Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013-2015

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

79

SXKD/Vốn cố

định

Hệ số hao mòn

TSCĐ= Khấu hao

lũy kế/Tổng

nguyên giá



0,49



0,52



0,53



0,03



106,4

7



0,01



102,2

6



Từ bảng số liệu 2.11 ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty đang

ngày một giảm khi năm 2013, hiệu suất sử dụng vốn cố định đạt 1,38 nhưng sang

tới năm 2015 chỉ còn 1,05. Có nghĩa là, nếu năm 2013 cứ mỗi đồng vốn cố định

bình quân bỏ ra thì cơng ty thu về được 1,38 đồng doanh thu thuần nhưng sang tới

năm 2015, cứ mỗi đồng vốn cố định bình quân bỏ ra thì chỉ thu về được 1,05 đồng

doanh thu thuần. Việc này là do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ

tăng của vốn cố định bình quân đã khiến cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm.

Từ năm 2013 đến năm 2015 doanh thu thuần tăng 27.267 triệu đồng (tương đương

với 36,20%), trong khi đó, vốn cố định bình quân tăng 43.461 triệu đồng (tương

đương với 79,81%). Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty đang ngày càng

giảm. Điều này cho thấy việc sử dung vốn cố định của công ty là chưa đạt hiệu quả.

Tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng của vốn cố định. Như vậy,

mỗi đồng vốn cố định mà công ty bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh ngày càng tạo ra doanh thu ít hơn.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty lại tăng từ năm 2013 đến năm

2015 khi đạt 0,98 vào năm 2013 và 1,06 vào năm 2015. Điều này có nghĩa là cứ 1

đồng nguyên giá TSCĐ bình qn được bỏ ra thì cơng ty thu lại được 0,98 đồng

doanh thu thuần vào năm 2013 và được 1,06 đồng vào năm 2015. Hiệu suất sử dụng

tài sản cố định tăng là do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của

nguyên giá tài sản cố định bình qn. Điều này cho thấy cơng ty đã sử dụng hiệu

quả tài sản cố định của mình. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty tăng từ

năm 2013 đến năm 2015. Điều này chứng tỏ cơng ty đã sử dụng có hiệu quả các tài

sản cố định của mình. Hệ số hao mòn tài sản cố định của cơng ty có xu hướng tăng

từ năm 2013 đến năm 2015 nhưng vẫn ở mức thấp. Như vậy, hiện nay công ty đang

đi đúng hướng trong việc loại bỏ dần các TSCĐ đã lạc hậu, những máy móc khơng



80

còn phù hợp với nhu cầu sản xuất và chất lượng sản phẩm. Công ty đã đổi mới, lắp

đặt thêm các máy móc, thiết bị dây chuyền cơng nghệ tự động hóa nhằm đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng sản phẩm. Làm được điều này,

công ty phải dựa trên cơ sở nguồn vốn dài hạn huy động được. Hơn nữa, các tài sản

cố định được khai thác tốt là yếu tố thúc đẩy nhanh quá tình thu hồi vốn cố định,

đầu tư mới, thay thế cho các hạng mục đó.

Xét tiếp tới chỉ tiêu hệ số huy động vốn cố định trong kỳ thì sẽ biết được số

vốn cố định trong kỳ mà doanh nghiệp đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh so

với tổng vốn cố định của doanh nghiệp là như nào. Năm 2013, hệ số huy động vốn

cố định của cơng ty đạt 0,73 thì hệ số này ngày càng giảm sút khi chỉ đạt 0,51 vào

năm 2014 và chỉ còn 0,44 năm 2015. Như vậy cơng ty đã huy động vốn cố định vào

hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng ít đi nhưng hiệu suất sử dụng tài sản cố

định ngày càng tăng, chứng tỏ công ty đang sử dụng tài sản cố định rất hiệu quả.

Nhưng ngoài ra, các thành phần vốn cố định khác của cơng ty đang chưa được sử

dụng thực sự có hiệu quả. Việc huy động vốn cố định của công ty cũng ngày càng

giảm nhưng hiệu suất sử dụng tài sản cố định ngày càng tăng. Điều này chứng tỏ

mặc dù cơng ty bỏ ít vốn vào tài sản cố định nhưng việc sử dụng tài sản cố định

được công ty ngày càng có hiệu quả.

