Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QLDA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

QLDA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Tổng

Năm



số



Tiến sỹ



Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015



7

8

11



3

3

6



Trình độ

Tỷ lệ Thạc Tỷ lệ Cử nhân/kỹ



Tỷ lệ



(%)

42.8

37.5

54



(%)

28.6

12.5

9



sỹ

2

4

4



(%)

28.6

50

36





2

1

1



Theo kết quả điều tra 11 nhà quản lý dự án tại ban QLDA về kiến thức quản

lý dự án thì có tới 100% số lượng nhân lực có kiến thức nhiều và rất nhiều về y tế

nhưng chỉ có hơn 54% nhân lực quản lý có kiến thức chuyên môn sâu về dự án và

45% nhân lực quản lý khơng có kiến thức chun mơn sâu về dự án

Ngồi các kiến thức chun mơn sâu về dự án, để thực hiện họat động quản

lý dự án, nhân lực quản lý dự án cần có thểm các kiến thức liên quan như quản lý

tổng quát, quản lý nhân sự dự án, các lĩnh vực ứng dụng của dự án. Tuy nhiên, khi

được hỏi về kiến thức liên quan đến dự án thì chỉ có 9% nhân lực dự án có kiến thức

tốt, 27% nhân lực có kiến thức tốt, 45% nhân lực có kiến thức trung bình và 18%

nhân lực có kiến thức khơng tốt. Như vậy, da phần nhân lực quản lý dự án vừa thiếu

kiến thức chuyên môn sâu và các kiến thức liên quan để bổ trợ cho việc thực hiện

dự án thành công. Đây là điểm yếu của nhân lực hiện tại. Trong thời gian tới, BYT

cần kết hợp với các bên liên quan để khắc phục tình trạng này thơng qua việc tuyển

bổ sung hoặc tiến hành đào tạo nhân lực.

Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhân lực quản lý tại BQLDA hỗ trợ chất

thải bệnh viện ngày càng được nâng cao. Có 36% nhân lực quản lý có kinh nghiệm

rất tốt, 45% nhân lực quản lý có kinh nghiệm tốt, 18% nhân lực quản lý có kinh

nghiệm trung bình. Tuy nhiên, do BQLDA thành lập chưa lâu nên kinh nghiệm dự

án của đội ngũ nhân lực quản lý chỉ từ 3-5 năm kinh nghiệm, chủ yếu là vừa làm

vừa rút kinh nghiệm.

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về kiến thức của nhân lực quản lý tại ban QLDA

Rất tốt

Mức độ/Tiêu chí



Tốt



Trung bình



Khơng tốt



Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số

Tỷ lệ Số Tỷ lệ

người (%) người (%) người (%) ngườ (%)



Tổng

cộng

11

100%



50



i

Kiến thức chuyên môn

sâu về dự án

Kiến thức về các lĩnh

vực chuyên môn liên

quan đến dự án và quản

lý dự án

Kinh nghiệm thực hiện

dự án



1



9



1



9



4



36



5



45



11

100%



1



9



3



27



5



45



2



18



11

100%



4



36



5



45



2



11

100%

(Nguồn: Điều tra của tác giả)

18



0



0



Như vậy, việc thành lập BQLDA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện chuyên

nghiệp đã tạo cho đội ngũ lãnh đạo ngày càng có kinh nghiệm, năng lực quản lý liên

trong thực hiện các dự án ODA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện.

(2). Về kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp có thể được coi là thành tố cấu thành chất lượng nhân

lực, trong phạm vi luận văn thạc sỹ này, tác giả sử dụng để phân tích và đánh giá

chất lượng nhân lực quản lý dự án.

(a). Kỹ năng tổ chức

Để đánh giá kỹ năng tổ chức của nhân lực quản lý tại BQLDA hỗ trợ chất

thải bệnh viện, tác giả luận văn tiến hành khảo sát đánh giá của nhân viên tại

BQLDA về khả năng sắp xếp nhân lực, sự nhanh trí vận dụng kiến thức vào cơng

việc thực hiện dự án và tinh thần tổ chức kỹ luật, biết sắp xếp công việc một cách

khoa học .

