Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



Ta có được bảng sau:

Bảng 4.1 – Các giá trị chuyển vị của pit-tông

Chuyển vị pit-tông

 (độ

GQTK)



SpI



SpII



Sp



0



0



0



0



15



0,0009



0,0003



0,0011



30



0,0033



0,0009



0,0043



45



0,0073



0,0019



0,0092



60



0,0125



0,0028



0,0153



75



0,0185



0,0035



0,0220



90



0,025



0,0038



0,0288



105



0,0314



0,0035



0,035



120



0,0375



0,0028



0,0403



135



0,0426



0,0019



0,0446



150



0,0466



0,0009



0,0476



165



0,0491



0,0003



0,0494



180



0,05



0



0,05



195



0,0491



0,0003



0,0494



210



0,0467



0,0009



0,0476



225



0,0427



0,0019



0,0446



240



0,0375



0,0028



0,0403



255



0,0315



0,0035



0,035



270



0,025



0,0038



0,0288



285



0,0185



0,0035



0,0220



300



0,0125



00028



0,0153



315



0,0073



0.0019



0,0092



330



0,0033



0,0009



0,0043



345



0,0009



0,0003



0,0011



360



0



0



0



Trang 41



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



Ta vẽ được đồ thị sau:

0.06



0.05



0.04



SpI

SpII

Sp



0.03



0.02



0.01



0



0



50



100



150



200



250



300



350



400



Hình 4-1 Đồ thị chuyển vị của pit-tông

4.2.2.



Vận tốc của pit-tông.



Vận tốc của Pit-tông là đạo hàm của chuyển vị theo thời gian:



λ





Vp  Rω �

sinα  sin2α �

2





Ta nhận thấy rằng tốc độ của Pit-tơng là tổng của hai hàm điều hòa cấp I và cấp II

với chu kỳ điều hòa của hàm cấp II bằng hai lần hàm cấp I:

VpI = Rsin, VpII = R(/2)sin2    n / 30



Trang 42



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Ta lập được bảng số liệu:

Bảng 4.2 – Các giá trị vận tốc của pit-tông

Tốc độ pit-tông

 (độ

GQTK)

0



VpI



VpII



Vp



0



0



0



15



2,44



0,71



3,15



30



4,71



1,22



5,94



45



6,66



1,41



8,08



60



8,16



1,22



9,39



75



9,10



0,71



9,81



90



9,42



1,73E-16



9,42



105



9,10



-0,71



8,40



120



8,16



-1,22



6,94



135



6,66



-1,41



5,25



150



4,71



-1,22



3,49



165



2,44



-0,71



1,73



180



1,15E-15



-3,5E-16



8,08E-16



195



-2,44



0,71



-1,73



210



-4,71



1,22



-3,49



225



-6,66



1,41



-5,25



240



-8,16



1,22



-6,94



255



-9,10



0,71



-8,40



270



-9,42



5,2E-16



-9,42



285



-9,10



-0,71



-9,81



300



-8,16



-1,22



-9,39



315



-6,66



-1,41



-8,08



330



-4,71



-1,22



-5,94



345



-2,43



-0,71



-3,15



360



-2,3E-15



-6,9E-16



-3E-15



Trang 43



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



Ta vẽ được đồ thị sau:

15



10



VpI

VpII



5



0



Vp



0



50



100



150



200



250



300



350



-5



-10



-15



Hình 4-2 Đồ thị vận tốc của pit-tông.

4.2.3.