Hệ số hao mòn tài sản cố định thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại

thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu. Hệ số này càng cao chứng tỏ

TSCĐ của doanh nghiệp đã cũ kỹ, lạc hậu, doanh nghiệp đã không chú trọng nâng

cao chất lượng tài sản cố định. Mặc dù hệ số hao mòn tài sản cố định của cơng ty

đang có xu hướng tăng từ năm 2013 đến năm 2015 (từ 0,49 đến 0,53) nhưng hệ số

này vẫn ở mức chấp nhận được. Điều này chứng tỏ tài sản cố định của công ty

không quá cũ kỹ, vẫn tham gia tốt vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nếu

cơng ty khơng có các kế hoạch trang cấp lại tài sản cố định thì sự cũ kỹ của tài sản

cố định sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty. Hệ

số hao mòn tài sản cố định tuy vẫn đang ở mức thấp nhưng với xu hướng tăng lên

mà cơng ty khơng có các biện pháp thay mới, đầu tư các tài sản cố định mới thì các



81

tài sản cố định cũ này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong tương

lai.



82

2.3. KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH

CÔNG

2.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

2.3.1.1. Kết quả đạt được

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được sử dụng khá hiệu quả khi các chỉ số

về ROA, Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

vốn kinh doanh và Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng. Tương

tự như vậy, các chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời của vốn lưu động và vốn cố định

của công ty cũng đều tăng từ năm 2013 đến năm 2015.

Hiện nay công ty đang đi đúng hướng trong việc loại bỏ dần các TSCĐ đã lạc

hậu, những máy móc khơng còn phù hợp với nhu cầu sản xuất và chất lượng sản

phẩm. Công ty đã đổi mới, lắp đặt thêm các máy móc, thiết bị dây chuyền cơng

nghệ tự động hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất

lượng sản phẩm. Làm được điều này, công ty phải dựa trên cơ sở nguồn vốn dài hạn

huy động được. Hơn nữa, các tài sản cố định được khai thác tốt là yếu tố thúc đẩy

nhanh quá tình thu hồi vốn cố định, đầu tư mới, thay thế cho các hạng mục đó.

Trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được nâng cao, cán

bộ quản lý trau dồi chuyên mơn, cơng nhân sản xuất có trình độ tay nghề nâng lên

theo mức hiện đại hóa của cơng nghệ mới. Thêm vào đó, chế độ đãi ngộ và sử dụng

lao động hợp lý, cơng ty đang khuyến khích cán bộ cơng nhân viên làm việc có

trách nhiệm, tâm huyết và có hiệu quả hơn, nhờ vậy mà TSCĐ được quản lý và sử

dụng có hiệu quả hơn.

2.3.1.2. Nguyên nhân của kết quả đạt được

Những kết quả mà Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản

Thành Công đạt được trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn là nhờ vào sự đóng

góp khơng nhỏ những yếu tố thuận lợi mà công tác quản lý và sử dụng vốn được

tiếp nhận để làm hài hòa cơng việc đó:



83

Với đội ngũ ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm, có trình độ cao và khả năng

phân tích, dự báo tình hình. Ban lãnh đạo cơng ty đã có những quyết sách phù hợp

với công ty trong từng giai đoạn phát triển. Bên cạnh đó, sự chỉ đạo và quan tâm sát

sao của ban lãnh đạo đã giúp cho bộ máy hoạt động của công ty được vận động

xuyên suốt, khi gặp bất cứ vấn đề khó khăn gì thì các bộ phận sẽ gửi các ý kiến để

ban lãnh đạo giải quyết.