Theo kết quả phỏng vấn 53 nhân viên về khả năng sắp xếp nhân lực thì có

9/53 nhân viên đánh giá rất hài lòng (chiếm 17%), 15/53 nhân viên đánh giá hài

lòng (chiếm 28.3%), 24/53 nhân viên đánh giá bình thường (chiếm 45.3%) và 5/53

nhân viên đánh giá khơng hài lòng (chiếm 9.4%).

Nhanh trí vận dụng nhanh chóng kiến thức vào cơng việc thực hiện dự án

cũng là một chỉ tiêu quan trọng thể hiện kỹ năng tổ chức của nhà quản trị dự án.

Tuy nhiên, tiêu chí này chưa được các nhân viên dự án đánh giá cao khi chỉ có 12%



51



nhân viên rất hài lòng, 21.8% nhân viên đánh giá hài lòng, 61.8% nhân viên đánh

giá bình thường và 5.5% đánh giá khơng hài lòng. Như vậy tỷ lệ nhân viên đánh giá

hài lòng còn thấp và vẫn tồn tại nhân viên đánh giá khơng hài lòng.

Về tinh thần tổ chức kỹ luật, biết sắp xếp công việc một cách khoa học thì có

21.8% nhân lực đánh giá rất hài lòng, 38.1% nhân lực đánh giá hài lòng, 32.7%

nhân lực đánh giá bình thường và 5.4% nhân lực đánh giá khơng hài lòng. Tiêu chí

này được nhân viên đánh giá cao hơn hai tiêu chí trên nhưng vẫn còn tồn tại nhân

viên khơng hài lòng

Như vậy,nhìn chung, kỹ năng tổ chức của nhân lực quản lý tại BQLDA hỗ

trợ xử lý chất thải bệnh viện chưa cao.Trong thời gian tới, BQLDA nên xem xét

việc bổ trí sử dụng nhân lực một cách hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động

của dự án.



52



Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của nhân viên dự án đối với kỹ năng tổ chức của

nhà quản trị dự án tại BQLDA hỗ trợ chất thải bệnh viện

Rất hài lòng



Mức độ/Tiêu chí

Sắp xếp nhân lực

phù hợp



Hài lòng



Bình thường



Số



Tỷ lệ



Số



Tỷ lệ



Số



Tỷ lệ



người



(%)



người



(%)



người



(%)



9



16.36



17



30.9



24



43.6

3



Khơng hài



Tổng



lòng



cộng



Số

ngườ

i

5



Tỷ lệ



55



(%)



100%



9.09



55

100%



Nhanh trí vận dụng

nhanh chóng kiến

thức vào cơng việc



6



10.9



12



21.8



34



61.8



3



5.5



12



21.8



21



38.1



18



32.7



3



5.4



55

100%



thực hiện dự án

Tinh thần tổ chức kỹ

luật, biết sắp xếp

công việc một cách



55

100%



khoa học

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu tra của tác giả)

(b). Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp cũng là một trong những kỹ năng quan trọng của nhà quản

trị dự án. Nếu không có kỹ năng giao tiếp, nhà quản trị khơng thể truyền đạt được

mục tiêu của dự án cũng như những quan điểm lãnh đạo đến nhân viên trong ê kíp

dự án cũng như những đối tác bên ngồi. Trong khn khổ luận văn, tác giả đánh

giá kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị dự án ODA tại BQLDA hỗ trợ xử lý chất thải

bệnh viện thông qua các tiêu chí như biêt lắng nghe ý kiến của nhân viên, kịp thời

giải quyết các vấn đề xung đột và luôn hài hòa các mối quan hệ trong ê kíp dự án

(Bảng 2.6).

-



Theo kết quả điều tra 18 nhân viên tại BQLDA về kỹ năng lắng nghe của các nhà



53



quản trị dự an ODA thì có 32.7% nhân viên đánh giá rất tốt, 23.7% nhân viên đánh

giá tốt, 27.3% nhân viên đánh giá trung bình và 16.3% nhân viên đánh giá không

tốt. Như vậy, kỹ năng lắng nghe của nhân lực quản lý chưa tốt, điều này sẽ ảnh

hưởng đến hiệu quả cơng việc của tồn bộ ê kíp dự án. Bởi lẻ, việc giao tiếp của các

nhà quản trị không chỉ đơn giản là biết nói. Giao tiếp tốt đòi hỏi cả hai kỹ năng là

nói và lắng nghe. Lắng nghe và biết cách lắng nghe sẽ giúp nhà quản trị có thêm

thiện cảm của cấp dưới, khách hàng và đối tác. Do đó, trong thời gian tới, đội ngũ

cán bộ quản lý dự án ODA hỗ trợ chất thải bệnh viện cần chú trọng hơn nữa tới kỹ

năng lắng nghe để tăng kỹ năng giao tiếp và hiệu quả công việc.

