Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Một số giải pháp nâng cao năng lực tham gia của các nhà thầu trong nước và đối tượng thụ hưởng Chương trình

5 Một số giải pháp nâng cao năng lực tham gia của các nhà thầu trong nước và đối tượng thụ hưởng Chương trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đổi mới cơng tác tìm kiếm và đánh giá thơng tin. Thơng tin là yếu tố

sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, tuy nhiên hiện nay, các doanh nghiệp

chưa có bộ phận chuyên trách nên chưa nắm hết các thông tin về đấu thầu,

hầu hết các thông tin mà doanh nghiệp có đều là ở địa phương. Vì vậy, trước

mắt cần thành lập tổ, nhóm chun trách về thơng tin nhằm tìm kiếm, nắm bắt

thơng tin một cách kịp thời. Cần nắm bắt, thu thập thông tin liên quan về gói

thầu từ các nguồn thơng tin như: cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, báo, đài, các

trang web về đấu thầu… Ngồi việc thu thập thơng tin về các gói thầu dự án

thì cũng cần thu thập thơng tin về các doanh nghiệp khác. Cần phân tích điểm

mạnh, điểm yếu để từ đó xác định lợi thế của doanh nghiệp mình trong việc

cùng tham gia các gói thầu, để từ đó đưa ra những đánh giá, lựa chọn tối ưu

nhằm giành lấy quyền thực hiện gói thầu.

Nâng cao khả năng tài chính, kinh nghiệm của doanh nghiệp bằng

cách xác định lợi thế của chính doanh nghiệp mình, cũng như thu thập, phân

tích lợi thế của các đối thủ cạnh tranh để từ đó có thể liên danh với các đối thủ

trong những gói thầu mà doanh nghiệp chưa đáp ứng được cần phải liên danh,

liên kết, tận dụng các lợi thế của các bên để giành được cơ hội thực hiện gói

thầu. Với mục đích, vừa thực hiện mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, vừa nâng cao

kinh nghiệm và năng lực tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, các doanh

nghiệp vừa cạnh tranh trong gói thầu này, nhưng lại cùng liên danh, liên kết

với nhau để thực hiện gói thầu khác. Đây là một quy luật khách quan của nền

kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vừa cạnh tranh, vừa hợp tác trên nguyên

tắc hai bên cùng có lợi.

Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về hoạt động đấu thầu. Hiện nay

kinh nghiệm đấu thầu của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, điều này bộc lộ

rất rõ khi thực hiện các gói thầu được sử dụng từ nguồn vốn đầu tư từ nước

ngoài và thực hiện theo các quy trình thủ tục của Bên cho vay. Chính vì vậy,

doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách khơng chỉ về đấu



thầu mà còn về các lĩnh vực liên quan mật thiết như: Luật Doanh nghiệp, Luật

Đầu tư, Luật Thương mại, tiếng anh chuyên ngành đấu thầu… để đáp ứng

được các mục tiêu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp.

Tạo điều kiện cho các nhân viên được tham gia các lớp đào tạo, tập

huấn, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, các kiến thức về ngoại

ngữ, tin học và nhất là các kiến thức về luật pháp trong nước cũng như luật

pháp quốc tế, những kiến thức về đấu thầu quốc tế. Vì hiện nay, ngay tại các

cuộc đấu thầu trong nước nếu vốn đầu tư nước ngoài từ WB, ADB… chủ đầu

tư thường yêu cầu nhà thầu phải gửi hồ sơ dự thầu bằng hai ngoại ngữ tiếng

Anh và tiếng Việt, đồng thời ngoài những tiêu chí áp dụng theo pháp luật Việt

Nam như Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, các Nghị định liên

quan… thì nhà thầu còn phải theo các tiêu chí quy định riêng của đơn vị cho

vay vốn như: Hiệp định, Khung ước quốc tế, Biên bản ghi nhớ… Bên cạnh

đó, doanh nghiệp cần tang cường tổ chức các chuyến đi khảo sát thực tế, tham

dự các cuộc hội thảo, đấu thầu để nắm bắt những thông tin mới, rút kinh

nghiệm hay để áp dụng cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần tái cơ cấu và đơn giản hóa cơ cấu tổ chức theo

hướng đảm bảo việc tái cơ cấu và đơn giản hóa cơ cấu tổ chức này vẫn đáp

ứng được các yêu cầu trong công việc và không làm giảm hiệu quả công việc.

