Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.6 Cơ cấu CV KHCN theo hình thức bảo đảm tiền vay

Bảng 2.6 Cơ cấu CV KHCN theo hình thức bảo đảm tiền vay

Tải bản đầy đủ - 0trang

nợ cho vay có tài sản đảm bảo vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay

KHCN của Chi nhánh.

+ CV KHCN có tài sản đảm bảo:

Dư nợ CV KHCN có tài sản đảm bảo tại chi nhánh Hà Nội tăng trưởng đều

qua các năm. Năm 2013 đạt 162 tỷ đồng chiếm ~ 80% trong tổng dư nợ CV

KHCN.Năm 2014 đã đạt 246 tỷ đồng (tăng 52% so với năm 2013), chiếm tỷ trọng

79% trong tổng dư nợ CV KHCN.Đến năm 2015 đạt 342 tỷ đồng (tăng 39% so với

năm 2013), chiếm tỷ trọng 77% trong tổng dư nợ CV KHCN.

+ CV KHCN khơng có tài sản đảm bảo :

Năm 2013, Dư nợ CV KHCN khơng có tài sản đảm bảo tại SHB Hà Nội đạt

41 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20% trong tổng dư nợ CV KHCN. Năm 2014 đạt 66 tỷ

đồng (tăng 61% so với năm 2013), chiếm tỷ trọng 21.2% trong tổng dư nợ CV

KHCN.Đến năm 2015 đạt 100 tỷ đồng (tăng 52% so với năm 2013), chiếm tỷ trọng

22.6% trong tổng dư nợ CV KHCN.

Với tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN có tài sản bảo đảm cao và điều kiện cho

vay KHCN không có tài sản bảo đảm chặt chẽ sẽ giúp Chi nhánh hạn chế các rủi ro

đối với các khoản CV KHCN.

2.2.2.2 Thực trạng phát triển kênh phân phối cho vay khách hàng cá nhân

Với số lượng Phòng giao dịch lớn (17 phòng giao dịch trực thuộc, lớn nhất hệ

thống SHB) trải đều ở các Quận, huyện trung tâm TP Hà Nội như: Hồn Kiếm, Ba

Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Cầu Giấy...có thể thấy SHB Hà Nội có lợi thế rất lớn

trong phát triển cho vay KHCN nhưng trước giai đoạn 2013-2015 thì mảng cho vay

KHCN chỉ chủ yếu tập trung ở Phòng KHCN thuộc trụ sở chi nhánh, chưa áp nặng

chỉ tiêu dư nợ cho vay KHCN tới từng PGD. Hệ thống ATM còn q ít (02 máy),

chưa đẩy mạnh phát triển, lắp đặt hệ thống máy POS tại các Phòng giao dịch và các

điểm chấp nhận thẻ.

Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2013-2015 SHB Hà Nội đã nhìn thấy điểm

yếu của mình, bắt đầu chú trọng cơng tác bán lẻ, qua đó để tận lợi thế về mạng lưới

PGD nằm ở những địa bàn tiềm năng của Hà Nội, Chi nhánh chủ động giao chỉ tiêu



53



dư nợ cho vay KHCN cao hơn cho các PGD, mở rộng kênh phân phối qua lắp đặt

hệ thống ATM, máy POS tại các PGD và các trung tâm thương mại lớn, các nhà

hàng, khách sạn đồng thời cho ra đời các dòng thẻ tín dụng như Visa Credit, Master.

Bên cạnh đó, để đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhânSHB Hà Nội đã đa

dạng hóa kênh phân phối bằng cách ký kết hợp tác với các chủ đầu tư có tiềm lực

của các dự án Bất động sản thuộc hàng trung cấp và cao cấp như: Tân Hoàng Minh,

UDIC, Hud8, Hud3, Handico 22, Cơng ty cổ phần Kim khí Hà nội và Công ty cổ

phần Đầu tư Xây dựng NHS, Công ty Cổ phần Sơng Đà Hồng Long, Cơng ty

TNHH Đầu tư Toàn cầu Tràng An…hay các Sàn giao dịch bất động sản lớn như:

Sengroup, Maxland, G5, EZland, Habeco...

2.2.2.3 Thực trạng phát triển thị trường cho vay khách hàng cá nhân

Với lợi thế có trụ sở tại Thủ đơ Hà Nội là thị trường tiềm năng nhất trong công

tác phát triển cho vay KHCN, là thị trường sôi động nhất về cho vay tiêu dùng đặc

biệt là cho vay Bất động sản, cho vaymua ô tô và cho vay hộ kinh doanh nhưng

công tác cho vay khách hàng cá nhân của SHB Hà Nội còn chưa được chú trọng,

chưa khai thác được tiềm năng của địa bàn có trụ sở các PGD trực thuộc.

