Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội– Chi nhánh Hà Nội

2 Thực trạng phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội– Chi nhánh Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc sự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở

trong nước và nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Phải đảm bảo 02 nguyên tắc:

- Sử dụng tiền đúng mục đích được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng.

- Hồn trả gốc, lãi vay và các loại phí liên quan (nếu có) đúng thời hạn đã thỏa

thuận với SHB trong hợp đồng tín dụng.

+ SHB Hà Nội chỉ xem xét và quyết định cho vay với những khách hàng sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chị trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

- Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp.

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệu

quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, có hiệu quả và phù

hợp với quy định của pháp luật.

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi đầy đủ trong thời hạn cam kết.

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của SHB và pháp

luật có liên quan.

* Lãi suất cho vay

- Mức lãi suất cho vay do SHB và Khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy

định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

- Lãi suất của SHB áp dụng cho từng đối tượng khách hàng dựa trên cơ sở chi

phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí bù đắp rủi ro mất vốn và biên độ lợi

nhuận hợp lý, có tính đến yếu tố cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường.

Cụ thể, lãi suất công bố được phân chia theo từng sản phẩm và theo các

ngun tắc:

Các sản phẩm khơng có tài sản bảo đảm lãi suất cao hơn các sản phẩm có tài

sản bảo đảm do chi phí bù đắp mất vốn cao hơn (khả năng mất vốn cao nên phải áp

dụng lãi suất cao hơn)

- Các sản phẩm thấu chi, thẻ tín dụng lãi suất cao hơn các khoản vay thơng

thường do nhiều tiện ích hơn cho khách hàng.



45



- Mức lãi suất áp dụng với các khoản nợ gốc quá hạn do SHB ấn định và thỏa

thuận với Khách hàng trong Hợp đồng tín dụng nhưng vượt quá 150% lãi suất cho

vay (trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước có quy định khác) áp dụng trong thời gian

cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong Hợp đồng tín dụng/phụ lục Hợp đồng

tín dụng.

* Quy mơ khoản vay

Theo quy định mức phân quyền phán quyết cấp tín dụng của Ngân hàng

TMCP Sài Gòn Hà Nội cho chi nhánh Hà Nội được phép cấp cho KHCN là 15 tỷ

đồng (riêng cho vay chiết khấu/cầm cố GTCG đối với KHCN là 45 tỷ đồng). Đối

với khoản vay lớn hơn 15 tỷ thì phải trình lên Tổng giám đốc và/Hội đồng tín dụng

xem xét phê duyệt.Thực tế, các khoản cho vay KHCN của SHB Hà Nội cũng có

quy mơ rất khác nhau. Khoản vay có quy mơ nhỏ nhất chỉ là vài chục triệu đồng

nhằm phục vụ KHCN là công nhân viên chức vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia

đình, khoản vay có quy mơ trung bình dao động trong khoảng 1-5 tỷ đồng nhằm

phục vụ nhu cầu mua nhà ở, xây dựng- sửa chữa nhà ở, mua ô tô hoặc SXKD của

KHCN, hộ gia đình.

* Nguồn trả nợ và phương thức trả nợ

Nguồn trả nợ của các KHCN vay tiêu dùngtại chi nhánh Hà Nội chủ yếu từ

thu nhập hàng tháng của KHCN. Thu nhập ở đây có thể lấy từ lương – thưởng hàng

tháng thường xuyên, ổn định; bên cạnh đó thu nhập bổ sung như cho thuê nhà, hoặc

lợi nhuận từ bán hàng, sản xuất kinh doanh; lợi nhuận được chia theo tỷ lệ góp vốn

tại các doanh nghiệp các KHCN tham gia góp vốn hoặc thu nhập của người đồng trả

nợ như: Bố mẹ đẻ, bố mẹ Chồng/Vợ, anh chị em ruột, con ruột... Vấn đề đặt ra là

phải xác thực xem nguồn thu nhập này có chính đáng khơng.

Về phương thức trả nợ, chi nhánh áp dụng các phương thức trả nợ khác nhau

tùy vào từng trường hợp cụ thể, bao gồm: trả gốc lãi đều hàng tháng; gốc trả đều

hàng tháng, lãi trả theo dư nợ thực tế; hoặc trả lãi hàng tháng/quý, gốc trả cuối kì.

Tuy vậy, phương thức trả nợ mà ngân hàng thường áp dụng là gốc đều hàng tháng,



lãi trả theo dư nợ thực tế. Với những khoản vay ngắn hạn, ngân hàng thường áp

dụng phương thức trả lãi trả hàng tháng gốc trả cuối kỳ.

2.2.6 Tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo đối với các khoản cho vay KHCN mà chi nhánh nhận làm

đảm bảo thường là bất động sản: nhà ở, đất ở, căn hộ hình thành trong tương lai, ô

tô; tài sản cầm cố mà chi nhánh chấp nhận làm tài sản đảm bảo thường là chứng chỉ

tiền gửi, sổ tiết kiệm. Bên cạnh đó Chi nhánh hạn chế cho vay tiêu dùng tín chấp

nên giảm thiểu đáng kể rủi ro đối với các khoản cho vay KHCN trong trường hợp

khách hàng không trả được nợ.

2.2.2 Thực trạng phát triển các phương thức cho vay khách hàng cá nhân

của Chi nhánh

2.2.2.1 Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Từ tâm lý khách hàng là luôn cần các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đơn giản,

từ đăng ký nhanh gọn đến sử dụng dễ dàng nên các sản phẩm phải có tính: Đơn

giản, dễ thực hiện và có tính kế tiếp liên tục đối với các sản phẩm tiền vay, thẻ tín

dụng...thậm chí là các sản phẩm cho vay đặc thù theo vùng miền như: thanh tốn

biên mậu vùng biên, cho vay góp chợ...để khách hàng được phục vụ tốt nhất theo

yêu cầu.