Điều này nhằm giảm tối đa các chi phí vận hành, tiết kiệm chi phí và tạo

nguồn vốn cho các hoạt động tái đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp.

Doanh nghiệp cần đề cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp, coi trọng

giữ gìn thương hiệu khi tham gia gói thầu, từng bước tạo lập văn hóa doanh

nghiệp, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh

ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Đây là một phương pháp marketing, quảng bá

hình ảnh doanh nghiệp hiệu quả nhất, xây dựng hệ thống vững mạnh, đảm

bảo cho sự phát triển trong tương lai. Việc đề cao trách nhiệm đạo đức của



doanh nghiệp khẳng định uy tín và năng lực thực hiện của doanh nghiệp khi

tham gia các gói thầu, các chủ đầu tư yên tâm khi giao việc thực hiện gói thầu

cho doanh nghiệp.

3.5.2 Nâng cao năng lực của các đơn vị thụ hưởng

Đối tượng thụ hưởng là mục đích cuối cùng mà dự án đầu tư hướng tới

phục vụ và cũng là đối tượng có tác động lớn đến hiệu quả đầu tư của Chương

trình.Do vậy, trong quá trình lập dự án cần phải đưa việc đào tạo, chuyển giao

tri thức quản lý cũng như nâng cao ý thức trách nhiệm đối với sản phẩm của

Chương trình cho các đối tượng thụ hưởng và đối tượng khác có liên quan;

tiến tới hình thành ý thức, trách nhiệm cộng đồng đối với sản phẩm của

Chương trình từ đó phát huy và nâng cao hiệu quả của Chương trình.

Chương trình SEQAP đã có vai trò quan trọng và có tác động tích cực

thúc đẩy cho sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung, nhất là ở các khu vực

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khơng chỉ góp phần quan

trọng cào cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần thực

hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và các

đơn vị thụ hưởng Chương trình nói riêng.

Nhờ có nguồn vốn của Chương trình các đối tượng học sinh vùng sâu

vùng xa, đối tượng có hồn cảnh khó khăn có cơ hội tiếp cận với giáo dục

toàn diện, giảm khoảng cách giữa nhóm học sinh có lợi thế và nhóm học sinh

nghèo.Thông qua các hoạt động đầu tư xây dựng, điều kiện cơ sở vật chất,

trang thiết bị phục vụ cho giáo dục của phần lớn các đơn vị thụ hưởng từng

bước được tăng cường, nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Nhiều

địa phương được thụ hưởng Chương trình SEQAP đã trở thành những mơ

hình chuẩn mẫu, điển hình để nhân rộng. Cùng với đó là hoạt động đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của các đơn vị thụ

hưởng được chú trọng đẩy mạnh, góp phần nâng cao năng lực quản lý, trình

độ chun mơn…



Để từng bước nâng cao năng lực của các đơn vị thụ hưởng Chương

trình SEQAP, cần tập trung vào một số nội dung cơ bản sau:

Tổ chức các cuộc hội thảo nhằm nâng cao nhận thức cho các đối tượng

thụ hưởng như: trường học, giáo viên, hội phụ huynh…. hiểu rõ về các mục

tiêu và lợi ích nhận được qua việc triển khai Chương trình SEQAP.

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về các lợi ích nhận được của Chương

trình SEQAP nhằm kêu gọi sự tham gia đóng góp của cộng đồng nhằm duy trì

Dạy học cả ngày ở các vùng khó khăn thay vì chỉ từ một phía của Chính phủ

Việt Nam và các nhà tài trợ.