-



Kịp thời giải quyết các vấn đề xung đột trong “ê kíp” dự án cũng là một tiêu chí

quan trọng đánh giá kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị dự án. Theo kết quả điều tra

các nhân viên về tiêu chí này thì có 27.3% nhân viên đánh giá rất tốt, 40% nhân

viên đánh giá tốt, 21.8% nhân viên đánh giá trung bình và 10.9% nhân viên đánh

giá không tốt, các nhân lực quản lý dự án nhiều lúc còn chưa chú trọng giải quyết

các xung đột trong nội bộ vì chưa quan tâm sát sao tới nhân viên và những vấn đề

mâu thuẩn của họ.



-



Một người quản lý có kỹ năng giao tiếp tốt là người ln hài hòa các mối quan hệ

trong ê kíp dự án. Tuy nhiên, do nhân lực tại BQLDA ODA hỗ trợ xử lý chất thải

bệnh viện chủ yếu là do kiêm nhiệm, biên chế nên chưa chú trọng nhiều đên các kỹ

năng. Việc giao tiếp vẫn mang nặng hình thức và chủ yếu một chiều từ cấp trên

xuống cấp dưới mà chưa chú trọng đến giao tiếp hai chiều. Do đó, khoảng hơn 50%

nhân viên tại BQDA không đánh giá cao về kỹ năng này của nhà quản lý.



54



Bảng 2.6: Đánh giá của nhân viên dự án về kỹ năng giao tiếp của nhà quản trị

tại BQLDA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện.

Tổng

cộng

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

55

Mức độ/Tiêu chí

người (%) người (%) người (%) người (%) 100%

Kỹ năng lắng nghe

55

18

32.7

13

23.7

15

27.3

9

16.3

nhân viên

100%

Kịp thời giải quyết

55

các vấn đề xung đột 15

27.3

22

40

12

21.8

6

10.9

100%

trong “ê kíp” dự án

Ln hài hòa các mối

55

quan hệ trong “ê kíp” 10

18.2

15

27.3

24

43.6

6

10.9

100%

dự án

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu tra của tác giả)

Rất tổt



Tốt



Trung bình



Khơng tốt



(c) Kỹ năng xây dựng “ê kíp”dự án.

Kỹ năng tạo dựng làm việc nhóm là một trong những kỹ năng quan trọng

hàng đầu so với các nhà quản lý dự án ODA. Tuy nhiên, kỹ năng này vẫn chưa được

các nhà quản lý tại BQLDA chú trọng nhiều.

Bảng 2.7: Kỹ năng tạo dựng làm việc nhóm của nhân lực quản lý dự án



Mức độ/Tiêu chí

Khuyến khích, động

viên các thành viên

trong ê kíp dự án

ODA

Quan tâm tới khó

khăn của nhân viên



Thường

Khơng bao Tổng

Thỉnh thoảng

Ít khi

xun

giờ

cộng

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

11

người (%) người (%) người (%) người (%) 100%

3



27



2



18



3



30



5



50



0



0



11

100%



11

100%

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả)

3



30



5



50



1



10



Một người quản lý có kỹ năng tạo dựng làm việc nhóm là người ln quan

tâm tới cơng việc và khó khăn của nhân viên để hỗ trợ kịp thời xử lý những vướng



55



mắc mà nhân viên dự án gặp phải. Tuy nhiên, do làm việc trong môi trường nhà

nước nên nhiều quản lý dự án vẫn mang phong cách làm việc cũ, ít quan tâm đến

đời sống nhân viên. Khi được hỏi về tần suất quan tâm tới khó khăn của nhân viên

thì chỉ có 27% nhân lực quản lý dự án trả lời thường xuyên, 30% nhân lực trả lời

thỉnh thoảng, có tới 50% nhân lực ít khi quan tâm và 1% nhân lực quản lý không

bao giờ quan tâm.