Qua đó cùng với định hướng chung của SHB thì SHB Hà Nội quan niệm sản

phẩm, dịch vụ cho vay KHCN là những sản phẩm đơn giản nhất, giúp khách hàng

dễ hiểu, dễ sử dụng với chi phí thấp và hiệu quả cao. Trong những năm vừa quatừ

nhu cầu thực tế của thị trường SHB Hà Nội đã tập trung vào phát triển các sản phẩm

cho vay tiêu dùng, trong đó tập chung là cho vay mua bất động sản để ở, xây dựng

sửa chữa nhà ở và cho vay mua ô tô phục vụ nhu cầu đi lại, với hàng loạt các sản

phẩm ra đời như: Căn hộ mơ ước (2013), Cho vay mua nhà dự án để ở (2014), 5

phát lộc – vay phát tài (2014 – mua bất động sản để ở), Căn hộ đồng hành (2015);

cho vay mua ô tơ Trường Hải (2013), Ơ tơ năng động (2015)...

Bên cạnh đó các sản phẩm về cho vay du học, cho vay Hộ sản xuất kinh doanh

cũng đang ngày càng đa dạng.



47



Về cơ bản hệ thống các sản phẩm cho vay tiêu dùng của SHB trong giai đoạn

2013-2015 là khá đa dạng đáp ứng đa dạng nhu cầu tiêu dùng của Khách hàng trên

thị trường.

(i) Cơ cấu hoạt động cho vay KHCN theo mục đích vay

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích vay

Đơn vị: tỷ đồng



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Chi nhánh SHBHN 2013-2015)

Theo bảng số liệu 2.3, dư nợ cho vay KHCN tại Chi nhánh Hà Nội có sự tăng

trưởng khá mạnh qua các năm. Tính đến 31/12/2015, dư nợ cho vay KHCN đạt 442

tỷ đồng (tăng 42% so với năm 2014), trong đó, dư nợ cho vay phục vụmục

đíchmua, xây nhà, sửa nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất là 49.2%/tổng cho vay KHCN;

cho vay mua ô tô chiếm tỷ trọng là 5%; cho vay du học chiếm 8%; cho vay tiêu

dùng khác chiếm tỷ trọng 31.5% tổng cho vay KHCN; còn lại các mục đích sản

xuất kinh doanh chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 6,3% tổng cho vay KHCN.

Mặc dù dư nợ cho vay KHCN có sự tăng trưởng qua các năm nhưng xét về số

tuyệt đối cho vay KHCN trên tổng dư nợ của Chi nhánh thì còn rất khiêm tốn.Qua

đó SHB Hà Nội còn cần phải đấy mạnh hơn nữa trong thời gian tới.

 Cho vay tiêu dùng

* Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở



Trong giai đoạn 2013 – 2015, trong cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng thì cho

vay mua nhà, xây sửa nhà ln chiếm tỷ trọng cao, biến động trong khoảng 31%

đến 49,2% tổng dư nợ cho vay KHCN. Mặc dù năm 2013 thị trường bất động sản

vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn do cầu thị trường thấp, chính sách cho vay BĐS của

các NHTM thắt chặt nhưng đến năm 2014 – 2015 lại có xu hướng tăng khi nhu cầu

thực về nhà ở của người dân được nhen nhóm cùng với hàng loạt chính sách hỗ trợ

cho vay BĐS của các ngân hàng, chính sách hỗ trợ tài chính và các chiêu khuyến

mại từ các chủ đầu tư dự án. Quan niệm của người dân Việt Nam nói chung là “An

cư, lạc nghiệp”, tuy nhiên khơng phải ai cũng có ngay 1 khoản tài chính để có thể tự

mình “An cư”. Do đó, SHB Hà Nội đã triển khai sản phẩm cho vay mua nhà/đất,

xây dựng sửa chữa nhà và cho vay mua nhà dự án để đáp ứng các nhu cầu vốn của

khách hàng cá nhân.

* Cho vay mua ô tô

Dư nợ sản phẩm cho vay mua ô tô từ năm 2014 có sự tăng trưởng so với năm

2013 cả về số tuyệt đối và số tương đối. Tuy nhiên, sang đến năm 2015, dư nợ cho

vay mua ô tô lại có sự sụt giảm đáng kể chỉ còn 22,1 tỷ đồng (tương đương giảm

53% so với năm 2014); tỷ trọng dư nợ cho vay mua ô tô chỉ chiếm 5% so với tổng

dư nợ cho vay KHCN tại SHB Hà Nội. Nguyên nhân có sự sụt giảm nghiêm trọng

như vậy là do dư nợ quá hạn cho vay mua ô tô chiếm đến 50% dư nợ quá hạn cho

vay KHCN tại chi nhánh Hà Nội. Do trong giai đoạn năm 2009 – 2012, SHB Hà

Nội phát triển quá nóng mảng cho vay mua ô tô mà không chú trọng đến rủi ro từ

mảng thị trường này, tài sản đảm bảo của sản phẩm này thường là tài sản hình thành

từ vốn vay, tính chất là động sản và tài sản này được giao cho người đi vay khai

thác và sử dụng nên ngân hàng rất khó khăn trong khâu kiểm sốt tài sản đảm bảo;

cơng tác thu hồi, xử lý tài sản đảm bảo khi khoản vay phát sinh nợ xấu tốn kém rất

nhiều chi phí.

Bên cạnh đó, hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khác (mua sắm

hàng hóa tiêu dùng, phương tiện đi lại khác, cho vay cầm cố GTCG …) của khách

hàng cũng được Chi nhánh khai thác rất tốt, tỷ trọng dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội– Chi nhánh Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×