Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên lý làm việc

Nguyên lý làm việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



2.4.



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Chọn phương án cho thiết kế hệ thống làm mát



Do là động cơ tĩnh tại, thành thân máy không đủ dày làm hệ thống đường đi của

nước làm mát nên ta quyết định dùng phương án làm mát bằng khơng khí tự nhiên, có các

phiến tản nhiệt mặt ngồi của than xi-lanh.



Hình 2-13 Phương án bố trí cánh tản nhiệt trên thân xi-lanh

 Ưu điểm: đơn giản, dễ chế tạo.

 Nhược điểm: làm mát kém.



2.5.



Chọn phương án thiết kế hệ thống đánh lửa



Chọn phương án hệ thống đánh lửa cảm biến điện từ

 Ưu điểm

+ Không ảnh hưởng đến tuổi thọ của động cơ

+ Không cần thiết phải bảo dưỡng hay cân chỉnh thời gian đánh lửa

+ Cấu tạo đơn giản, nhỏ gọn, dễ thay thế, sửa chữa

 Nhược điểm

+ Phần cơ khí dễ bị sai hoặc hư hỏng

+ Ở phần đánh lửa thường xuất hiện lỗi do kết nối kém

Trang 19



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20

2.5.1.



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



Sơ đồ



Hình 2-14 Sơ đồ hệ thống đánh lửa



2.5.2.



A



Cụm điều khiển đánh lửa



B



Nam châm



C



Khoảng hở (0,252 mm)



D



Công tắc



E



Bánh đà



F



Bobine



G



Bougie



I



Đầu cực gắn bougie



J



Lá thép

Nguyên lý



Với hệ thống đánh lửa này, khi bánh đà quay, năng lượng điện được tạo ra bằng sự

biến thiên dòng từ trường do sự thay đổi khoảng cách của nam châm gắn trên bánh đà

động với các lá thép ở cụm điều khiển đánh lửa A.



Trang 20



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Năng lượng này được chuyển qua các lá thép ở hai đầu bobine và sau đó được

chuyển đổi trong bobine và lưu trữ một dòng điện ở cuộn sơ cấp. Năng lượng tích trữ sẽ

được chuyển qua cuộn thứ cấp đúng thời điểm bằng cách kích hoạt bộ chuyển mạch bán

dẫn bên trong bobine, khuếch đại thành dòng điện thứ cấp.

Do số vòng của cuộn thứ cấp lớn gấp rất nhiều lần số vòng dây cuộn sơ cấp nên

dòng điện ở cuộn thứ cấp có điện áp rất lớn. Dòng điện cao áp này được đưa đến nến

bugi qua dây cao áp.



Trang 21



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



2.6.

2.6.1.



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Chọn phương án thiết kế cho hệ thống nhiên liệu

Phương án bộ chế hồ khí



A+B+C: Van điều khiển nhiên liệu

D: Vít chỉnh chế độ khơng tải

E: Zíc-lơ

G+H: Vòi phun chính

M: Phao

J: Họng khếch tán

K: Lò xo



Hình 2-16 Cấu tạo bộ chế hòa khí



Trang 22



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Chọn phương án điều chỉnh tiết diện lưu thơng của ziclo chính phối hợp với hệ

thống khơng tải

 Ưu điểm

+ Cơ cấu gọn nhẹ, thích hợp động cơ tĩnh tại.

+ Tốc độ dòng khơng khí còn tương đối cao, nhờ đó xăng ra vòi phun được xé

tơi tốt.

+ Làm cho xăng bị cản mạnh, tạo điều kiện đường đặc tính khơng tải tốt cho động cơ.

+ Giúp việc chuyển từ chế độ không tải sang chế độ tải êm hơn.

 Nhược điểm

+ Tiết diện lưu thơng của gic-lơ 1 chỉ phụ thuộc vào vị trí của bướm gia

+ Việc xác định hình dạng kim và đặt kim rất khó.

+ Mối quan hệ giữa thành phần khí hỗn hợp và vị trí của bướm ga phụ thuộc vào mức độ

mài mòn của kim và lỗ zíclơ nên không thể dung biện pháp điều chỉnh để khắc phục sự

biến đổi này.

2.6.2.



Phương án phao xăng



Vật liệu: Chất dẻo

 Ưu điểm:

+ Giá thành thấp hơn đồng thanh.

+ Sức bền cơ học lớn.

 Nhược điểm:

+ Chịu nhiệt kém, dẫn nhiệt kém

2.6.3.



Phương án buồng phao



Ta chọn phương án dẫn xăng từ phía trên

 Ưu điểm:

+ Dẫn xăng tốt hơn phương án dẫn xăng từ phía dưới

Trang 23



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



+ Có lò xo lá làm cánh tay đòn truyền lực từ phao tới van kim, để giảm bớt

tác dụng xóc của ơ tô và dao động đột ngột.

 Nhược điểm:

+ Van kim có thể bị kênh làm cho xăng vượt quá mức qui định.

2.6.4.



Phương án bình lọc khơng khí



Ta chọn phương án: Bình lọc liên hợp 3 tầng.

 Ưu điểm:

+ tầng thứ nhất là lọc ly tâm khô những hạt bụi lớn, tầng thứ hai là lọc quán tính ướt, tầng

thứ ba là lọc lưới ướt=> Chất lượng lọc tốt, thời gian lọc dài hơn.

 Nhược điểm: sức cản bình lọc lớn hơn sức cản bình lọc 2 tầng



Hình 2-17 Phương án bình lọc khơng khí

Trang 24



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



2.6.5.



Sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí:



2.6.6.



Ngun lý hoạt động



Khi động cơ làm việc, nhờ vào thùng chứa đặt bên trên cao hơn bộ chế hòa khí

nên có sự chênh lệch áp suất, dẫn đến việc xăng có thể tự chảy từ thùng chứa qua bầu lọc

xăng theo đường ống đi vào buồng phao của bộ chế hòa khí. Nếu mức xăng trong buồng

phao hạ thấp, phao sẽ đi xuống mở đường thông qua van kim, cho nhiên liệu đi vào

buồng phao, nhờ đó xăng trong buồng phao được giữ ở mức hầu như không đổi.

Khi động cơ hoạt động (bướm ga và bướm khí mở), khơng khí được hút qua bầu

lọc rồi qua họng khuếch tán của bộ chế hòa khí. Tại đây, do tiết diện lưu thơng bị thu hẹp

lại, tốc độ của dòng khí tăng lên làm áp suất giảm xuống tạo độ chân không hút nhiên liệu

từ trong buồng phao qua đường xăng chính và phun ra dưới dạng tia.

Như vậy, xăng bị phun vào dòng khí có tốc độ cao, hồ trộn với khơng khí và bay

hơi để tạo thành hỗn hợp khí cháy. Lượng khí được hút vào phụ thuộc vào độ mở của

bướm ga: bướm ga mở càng lớn thì lượng khí đi qua càng nhiều, nghĩa là tốc độ dòng khí

ở họng khuếch tán càng tăng và lượng xăng bị hút vào càng lớn. Bướm ga cho phép điều

khiển hoạt động của động cơ ở các chế độ tải khác nhau tuỳ theo điều kiện làm việc. Ở kì

nạp, hòa khí được hút vào xi-lanh do sự giảm áp suất khí trong xilanh khi pit-tông đi

xuống.



Trang 25



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



CHƯƠNG 3

TÍNH TỐN NHIỆT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

3.1.



3.2.

3.2.1.



Các thông số cho trước của động cơ tham khảo

 Kiểu động cơ



: xăng 4 kỳ



 Số chu kì



:4



 Số xi-lanh



:1



 Đường kính x hành trình



: 70 x 54 mm



 Tỉ số nén



: 8,5:1



 Loại nhiên liệu



: Xăng sinh học



 Công suất cực đại



: 5,2 kW tại 3600 vòng/phút



 Mơ-men cực đại



: 12,4 Nm tại 2800 vòng/phút



 Hệ thống nhiên liệu



: dùng bộ chế hòa khí



 Hệ thống làm mát



: bằng gió



Chọn các thơng số cho tính tốn nhiệt

Áp suất khơng khí nạp (p0)



2

– Áp suất khơng khí nạp được chọn bằng áp suất khí quyển: p0  0,1013 [MN / m ]



3.2.2.



Nhiệt độ khơng khí nạp mới (T0)



– Nhiệt độ khơng khí nạp mới phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ trung bình của mơi trường,

nơi mà động cơ đang sử dụng. Nước ta thuộc khu vực nhiệt đới, nhiệt độ trung bình trong





ngày có thể chọn kk

do đó: 0  kk

3.2.3.

Áp suất khí nạp trước xú-pap nạp (pk)

t  290 C



– Động cơ bốn kỳ không tăng áp:

3.2.4.



T  t  273  29  273  302 [K ]



pk  p0  0,1013 [MN / m2 ]



Nhiệt độ khí nạp trước xú-pap nạp (Tk)

Trang 26



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



– Động cơ bốn kỳ không tăng áp: Tk  T0  302 [ K ]

3.2.5.



Áp suất cuối q trình nạp (pa)



– Đối với động cơ khơng tăng áp, áp suất cuối quá trình nạp trong xi-lanh thường nhỏ

hơn áp suất khí quyển do có tổn thất trên ống nạp và tại bầu lọc gây nên.

– Động cơ 4 kỳ khơng tăng áp thực nghiệm ta có: pa  (0,8 �0,95). p0

Chọn

3.2.6.



pa  0.0962 [ MN / m 2 ]



Chọn áp suất khí sót (pr)



– Là thơng số quan trọng đánh giá mực độ thải sạch sản phẩm khí cháy ra khỏi xi-lanh

động cơ.

– Giá trị áp suất khí sót pr phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Diện tích thơng qua các xú-pap xả

+ Biên độ, độ cao, góc mở sớm, đóng muộn của xú-pap xả

+ Động cơ có lắp tăng áp bằng khí xả hay khơng

+ Độ cản của bình tiêu âm, bộ xúc tác khí xả…

– Đối với động cơ xăng:

Chọn

3.2.7.



pr  (1, 05 �1,12). p0



pr  0.106365 [ MN / m 2 ]



Nhiệt độ khí sót (Tr)



– Phụ thuộc thành phần hỗn hợp khí, mực độ giãn nở và sự trao đổi nhiệt trong quá trình

giãn nở và thải. Đối với động cơ xăng: Tr  (900 �1100) K

Chọn Tr  1100 K



3.2.8.



Độ tăng nhiệt độ khí nạp mới (T )



0

Chọn T  10 C



3.2.9.



Chọn hệ số nạp thêm 1



– Hệ số nạp thêm 1 biểu thị sự tương quan lượng tăng tương đối của hỗn hợp khí cơng

tác sau khi nạp thêm so với lượng khí chiếm chỗ ở thể tích Va

Trang 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên lý làm việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×