớ bit (M)

Độ



mở



rộng



4096 byte

các



Khơng



module tín hiệu

Bảng tín hiệu



1



8192 byte

2



8



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



Bảng 2. So sánh các kiểu CPU của PLC S7 – 1200

Các



module



truyền



3 (Mở rộng về bên trái)



thông

Các bộ đếm tốc độ cao



3



Đơn pha



3



tại



100



4



6



3 tại 100



3 tại 100



kHZ và 1 tại 30 kHZ và 3 tại 30

kHZ



kHZ



kHZ

3 tại 80



Vuông pha



3 tại 80 kHZ và 1 tại 20 kHZ và 3 tại 20

kHZ



Các ngõ ra xung

Thẻ nhớ

Thời gian lưu giữ đồng



kHZ



18 µ/lệnh



tốn thực

Tốc



0,1 µ/lệnh



thực



thi



kHZ



2

Thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn)

Thơng thường 10 ngày/ít nhất 6 ngày tại 40



hồ thời gian thực

Tốc độ thực thi tính

độ



3 tại 80



Boolean

 Một số Module hỗ trợ họ PLC S7 – 1200



Hình 24 Một số module hỗ trợ PLC S7 – 1200

1. Module truyền thông (CM): 3 khe

2. CPU: khe 1

3. Cổng Ethernet của CPU

4. Bảng tín hiệu (SB): tối đa là 1, được chèn vào CPU



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



5. Module tín hiệu (SM) dành cho I/O tương tự hay số: tối đa là 8

Họ PLC S7 – 1200 cung cấp một số lượng lớn các module tín hiệu và bảng tín

hiệu để mở rộng dung lượng của CPU. Người dùng còn có thể lắp đặt thêm các

module truyền thơng để hỗ trợ các giao thức truyền thông khác.

Bảng 3. Bảng thông số các module

Module

Modul



Ngõ vào

Kiểu số



Ngõ ra



8xDC In



e tín hiệu



8x



Kết hợp



In/Out

DC

8x



Out



(SM)



DC



In/8x DC Out

8x Relay



Out



8x



DC



In/8 x Relay

Out



16 x DC

In



16x DC

Out



16x DC

In/16



16x



x



Relay Out



DC



Out

16x DC

In/16 x Relay

Out



Kiểu

tương tự



4

Analog In

8

Analog In



Bảng

tín



x



2



x



Analog In

x



4



x



Analog In/ 2x

x Analog out



Analog In



Kiểu số



2 x DC



hiệu



In/2 x DC Out

Kiểu



(SB)



4



tương tự

Module truyền thơng (CM)

RS 485

RS 232

 Vòng qt chương trình của PLC



1

Analog In



x



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng

quét (scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ các cổng

vào số tới vùng bộ đệm ảo I, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình. Trong

từng vòng quét, chương trình được thực hiện từ lệnh đầu tiên đến lệnh kết thúc của

khối OB1. Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn chuyển các nội dung

của bộ đếm áo Q đến các cổng ra số. Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn

truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi.

Thời gian cần thiết để PLC thực hiện một vòng quét gọi là thời gian vòng quét

(Scan time). Thời gian vòng qt khơng cố định, tức là khơng phải vòng qt nào

cũng được thực hiện lâu, có vòng quét được thực hiện nhanh tùy thuộc vào số lênh

trong chương trình được thực hiện, vào khối dữ liệu được truyền thơng… trong

vòng qt đó. Như vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tượng để xử lý, tính tốn và

việc gửi tín hiệu điều khiển tới đối tượng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng

thời gian vòng qt. Nói cách khác, thời gian vòng qt quyết định tính thời gian

thực của chương trình càng cao.

Nếu sử dụng các khối chương trình đặc biệt có chế độ ngắt. Chương trình của

các khối đó sẽ được thực hiện trong vòng qt khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt cùng

chủng loại. Các khối chương trình này có thể được thực hiện tại mọi điểm trong

vòng qt chứ khơng bị gò ép là phải ở trong giai đoạn thực hiện chương trình.

Chẳng hạn nếu một tín hiệu báo ngắt xuất hiện khi PLC đang ở giai đoạn truyền

thông và kiểm tra nội bộ, PLC sẽ tạm dừng công việc truyền thông, kiểm tra, để

thực hiện khối chương trình tương ứng với khối tín hiệu báo ngắt đó. Với hình thức

xử lý tín hiệu ngắt như vậy, thời gian vòng qt sẽ càng lớn khi càng có nhiều tín

hiệu ngắt xuất hiện trong vòng qt. Do đó, để nâng cao tính thời gian thực cho

chương trính điều khiển tuyệt đối khơng nên viết chương trình xử lý ngắt quá dài

hoặc quá lạm dụng việc sử dụng chế độ ngắt trong chương trình điều khiển.

Tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra, thông thường lệnh không làm việc trực

tiếp với cổng vào/ra mà chỉ thông qua bộ đếm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số.

Ở một số Module CPU, khi gặp lệnh vào ra ngay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt, để thực hiện lệnh trực tiếp với

cổng vào/ra.

