Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

56

động/Nợ ngắn hạn

-Tài sản lưu độngHàng tồn kho/Nợ

2,80

0,96

0,11

-1,84

34,26

-0,85 11,93

ngắn hạn

Vốn bằng tiền/Nợ

0,13

0,07

0,06

-0,06

55,51

-0,02 74,05

ngắn hạn

Để đánh giá tính tự chủ về mặt tài chính, luận văn sử dụng chỉ tiêu Vốn chủ sở

hữu/Tổng nguồn vốn. Chỉ tiêu này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần

trăm tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ bảng số liệu ta thấy vốn chủ sở hữu/tổng

nguồn vốn đang có xu hướng giảm nhẹ từ năm 2013 đến năm 2015 nhưng tỷ lệ này

vẫn đạt trên 50%. Với một doanh nghiệp sản xuất và chế biến lâm sản và than, cơ

cấu vốn chủ sở hữu chiếm đa số trong tổng nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp được

tự chủ hơn trong hoạt động của mình.

Chỉ tiêu vốn thường xuyên/Tổng nguồn vốn được sử dụng để đánh giá tính ổn

định về mặt tài chính của cơng ty. Từ năm 2013 đến năm 2015, tính ổn định về mặt

tài chính của cơng ty được gia tăng từ 73,15% đến 77,90%. Tuy có năm 2014, tỷ lệ

vốn thường xuyên/tổng nguồn vốn có giảm sút nhưng đã có đà bật tăng trở lại vào

năm 2015. Như vậy, tính ổn định về mặt tài chính của cơng ty đã được gia tăng là

nhờ vào Vốn thường xuyên đã tăng mạnh vào năm 2015.

Để phản ánh mức độ an toàn trong kinh doanh, luận văn sử dụng chỉ tiêu Tỷ

trọng các khoản phải thu và ứng trước trong tổng tài sản. Chỉ tiêu này giảm mạnh từ

năm 2013 đến năm 2015. Như vậy, công ty không phát sinh nhiều các khoản nợ khó

đòi trong tương lai, điều này làm tăng mức độ an toàn trong kinh doanh.

Chỉ tiêu Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn được dùng để đánh giá khả năng thanh

toán hiện thời. Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp

đang giữ thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để

thanh toán. Chỉ tiêu này từ năm 2013 đến năm 2015 đang có xu hướng giảm từ 3,37

xuống còn 1,06 lần nhưng vẫn lớn khả năng thanh tốn hiện thời trung bình của

ngành là 1,03. Điều này chứng tỏ, khả năng thanh toán các khoản nợ hiện thời của

công ty vẫn tốt, nhưng nếu công ty không có các biện pháp làm tăng khả năng thanh



57

tốn thì với xu hướng giảm sút nhanh chóng, cơng ty có thể bị mất khả năng thanh

toán hiện thời.

Khả năng thanh tốn nhanh được tính bằng (Tài sản lưu động- Hàng tồn kho)/

Nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp sử

dụng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và

quá hạn. Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy, khả năng thanh tốn nhanh của doanh

nghiệp đang giảm sút nghiêm trọng và xuống dưới 1. Năm 2013, khả năng thanh

toán nhanh của doanh nghiệp đạt 2,80 nhưng tới năm 2015, khả năng thanh toán

nhanh chỉ đạt 0,11. Như vậy, khả năng chuyển đổi các tài sản thành tiền để trả nợ

ngay của công ty ngày càng giảm và cơng ty có thể khơng trả được nợ ngay lập tức

trong tương lai nếu như không có các biện pháp làm tăng khả năng thanh tốn

nhanh. Việc này là do nguyên nhân hàng tồn kho của công ty ngày càng chiếm tỷ

trọng lớn trong Tài sản lưu động, khiến cho việc chuyển đổi các tài sản lưu động

thành tiền mặt ngày càng khó khăn hơn.

Khả năng thanh tốn bằng tiền mặt được tính bằng Vốn bằng tiền/Nợ ngắn

hạn. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn ngay lập tức

bằng tiền mặt của doanh nghiệp. Cũng giống như các chỉ tiêu phản ánh khả năng

thanh toán của doanh nghiệp, khả năng thanh tốn bằng tiền mặt của cơng ty cũng

giảm sút nghiêm trọng từ năm 2013 đến năm 2015. Năm 2013, khả năng thanh toán

bằng tiền mặt đạt 0,13 – mức rất thấp so với trung bình ngành, nhưng tới năm 2015

khả năng thanh tốn bằng tiền mặt chỉ còn 0,06- gần như mất khả năng thanh toán

các khoản nợ tới hạn bằng tiền mặt. Điều này cho thấy, dự trữ tiền mặt của công ty

đang không đủ để đáp ứng khả năng thanh tốn các khoản nợ tới hạn. Cơng ty cần

phải có ngay các biện pháp giải quyết triệt để để tăng khả năng thanh tốn nếu

khơng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh tốn.

Như vậy, đối với tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty

đang gặp vấn đề lớn nhất là toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn của

cơng ty đều giảm sút nghiêm trọng, điều này chứng tỏ khả năng thanh tốn của cơng

ty đang gặp khó khăn và cần cơng ty có các giải pháp giải quyết triệt để vấn đề này.



58

b.Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động

Để phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động, luận văn thực hiện phân

tích cơ cấu vốn lưu động qua bảng sau:



59

Bảng 2.6: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2013-2015

Đơn vị: Triệu đồng

So sánh

2014/2013

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



Chênh

lệch (triệu

đồng)



Tiền và các

khoản tương

đương tiền

Các khoản

phải thu



2.503



26.067



Hàng tồn kho 15.669

Vốn lưu động 44.239



2.855



3.758



30.86



38.77



1

16.45



5

42.99



0

50.16



2

85.52



7



352



4.795

781



2015/2014

Chênh



Tỷ lệ



lệch



Tỷ lệ



(%)



(triệu



(%)



đồng)

114,0

6

118,3

9

104,9

9

113,4



903



7.914

26.542



131,6

4

125,6

4

261,3

5

170,4



5.928

35.359

6

0

8

Nguồn: Báo cáo tài chính cơng ty năm 2013-2015



Từ bảng số liệu 2.6 ta thấy, vốn lưu động của công ty đang trên đà tăng trưởng rất

lớn khi năm 2013, vốn lưu động của công ty mới chỉ đạt 44.239 triệu đồng nhưng sang

tới năm 2015, vốn lưu động của công ty đã tăng lên tới mức 85.526 triệu đồng (tương

đương với 104,4%). Vốn lưu động của công ty năm 2014 so với năm 2013 đạt

113,40%, năm 2015 so với năm 2014 đạt 170,48%. Vốn lưu động của công ty tăng chủ

yếu là do các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng rất mạnh. Năm 2013, hàng tồn kho

của công ty đạt 15.669 triệu đồng. Sang năm 2014, hàng tồn kho chỉ tăng nhẹ lên

16.450 triệu đồng. Chỉ khi tới năm 2015, hàng tồn kho của công ty tăng mạnh khi đạt

tới 42,992 triệu đồng (tăng 174,38% so với năm 2013, tăng 261,35% so với năm 2014,

chiếm tỷ trọng hơn 50% so với vốn lưu động). Việc duy trì một lượng vốn về hàng tồn

kho thích hợp sẽ mang lại cho công ty thuận lợi trong hoạt động kinnh doanh như:

Tránh được việc phải trả giá cao hơn cho việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×