Phân bổ kinh phí hàng năm cho việc tu sửa, bảo hành các cơng trình

xây được Chương trình SEQAP xây dựng sau khi Chương trình kết thúc

nhằm kéo dài tuổi thọ cơng trình, nâng cao hiệu suất sử dụng góp phần làm

giảm các chi phí liên quan khác nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của

Chương trình.

Nâng cao năng lực, trình độ chun mơn cho các cán bộ quản lý của

các trường trong công tác quản lý sử dụng các tài sản, nguồn vốn được hỗ

trợ nhằm đảm bảo cho các em học sinh được tiếp cận với cơ sở vật chất hiện

đại tạo điều kiện cho việc học của học sinh.

Tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn nhằm, giáo viên,… về phương

pháp giáo dục mới, ứng dụng công nghệ mới vào quá trình giảng dạy…

Tổ chức các cuộc hội thảo và chia sẻ kinh nghiệm về quá trình thực

hiện Chương trình, nhằm đúc rút những kinh nghiệm thực tế cho các đơn vị

khác, học hỏi lẫn nhau và chia sẻ những cách làm mới, những sáng tạo để

thực hiện Chương trình hiệu quả hơn.

Tăng cường kiểm tra, giám sát, hệ thống các báo cáo nhằm đánh giá

tiến độ thực hiện và hạn chế đến mức tối đa các rủi ro có thể xảy ra.



Phòng giáo dục của các tỉnh cần phối hợp với các cấp chính quyền xây

dựng kế hoạch huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa

bàn với tầm nhìn dài hạn nhằm mở rộng và duy trì tính bền vững của các kết

quả đầu ra của Chương trình khi Chương trình kết thúc.



KẾT LUẬN

Cơng tác đấu thầu đã đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển

kinh tế và thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động

đấu thầu của Chương trình SEQAP ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của

mình khi là một trong những cơng cụ quan trọng giúp Chính phủ và Bộ

GD&ĐT quản lý chi tiêu và sử dụng sao cho hiệu quả, chống thất thoát và

lãng phí. Hoạt động của Chương trình SEQAP đã đóng góp một phần khơng

nhỏ vào q trình lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, giúp tiết kiệm một phần

lớn cho ngân sách Nhà nước, góp phần từng bước tiết kiệm ngân sách khi mà

các nguồn lực quốc gia ngày càng trở nên hạn hẹp và tạo lập các nguồn vốn

mớiđể giải quyết các vấn đề cấp bách của quốc gia.

Quản lý Nhà nước về đấu thầu nói chung và quản lý Nhà nước về đấu

thầu của Chương trình SEQAP nói riêng là một cách thức quan trọng trong

việc quản lý chi tiêu và sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước. Nhất là khi

hoạt động đấu thầu chịu sự quản lý của hai hệ thống là hướng dẫn của WB và

Luật Đấu thầu của Chính phủ Việt Nam có sự khơng tương thích và có một số

điểm khác nhau rất nhiều. Việc quản lý về đấu thầu còn nhằm mục đích giảm

bớt khoảng cách giữa hai hệ thống luật và hoàn thiện lại hệ thống luật pháp

của Việt Nam cho phù hợp với hướng dẫn của WB, ADB, thông lệ quốc tế,

điều ước quốc tế…

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại Ban quản lý Chương trình

SEQAP, tơi đã đi sâu tìm hiểu quá trình quản lý về hoạt động đấu thầu của

Chương trình với đề tài: “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đấu thầu tại

Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học”. Trong đề tài tơi đã

trình bày các khái niệm cơ bản của đấu thầu, phân tích và đánh giá những vấn

đề chung về hoạt động đấu thầu, thực trạng của công tác quản lý đấu thầu tại

Chương trình SEQAP. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động



đấu thầu của Chương trình, tơi cũng xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến, quan

điểm nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động đấu thầu của

Chương trình SEQAP.