Để các nhân viên trong ê kíp làm việc hiệu quả, phát huy hết năng lực thì

ngồi năng việc quan tâm tới khó khăn, vướng mắc của nhân viên, các nhà quản trị

dự án cần có những chính sách khuyến khích, động viên kịp thời để nhân viên hăng

say làm việc.

(3) Về phẩm chất, thái độ

Để đo lường phẩm chất, thái độ của con người trong bất kỳ một hoàn cảnh,

một lĩnh vực làm việc là một tiêu chí gây tranh cãi và mang tính nhạy cảm, khó

đánh giá. Trong phạm vi luận văn, tác giả cố gắng đánh giá thái độ của nhân lực

quản lý thông qua hành vi của họ như tần suất nghỉ làm, mức độ sát sao đối với tiến

độ dự án và khả năng tìm kiếm các biện pháp khắc phục sai sót trong thực hiện dự

án. Cụ thể như sau:

-



Nhìn chung, nhân lực quản lý dự án còn thiếu nhiệt tình và tâm huyết với cơng việc.

Các nhân lực quản lý khơng có sự chủ động mà chủ yếu đánh giá sơ bộ theo văn

bản, quy định chung đánh giá định kỳ. Khi được hỏi về mức độ làm chủ công việc

của nhân lực dự án thì có trên 45% nhân lực trả lời thỉnh thoảng và 27% trả lời ít

khi quan tâm tới vấn đề này. Lý do mà các nhà quản lý đưa ra là dự án đã chạy theo

tiến độ thì khơng cần phải có sự kiểm tra giám sát thường xuyên.



-



Nhân lực quản lý dự án làm việc còn bị động và thiếu tính sáng tạo. Khi hỏi về Khả

năng tự học hỏi và phát triển thì có 54% nhân lực trả lời thỉnh thoảng và 18% nhân

lực trả lời ít khi (Bảng 2.8).

Như vậy, thái độ làm việc của nhân lực quản lý dự án cần phải xem xét lại để

có sự quan tâm sát sao hơn tới tiến độ dự án và nâng cao tinh thần trách nhiệm đối



56



với công việc. Bởi lẻ, nhân lực quản lý là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất

lượng và hiệu quả của dự án nói chung và ban QLDA nói riêng.

Bảng 2.8: Thái độ đối với công việc của nhân lực quản lý tại ban QLDA

Thường

Mức độ/Tiêu chí



xuyên

Số Tỷ lệ

người



Chủ động trong cơng

việc

Khả năng tự học hỏi

và phát triển

2.2.2



Thỉnh

thoảng

Số Tỷ lệ



Ít khi

Số



Tỷ lệ



Không bao



Tổng



giờ

Số

Tỷ lệ



cộng

11



(%) người (%) người (%) người



3



27



5



45



3



27



0



3



27



6



54



2



18



0



(%)

0



100%

11

100%

11



100%

(Nguồn: Điều tra của tác giả)



. Thực trạng phát triển nhân lực tại Ban quản lý dự án theo

nội dung



2.2.2.1 . Về đảm bảo đủ số lượng nhân lực



Hằng năm, BQLDA ODA hỗ trợ chất thải bệnh viện ln rà sốt tình hình

nhân lực hiện tại để đảm bảo đủ số lượng nhân lực quản lý cho các tiểu dự án. Các

công việc thường được tiến hành bao gồm:

-



Dự báo nhu cầu nhân lực quản lý trong những năm tới: Phòng hành chính tổ chức

dựa trên mục tiêu của dự án và nhu cầu hỗ trợ xử lý chất thải của các bệnh viện để

tiến hành dự báo nhu cầu nhân lực quản lý. Nếu số lượng bệnh viện có nhu cầu tăng

cao thì nhu cầu nhân lực quản lý cũng tăng lên.