Gia tốc của pit-tông



Gia tốc của Pit-tông là đạo hàm của vận tốc Pit-tông theo thời gian:

Jp = R2(cos + cos2)

Gia tốc Pit-tông là tổng hai hàm điều hòa cấp I và cấp II:

Jp = R2 cos; Jp = R2cos2

Ta có được bảng số liệu sau :



Trang 44



400



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Bảng 4.3 – Các giá trị gia tốc của pit-tông

Gia tốc của pit-tông

 (độ

GQTK)

0



JpI



JpII



Jp



3553,06



1065,92



4618,98



15



3431,99



923,11



4355,10



30



3077,04



532,96



3609,10



45



2512,39



6,53E-14



2512,39



60



1776,53



-532,96



1243,57



75



919,60



-923,11



-3,51



90



2,18E-13



-1065,92



-1065,92



105



-919,60



-923,11



-1842,71



120



-1776,53



-532,96



-2309,49



135



-2512,39



-2E-13



-2512,39



150



-3077,04



532,96



-2544,08



165



-3431,99



923,11



-2508,88



180



-3553,06



1065,92



-2487,14



195



-3431,99



923,11



-2508,88



210



-3077,04



532,96



-2544,08



225



-2512,39



3,26E-13



-2512,39



240



-1776,53



-532,96



-2309,49



255



-919,60



-923,11



-1842,71



270



-6,5E-13



-1065,92



-1065,92



285



919,60



-923,11



-3,51



300



1776,53



-532,96



1243,57



315



2512,39



-4,6E-13



2512,39



330



3077,04



532,96



3609,10



345



3431,99



923,11



4355,10



360



3553,06



1065,92



4618,98



Trang 45



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Ta vẽ được đồ thị sau:

6000

5000

JpI



4000



JpII



3000



Jp



2000

1000

0



0



50



100



150



200



250



-1000

-2000

-3000

-4000



Hình 4-3 Đồ thị gia tốc của pit-tông



Trang 46



300



350



400



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20



GVHD: Huỳnh Thanh Cơng



CHƯƠNG 5

TÍNH TỐN ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU

TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

5.1.



Mục đích



Tính tốn động lực học là một trong những bước quan trọng, dựa vào những số

liệu chủ yếu của tính tốn nhiệt.

Tính tốn động lực học giúp ta xác định các lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z,

lực ngang N và phụ tải Q tác dụng trên chốt khuỷu và trục khuỷu.

Trên cơ sở kết quả tính tốn động lực học để áp dụng cho các bước tính tốn thiết

kế các cụm chi tiết và các hệ thống của động cơ.



5.2.



Sơ đồ lực, chiều quay và dấu



5.2.1.



Sơ đồ lực

(Pkt - P0) Pj



N





S



P



Z







R

T







S



Hình 5-1 Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu-thanh truyền



Trang 47



Thiết kế Động cơ 1 xi-lanh sử dụng xăng E20

5.2.1.



GVHD: Huỳnh Thanh Công



Quy ước chiều quay và dấu:



- Chiều quay của trục khuỷu:Quy ước là ‘-‘ nếu động cơ quay theo ngược chiều

kim đồng hồ nhìn từ phía bánh đà.

- Dấu của các lực như lực khí thể, lực quán tính: Quy ước ‘+’ nếu lực hướng vào

tâm hoặc từ trên xuống dưới, ‘-‘ nếu ngược lại.



5.3.



Động học của cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền



5.3.1.



Quy luật động học của pit-tông theo phương pháp đồ thị



a) Chuyển vị x của pit-tông:

Theo phương pháp đồ thị của giáo sư Brich, chuyển vị x của pit-tơng có quan hệ

thuận nghịch với góc quay  của trục khuỷu.

Vẽ vòng tròn tâm O, bán kính R (bằng bán kính quay của trục khuỷu); do đó

AD=2R=97[mm]. Điểm A ứng với góc quay =00 (vị trí của điểm chết trên[ĐCT]) và

điểm D ứng với góc quay =1800 (vị trí của điểm chết dưới [ĐCD]).

Theo hình vẽ bên trái [hình 4.2]. Từ O, lấy đoạn OO’ dịch về phía ĐCD



Trong đó =0,306–Thơng số kết cấu động cơ

R= 27[mm]– Bán kính quay của trục khuỷu.

Từ O’, kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu OB. Hạ MC thẳng góc

với ADAC=x







90



O







O'

D



ĐCD



Trang 48



180



x=f()



S =2R =97



O







(S =xmax)



BM



x



C



R ./2=24,2



S =2R =97



A ÑCT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×