Trình độ cán bộ cơng nhân viên trong công ty ngày càng được nâng cao, cán

bộ quản lý trau dồi chun mơn, cơng nhân sản xuất có trình độ tay nghề nâng lên

theo mức hiện đại hóa của cơng nghệ mới. Thêm vào đó, chế độ đãi ngộ và sử dụng

lao động hợp lý, công ty đang khuyến khích cán bộ cơng nhân viên làm việc có

trách nhiệm, tâm huyết và có hiệu quả hơn

Phương tiện sản xuất, môi trường chuyên nghiệp đã khiến cho hoạt động sản

xuất kinh doanh ngày càng phát triển hơn.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Hạn chế

Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty mặc dù đã đạt được

những kết quả khả quan, song còn có những vấn đề mà công ty cần phải khắc phục

trong thời gian tới:

Thứ nhất, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh, vốn lưu động, hàng tồn kho và

các khoản phải thu của công ty đang ngày càng giảm. Điều này khiến cho hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của công ty không được cao, công ty cần phải sử dụng

lượng vốn nhiều hơn để tài trợ sản xuất kinh doanh.

Thứ hai, hệ số huy động vốn cố định giảm qua các năm khiến cho hiệu quả sử

dụng vốn cố định của cơng ty bị giảm sút

Thứ ba, hệ số hao mòn tài sản cố định của cơng ty đang có xu hướng tăng,

chứng tỏ tốc độ thay mới tài sản cố định cũ, hỏng, chưa đáp ứng được nhu cầu công

việc chưa kịp với tốc độ xuống cấp của tài sản. Việc này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới

quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.



84

2.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế

Mặc dù cơ cấu sản xuất trong năm qua tuy đã có chuyển dịch theo hướng tích

cực, nhưng còn ở mức thấp, chưa vững chắc. Mức độ cạnh tranh vẫn diễn biến phức

tạp, ngày càng gay gắt hơn khi hiệp định TPP chính thức đưa vào áp dụng. Tình

trạng hàng ngoại lấn át hàng nội địa cả về giá cả và chất lượng khiến cho doanh

nghiệp gặp nhiều khó khăn.

Cơ chế chính sách chưa ổn định, còn nhiều ách tắc phiền hà, các văn bản pháp

luật hướng dẫn thi hành các luật vẫn còn nhiều thay đổi và chồng chéo khiến cho

việc sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp gặp khó khăn

Nguồn nhân lực của cơng ty còn nhiều bất cập khi số lớn lao động có sức khỏe

và tay nghề chưa phù hợp với công việc, trong khi đó vẫn thiếu lực lượng lao động

trẻ khỏe có kiến thức, có tay nghề

Chưa làm tốt cơng tác thu hồi nợ là nguyên nhân dẫn đến việc giảm tốc độ chu

chuyển của vốn lưu động, một bộ phận lớn vốn của công ty bị khách hàng chiếm

dụng. Kéo theo là tình trạng vay nợ từ các tổ chức tài chính và hệ thống ngân hàng,

công ty đang phải chịu một khoản lãi vay từ các khoản vay này.

Công ty chưa thực sự quan tâm đến hiệu quả sử dụng TSCĐ nhất là về mặt tài

chính. Việc tính tốn các chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sử dụng TSCĐ, phân tích

tình hình sử dụng TSCĐ hầu như khơng có. Chính điều này dẫn đến việc đánh giá

khơng chính xác những thiếu sót trong việc sử dụng và từ đó khơng thể đưa ra được

những giải pháp đúng đắn.



85

CHƯƠNG 3

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY ĐẾN NĂM 2020

Nhằm giữ vững những thành quả đã đạt được trong những năm qua, Công ty

cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã đề ra mục tiêu

chung là tập trung ổn định và phát triển ngành chế biến lâm sản, không ngừng nâng

cao sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu, chuyển dịch dần cơ cấu sản phẩm

theo hướng tăng sản lượng và giá trị sản phẩm trong nhà, giảm dần khối lượng sản

phẩm ngoài trời...

I/ Mục tiêu chung:

- Ổn định và phát triển nghành chế biến lâm sản xuất khẩu, lâm sản - gỗ kết

hợp với vật liệu khác, tăng sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu, năm sau so với

năm trước tăng giá trị kim ngạch từ 3 đến 5%.

- Chuyển dịch dần cơ cấu sản phẩm theo hướng: tăng sản lượng giá trị, kim

ngạch hàng trong nhà, giảm khối lượng hàng ngoài trời, giảm dần nguyên liệu gỗ,

tăng giá trị sáng tạo mới.