Mặc dù đã có những cố gắng nhưng với kiến thức, kinh nghiệm thực tế

có hạn nên khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong được nhận những

góp ý bổ sung để đề tài ngày càng được hoàn thiện.

Cuối cùng tôi xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô

giảng viên của trường Đại học Thương mại Hà Nội, đặc biệt là sự hướng dẫn

tận tình chỉ bảo của GS. TS Nguyễn Bách Khoa đã giúp tơi hồn thiện đề tài

này. Tơi cũng xin cảm ơn các cán bộ thuộc Ban quản lý Chương trình SEQAP,

các cán bộ của WB, các cán bộ thuộc các tỉnh, huyện, … đã cung cấp thông

tin, hỗ trợ tôi trong q trình thực hiện đề tài.

Một lần nữa tơi xin chân thành cảm ơn!



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo kiểm tốn tài chính (2010 – 2014) của Ban quản lý Chương

trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học.

2. Báo cáo kiểm toán đấu thầu (2010 – 2014) của Ban quản lý Chương

trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học.

3. Báo cáo tiến độ thực hiện các kỳ (2010 – 2014) của Ban quản lý

Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học.

4. Công văn 515/SEQAP-MSĐT về việc áp dụng mẫu hồ sơ yêu cầu

cho hình thức chào hàng cạnh tranh đối với các gói thầu xây dựng

thuộc Chương trình SEQAP, ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2012.

5. Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD và Tín dụng IDA- tháng

5/2004, sửa đổi tháng 10 năm 2006

6. Hướng dẫn tuyển chọn và thuê tư vấn do Bên vay của Ngân hàng

Thế giới thực hiện, tháng 5/2004, sửa đổi vào ngày 01tháng 10 năm

2006.

7. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11của Quốc Hội, ban hành ngày 29

tháng 11 năm 2005.

8. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư

xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội, trong đó có sửa đổi

bổ sung 21 điều của Luật đấu thầu, ban hành ngày 19 tháng 6 năm

2009.

9. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội, ban hành ngày 26

tháng 11 năm 2013.

10. Nghị định 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu, Luật

sửa đổi và việc lựa chọn nhà thầu xây dựng của Chính phủ, ban hành

ngày 15 tháng 10 năm 2009.

11. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu của Chính phủ, ban hành

ngày 26 tháng 6 năm 2014.



12. Nguyễn Thị Bình (2012), Hồn thiện quản lý nhà nước đối với đầu

tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải

Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân.

13. Nguyễn Thanh Tú (2006), Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty cổ phần Licogi,

Luận văn thạc sỹ, Đại học Thương mại.

14. Nguyễn Lan Phương “Quản lý hành chính nhà nước” – Nhà xuất bản

khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

15. Pháp luật về đấu thầu dưới góc nhìn phân tích chính sách (2013), Tài

liệu tham khảo phục vụ hội nghị bồi dưỡng đại biểu dân cử.

16. PGS.TS Bùi Lê Hà và TS Hà Nam Khánh (2010), Khảo sát việc tuân

thủ các quy định về định giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngồi tại Việt Nam. Truy nhập ngày 31/3/2016.

https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2010/08/31/kh%E1%BA

%A3o-st-vi%E1%BB%87c-tun-th%E1%BB%A7-cc-quy-d

%E1%BB%8Bnh-v%E1%BB%81-d%E1%BB%8Bnh-gi-chuy

%E1%BB%83n-nh%C6%B0%E1%BB%A3ng-c%E1%BB%A7acc-doanh-nghi%E1%BB%87/

17. Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg về Ban hành Quy chế quản lý, điều

hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của Thủ tướng,

ban hành ngày 04 tháng 11 năm 2009.