 Cấu trúc chương trình

Khi tạo ra một chương trình người dùng ta chèn các lệnh của chương trìnhvào

trong các khối mã:

- Khối tổ chức (OB), đáp ứng một sự kiện xác định trong CPU và có thể

ngắtsự thực thi của chương trình. Mặc định đối với thực thi theo chu trình của

chương trình người dùng (OB1) cung cấp cấu trúc cơ bản dành cho chương trình và

chỉ là khối mã được yêu cầu đối với chương trình. Nếu ta bao hàm các OB khác

trong chương trình, các OB này sẽ ngắt sự thực thi của OB1. Các OB khác thực

hiện các hàm đặc trưng, ví dụ như cho các tác vụ khởi động, cho việc xử lý các

ngắt và lỗi, hay cho việc thực thi mã chương trình đặc trưng tại các khoảng thời

gian dừng riêng biệt.

- Khối chức năng (FB): là một đoạn chương trình con được thực thi khi nó

được gọi từ khối mã khác (OB, FB hay FC). Khối đang gọi chuyển tiếp các thơng số

đến FB và còn nhận dạng một khối dữ liệu đặc trưng mà khối dữ liệu đó lưu trữ dữ

liệu cho lần gọi riêng hay cho giá trị mẫu của FB đó. Việc thay đổi DB mẫu cho

phép một FB chung điều khiển sự hoạt động của một tổ hợp các thiết bị. Ví dụ, một

FB có thể điều khiển một vài máy bơm hay van, với các DB mẫu chứa các thông số

vận hành riêng biệt của mỗi máy bơm hay van.

- Mã chức năng (FC): là một chương trình con mà được thực thi khi nó được

gọi từ một khối mã khác (OB, FB hay FC). FC khơng có một DB mẫu có liên quan.

Khối đang gọi chuyển tiếp các thông số đến FC. Các giá trị ngõ ra từ FC phải được

ghi đến một địa chỉ nhớ hay đến một DB toàn cục.

- Khối DB (Data Block): khối dữ liệu cần thiết để thực hiện chương trình. Các

tham số của khối do người sử dụng đặt. Một chương trình ứng dụng có thể có nhiều

khối DB và các khối DB này được phân biệt với nhau bằng số nguyên theo sau

nhóm ký tự DB. Chẳng hạn như DB1, DB2...

Chương trình trong các khối được liên kết với nhau bằng các lệnh gọi khối và

chuyển khối. Các chương trình con được phép gọi lồng nhau, tức là một chương



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



trình con này gọi một chương trình con khác và từ chương trình con được gọi lại

gọi một chương trình con thứ 3...

 Các kiểu cấu trúc chương trình

Dựa trên các yêu cầu của ứng dụng, ta có thể chọn cấu trúc thẳng còngọi là

lậptrình tuyến tính hay cấu trúc kiểu khối kết cấu để tạo ra chương trình.

Chương trình thẳng thực thi tất cả các lệnh của tác vụ về tự độngtheo tuần

tự,lệnh này theo sau lệnh kia. Thơng thường, chương trình thẳng đặt tất cả các lệnh

chương trình vào trong OB dành cho việc thực thi theo chu trình của chương trình

(OB 1). Loại cấu trúc thẳng chỉ thích hợp cho những bài tốn tự động nhỏ, ít phức

tạp.

Chương trình khối kết cấu sẽ gọi các khối mã đặc trưng mà khối mã đó thực

hiện các tác vụ riêng biệt. Để tạo ra một cấu trúc theo khối kết cấu, ta chia tác vụ

thành nhiều tác vụ phụ nhỏ hơn phù hợp với các chức năng về mặt kỹ thuật của tiến

trình. Mỗi khối mã cung cấp đoạn chương trình cho mỗi tác vụ phụ. Ta cấu trúc

chương trình bằng cách gọi một trong số các khối mã từ một khối khác. Loại lập

trình cấu trúc có thể giúp ta giải quyết những bài toán điều khiển nhiều nhiệm vụ

và phức tạp dễ dàng hơn.



Hình 25. Các kiểu cấu trúc chương trình

 Các chế độ hoạt động của CPU



https://www.facebook.com/NhanLamDoAnTuDongHoa/



CPU có 3 chế độ hoạt động: chế độ STOP, chế độ STARTUP và chế độ

RUN.Các LED trạng thái trên mặt trước của CPU biểu thị chế độ hiện thời của sự

vậnhành.

-Trong chế độ STOP, CPU khơng thực thi chương trình nào, và ta có thể tải

xuống một đề án.

- Trong chế độ STARTUP, các OB khởi động (nếu có) được thực thi một

lần.Các sự kiện ngắt không được xử lý cho đến pha khởi động của chế độ RUN.

Trong chế độ RUN, chu kỳ quét được thực thi một cách lặp lại. Các sự kiện

ngắt có thể xuất hiện và được thực thi tại bất kỳ điểm nào nằm trong pha chu kỳ

chương trình.

-Ta không thể tải xuống một đề án trong khi đang ở chế độ RUN.



3 Giới thiệu chung về phần mềm TIA Portal



Hình 26. Phần mềm TIA Portal V13

Ban Tự động hóa Cơng nghiệp Siemens giới thiệu phần mềm tự động hóa đầu

tiên trong cơng nghiệp sử dụng một mơi trường, một phần mềm duy nhất cho tất cả

các tác vụ trong tự động hóa, gọi là Totally Intergrated Automation Portal (TIA

Portal).

Phầm mềm lập trình mới này giúp người sử dụng phát triển, tích hợp các hệ

thống tự động hóa một cách nhanh chóng, do giảm thiểu thời gian trong việc tích

hợp, xây dựng ứng dụng từ những phần mềm riêng rẽ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 23. PLC S7 - 1200

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×