- Đi vào thị trường mới, mặt hàng mới tạo ra sự khác biệt nhằm ổn định đơn

hàng, nâng cao hiệu quả, chủ động về đơn hàng và thời gian sản xuất. Nâng hệ số sử

dụng thời gian trong năm từ 6,5 tháng đến 8 -9 tháng/năm.

- Giảm dần doanh thu ngành chế biến lâm sản trong tổng doanh thu công ty,

tăng doanh thu ngành nghề khác để ổn định trong mọi hoàn cảnh.

- Lợi nhuận sản xuất từng năm công ty ổn định, tổng lợi nhuận tuyệt đối tăng

từng năm tương ứng sản lượng tiêu thụ. Mức lợi nhuận (sau thuế) đạt hàng năm 3%

trở lên so với doanh thu, đạt 30% trở lên so với so với vốn chủ sở hữu.

II/ Chỉ tiêu phấn đấu:

1/ Từ năm 2015 đến năm 2020:



86

* Đến năm 2015:

- Doanh thu đạt 200 tỷ VND.

- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 12 triệu USD.

- Kim ngạch xuất khẩu: 9 triệu USD.

- Thu nhập thực tế người lao động: tăng 30% so năm 2013.

- Lợi nhuận (sau thuế): 11 tỷ VND trở lên.

* Từ Năm 2016, 2017, 2018, 2019 và 2020, các chỉ tiêu doanh thu, kim ngạch

xuất nhập khẩu, lợi nhuận tăng 3-5%so năm trước liền kề; các chỉ tiêu khác ổn định.

2/ Đến năm 2025:

- Doanh thu đạt: 300 tỷ VND.

- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 15 triệu USD.

- Kim ngạch xuất khẩu: 12 triệu USD.

- Là doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.

- Lợi nhuận (sau thuế): 14 tỷ VND trở lên.

- Thu nhập thực tế.

- Người lao động: tăng 50% trở lên so với 2015.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ

BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG ĐẾN NĂM 2020

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc bảo toàn vốn kinh doanh

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với mỗi

doanh nghiệp. Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh giúp cho doanh

nghiệp với số vốn hiện có, có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm

được chi phí sản xuất kinh doanh, hạ được giá thành sản phẩm, góp phần tăng

doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần

căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng



87

quản lý từng thành phần vốn kinh doanh. Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh như sau:

3.2.1.1. Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn

Như chúng ta đã biết, bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh

tế thị trường đều muốn có nguồn vốn chủ động để sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có hiệu quả mà khơng cần phải lo đến việc trả nợ. Một doanh nghiệp đang

và sẽ đứng vững trong tương lai là một doanh nghiệp có cơ cấu và nguồn vốn hợp

lý. Xuất phát từ điều này mà việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách chủ động

và linh hoạt góp phần tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn hợp lý, từ đó mà nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

Thực tế công tác huy động và sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong

những năm qua là chưa tốt. Biểu biện là tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh chậm,

vốn cố định đang dần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, lớn hơn rất nhiều so

với vốn lưu động. Mặt khác, trong tổng số vốn lưu động thì giá trị các khoản phải

thu là hàng tồn kho lại chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời đấy cũng là bộ phận vốn không

tham gia luân chuyển trong kỳ nên là bộ phận vốn bị ứ đọng của công ty, chính vì

vậy cơng ty khơng thể sử dụng khoản vốn này trong kỳ. Với cơ cấu vốn chủ sở hữu

lớn hơn rất nhiều so với vốn vay đã làm cho việc sử dụng vốn kinh doanh chưa thực

sự có hiệu quả. Chính vì vậy, cơng ty nên có một cơ cấu vốn hợp lý để tránh tình

trạng mất lành mạnh về tài chính. Muốn vậy, cơng ty cần chú ý đến các vấn đề sau:

-



Xác định chính xác nhu cầuvốn thường xuyên cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của cơng ty để từ đó có biện pháp tổ chức, huy động vốn hợp lý.