18. Thân Danh Phúc (2015), Tài liệu hướng dẫn phân tích chính sách.

19. Thân Danh phúc (2015), Bài giảng cao học “Quản lý Nhà nước về

kinh tế”

20. Thông tư số 05/2010/TT-BKH về quy định chi tiết lập Hồ sơ mời

thầu hàng hóa của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ban hành ngày 10 tháng 2

năm 2010.

21. Thông tư số 06/2010/TT-BKH về quy định chi tiết lập Hồ sơ mời

thầu dịch vụ tư vấn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ban hành ngày 09

tháng 3 năm 2010.



22. Thông tư số 15/2010/TT-BKH về quy định chi tiết về lập Báo cáo

đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn của Bộ Kế

hoạch và Đầu tư, ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2010.

23. Thông tư số 01/2011/QĐ-BKHĐT về quy định chi tiết kiểm tra về

công tác đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ban hành ngày 04

tháng 12 năm 2010.

24. Thông tư liên tịch số 20/2010/TTLT-BKH-BTC quy định chi tiết việc

cung cấp thông tin về đấu thầu để đăng tải trên Báo Đấu thầu của Bộ

Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ban hành ngày 21 tháng 9 năm

2010.

25. Thông tư 219/2009/TT-BTC quy định một số định mức chi tiêu áp

dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát

triển chính thức (ODA) của Bộ Tài chính, ban hành ngày 19 tháng 11

năm 2009.

26. Thơng tư số 15/2010/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý và sử

dụng kinh phí thực hiện Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục

trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành ngày 29 tháng 01

năm 2010.

27. Trần Văn Hùng (2007), Nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các

cơng trình giao thông ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế

quốc dân.

Các trang Web tham khảo:

1. Báo đấu thầu, http://thongtindauthau.com.vn/

2. Hệ thống đấu thầu điện tử, http://muasamcong.mpi.gov.vn/

3. Trang Web của WB, http://www.worldbank.org/vi/country/vietnam

4. Trang Web của Chương trình SEQAP, http://s1.seqap.edu.vn/



PHỤ LỤC 1

Nhằm đánh giá mức độ phổ biến của các hạn chế, bất cập trong q trình

thực hiện cơng tác đấu thầu của Chương trình SEQAP. Xin ơng/bà vui lòng đánh

giá theo các tiêu chí sau với 1 là mức độ xảy ra ít nhất và 5 là mức độ xảy ra phổ

biến nhất.

1, Những bất cập trong quá trình lập kế hoạch đấu thầu của các đơn vị Chương

trình SEQAP?

ST

T



Nội dung



Phần đánh giá

1



2



3



4



5



1



Kế hoạch đấu thầu chưa được WB phê 4

duyệt trước khi thực hiện



8



12



15



1



2



Địa điểm xây dựng thay đổi nhưng chưa 4

điều chỉnh lại kế hoạch đấu thầu



9



12



13



2



3



Giá trị gói thầu giữa kế hoạch đấu thầu 0

của WB chấp thuận không trùng khớp với

kế hoạch do UBND huyện phê duyệt



9



19



7



5



4



Số lượng xây dựng ở các địa điểm vượt 5

q so với tiêu chí của Chương trình (2

phòng học/điểm trường)



15



11



7



2



2. Những bất cập trong quá trình thực hiện các hình thức đấu thầu, hồ sơ và kênh

truyền thơng đến nhà thầu của các đơn vị của Chương trình SEQAP?

ST

T



Nội dung



Phần đánh giá

1



2



3



4



5



1



Chưa có danh sách các nhà thầu trên địa 0

bàn huyện



10



15



15



0



2



Thời gian phát hành và nhận hồ sơ chưa 17

tuân thủ về thời gian



15



8



0



0



3



Hồ sơ mời thầu yêu cầu rõ về nhãn hiệu 2

của sản phẩm



7



16



15



0



4



Sự khác biệt giữa hình thức đấu thầu ghi 0



14



12



11



3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Một số giải pháp nâng cao năng lực tham gia của các nhà thầu trong nước và đối tượng thụ hưởng Chương trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×