Vì vậy Ban lãnh đạo chi nhánh xác định thị trường mục tiêu chính là Hà Nội,

là địa bàn của 17 PGD hoạt động đó là các Quận có tốc độ phát triển về nhà ở cao

như: Từ Liêm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Long Biên hoặc

các quận trung tâm, tập chung dân cư có thu nhập cao, có các tuyến phố kinh doanh

sầm uất như: Hồn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng.

Với mạng lưới 17 phòng giao Ban Giám đốc đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các

đơn vị để tập chung khai thác và phát triển thị trường cho vay KHCN như:

Các PGD nằm trên địa bàn có nhiều khu đơ thị, nhiều dự án BĐS lớn, dân số

trẻ, nhu cầu về nhà ở và phương tiện đi lại cao là: PGD Hoàng Quốc Việt, tập trung

khai thác thị trường Quận Nam và Bắc Từ Liêm; PGD Trần Duy Hưng, PGD Thái

Hà, Khâm Thiên khai thác thị trường Cầu Giấy, Thanh Xn, Đống Đa; PGD Định

Cơng, Hồng Mai, Khác thác địa bàn quận Hồng Mai, Hà Đơng, Thanh Trì; PGD

Minh Khai, Bạch Mai, Lạc Trung khai thác thị trường Quận Hai Bà Trưng, Hoàng



Mai; PGD Nguyễn Văn Cừ Khai thác thị trường quận Long Biên.

Các PGD như Hàng Cót, Giang Văn Minh, Mã Mây, Bà Triệu, Điện Biên Phủ

khai thác địa bàn các Quận trung tâm, tập trung dân cư có thu nhập cao, có các

tuyến phố kinh doanh sầm uất, chợ đầu mối lớn...

Đồng thời với mỗi đơn vị Ban giam đốc giao nhiệm vụ đẩy mạnh khai thác tối

đa hệ khách hàng hiện hữu, khách hàng là CBNV đang cơng tác tại Tổng Cơng ty,

Tập đồn là đối tác của SHB hay trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn.

2.2.3 Thực trạng kết quả phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Chi

nhánh Hà Nội.

Trước đây quan điểm cho vay của SHB Hà Nội là có quan hệ tín dụng với mọi

đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhưng khách hàng chủ yếu,

truyền thống của Ngân hàng là các Doanh nghiệp (bao gồm cả các Doanh nghiệp

Quốc doanh và các Doanh nghiệp ngồi quốc doanh); còn khách hàng cá nhân vay

vốn chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng dư nợ.

Với định hướng của Hội đồng quản trị và Ban điều hành là đến 2015 đưa SHB

phát triển thành ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu Việt Nam,thì đến năm 2014

cơng tác cho vay khách hàng cá nhân mới được chú trọng và đẩy mạnh. Nhờ đó,

trong thời gian qua tuy có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của các ngân hàng khác

nhưng hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói

riêng đã có sự tăng trưởng cả về quy mơ và chất lượng.



Bảng 2.7 Quy mô khách hàng của SHB Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị: người



55



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Chi nhánh Hà Nội 2013-2015)

Biểu đồ 2.3: Quy mô khách hàng của SHB Hà Nội

1,400

1,200



199



1,000

800

600



144

109



400

200

0



Số lượng KHDN

Số lượng KHCN

1,085

715



521



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Theo như bảng số liệu trên, quy mô khách hàng vay vốn của SHB Hà Nội có

sự tăng trưởng đều đặn và ổn định qua các năm từ 2013 – 2015 cả về số tuyệt đối và

số tương đối, từ 630 khách hàng trong năm 2013 lên 1,284 khách hàng trong năm

2015 (tăng 654 khách hàng, tương đương 103,8%). Do đã có thời gian hoạt động

lâu trên địa bàn (từ năm 2006) laị nằm trong khu dân cư đông đúc, nên đối tượng

KHCN chiếm đến 80% – 90% tổng số lượng khách hàng của SHB Hà Nội; còn lại

đối tượng KHDN chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 10-20% .

* Dư nợ cho vay KHCN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.6 Cơ cấu CV KHCN theo hình thức bảo đảm tiền vay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×