Việc huy động này cần phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động của

cơng ty, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc thừa vốn gây lãng phí vốn, đồng thời phải



-



đảm bảo chi phí sử dụng vốn bình qn hợp lý

Xây dựng kế hoạch huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp. Điều này xuất

phát từ lý do: mỗi nguồn vốn có chi phí sử dụng là khác nhau, do vậy cơng ty cần

cân nhắc tính tốn kỹ giữa hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ với chi phí sử dụng của

nguồn đó, từ đó xây dựng một cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý.



88

-



Khi có nguồn tài trợ, công ty cần chủ động lập kế hoạch về phân phối và sử dụng

hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất. Đặc biệt cần chú ý tới việc quay vòng vốn kinh

doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, không để vốn tồn dư, ứ đọng nhiều.

3.2.1.2. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản

phẩm và tiêu thụ sản phẩm tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình. Do

vậy các doanh nghiệp phải luôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất

cái gì? số lượng bao nhiêu? giá cả như thế nào? để nhằm huy động được các nguồn

lực vào hoạt động nào có được nhiều thu nhập và lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị

trường, quy mơ và tính chất kinh doanh khơng phải là do chủ quản doanh nghiệp

quyết định mà một phần là do thị trường quyết định.

Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử

dụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các

phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị

trường. Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được,

doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn.

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công định kỳ

hàng tháng cần phải lập các phương án kinh doanh, phương án sản phẩm cho từng

khách hàng, cho từng loại sản phẩm với các chính sách linh hoạt áp dụng khác nhau

cho từng thời kỳ. Từ đó, cơng ty cần vạch ra chiến lược kinh doanh lâu dài để có thể

thực hiện đồng nhất các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

3.2.1.3. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh

Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm đạt hiệu

quả kinh tế cao. Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt

động thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản

phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra

những sản phẩm và dịch vụ tốt.



89

Tất cả các q trình sản xuất kinh doanh của cơng ty đều cần phải được lập kế

hoạch, dự trù các phương án triển khai và dự phòng. Bên cạnh đó, khi thực hiện cần

cập nhật các kết quả định kỳ vào để các nhà quản lý có cái nhìn trực quan nhất về

tình hình sản xuất kinh doanh như thế nào để có thể có các quyết định kịp thời.

3.2.1.4. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi

mới máy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quan

trọng. Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩm

chất lượng tốt giá thành hạ. Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rút ngắn

được chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc vật liệu thay thế nhằm

tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm.

Ngồi các trang thiết bị đã được cơng ty đầu tư cho hoạt động sản xuất hiện

giờ, công ty cần phải đầu tư thêm các trang thiết bị tiên tiến cho dây chuyền sản

xuất và trộn than để có thể có được tỷ lệ than chuẩn xác nhất theo yêu cầu của

khách hàng, từ đó làm tăng chất lượng than mà công ty cung cấp.

Không những chỉ đầu tư vào các trang thiết bị trực tiếp sản xuất trong dây

chuyền sản xuất đồ gỗ và than tại công ty. Cơng ty cần phải trang bị, nâng cấp tồn

bộ hệ thống máy tính và phần mềm đối với nhân viên văn phòng. Với trang thiết bị

được trang bị mới, nhân viên văn phòng – bộ phận hỗ trợ điều hành cơng ty cho

Giám đốc sẽ có các kết quả làm việc tốt hơn so với bây giờ.

3.2.1.5. Tổ chức tốt cơng tác kế tốn và phân tích hoạt động kinh tế

Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế tốn như bảng tổng kết

tài sản và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thường

xuyên nắm được số liệu vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật ,nguồn hình thành

và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, tình hình và khả năng thanh tốn...Nhờ đó

doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để kịp thời xử lý các vấn đề tài chính

nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặn nhịp nhàng.

Tất cả các nghiệp vụ kế tốn của cơng ty cần phải tuân thủ đúng theo pháp

luật, bên cạnh đó, các cán bộ kế tốn của cơng ty cần cập nhật đầy đủ tất cả các văn

bản pháp luật mới được ban hành về chế độ kế toán để có thể thực hiện tốt cơng tác

kế tốn được giao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×