-



Phân tích hiệu quả của dự án. Việc phân tích giúp cho BQLDA biết được tình trạng

nhân lực quản lý hiện tại và yêu cầu công việc, nếu dự án hoạt động khơng hiệu quả

thì BYT sẽ tiến hành kiểm tra rà sốt lại tình hình nhân lực và tiến hành bổ sung nếu

cần thiết



-



Tuyển bổ sung nhân lực: Hiện nay, việc tuyển chọn nhân lực quản lý tại BQLDA

ODA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện chủ yếu được thực hình thức kiêm nhiệm mà

khơng có quy trình công khai tuyển dụng như các doanh nghiệp khác. Nhân lực



57



quản lý dự án đa phần là do BYT căn cứ theo các luật ban hành về việc thành lập

BQLDA để điều chuyển sang. Chính vì vậy gây ra tình trạng vừa thừa vừa thiếu

nhân lực. Nhân lực quản lý có kiến thức chun mơn về y tế nhưng khơng có kiến

thức và kinh nghiệm về dự án và quản lý dự án.

2.2.2.2 . Về đảm bảo hợp lý cơ cấu



Tại BQLDA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện, việc đảm bảo hợp lý cơ cấu

nhân lực quản lý được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Những người có trình độ chun mơn cao về y tế sẽ được giao cho trọng

trách lớn để đảm bảo công việc và phát huy được năng lực trình độ chun mơn

(thơng thường là những nhà quản trị cấp cao như giám đốc và các phó giám đốc dự

án).

Bổ sung những người có kiến thức chuyên môn về dự án và môi trường để

bổ trợ cho việc thực hiện dự án do thiếu hụt về kiến thức của đội ngũ nhân lực quản

lý kiêm nhiệm từ y tế (tuy nhiên, việc tuyển bổ sung những nhân lực này chưa được

chú trọng nhiều).

BQLDA đã tiến hành đánh giá chất lượng nhân lực hiện tại thông qua chất

lượng dự án và tiến hành đào tạo để nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm cho nhân lực

quản lý dự án theo quý và năm.

2.2.2.3 . Về nâng cao chất lượng nhân lực



Như đã trình bày ở phần trên, đa phần nhân lực quản lý tại BQLDA còn thiếu

về kiến thức và kỹ năng nên hoạt động đào tạo để bổ sung kiến thức và kỹ năng cho

đội ngũ nhân lực là hết sức cần thiết. Tuy nhiên BYT chưa chú trọng nhiều đến việc

đào tạo kiến thức và kỹ năng cho nhân lực này. Theo kết quả khảo sát về số lần đào

tạo thì có tới 20% nhân lực quản lý chưa được đào tạo; 40% nhân lực được đào tạo

lần đầu; 30% nhân lực được đào tạo lần 2 và 0% nhân lực được đào tạo trên 3 lần

(Bảng 2.9). Tần suất đào tạo như trên là chưa hợp lý, nhất là khi chất lượng nhân

lực đầu vào thiếu hụt các kỹ năng cần thiết thì việc đào tạo là vơ cùng cấp bách để

phát triển kiến thức và kỹ năng cho nhân lực. Nếu như nhân lực quản lý khơng có



58



kiến thức và kỹ năng chuyên môn về dự án sẽ dẫn đến hiệu quả dự án có thể khơng

đạt được như mong đợi.

Bảng 2.9: Số lần đào tạo nhân lực quản lý tại Ban QLDA

Số lần đào tạo



Số lượng (người)



Tỷ lệ (%)



Chưa được đào tạo



2



18



Đào tạo lần đầu



6



54



Đào tạo lần 2



3



27



Đào tạo trên 3 lần



0



0

(Nguồn: Tông hợp từ phiếu điều tra)



Vê nội dung đào tạo nhân lực quản lý

Hằng năm, BYT có tổ chức các khóa đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý dự

án nhằm nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ nhân lực này. Các nội dung đào

tạo tập trung vào nâng cao kiến thức chuyên môn về y tế mà chưa chú trọng đến

phát triển kỹ năng của nhà quản trị dự án.

Một số khóa đào tạo BYT tổ chức từ năm 2013-2015:

1. Đào tạo kiến thức chun mơn về y tế

2. Khóa học tổng quan về ODA, chính sách và khung thể chế

3. Khóa học quản lý nhân sự dự án

4. Khóa học lập kế hoạch tài chính dự án ODA

5. Khóa học nâng cao năng lực quản lý tồn diện dự án ODA

(Nguồn: Phòng hành chính, tổ chức của BQLDA)

Ví dụ về “Khóa học nâng cao năng lực quản lý tồn diện dự án ODA”

Khóa học nâng cao năng lực quản lý toàn diện dự án ODA cho cán bộ quản

lý dự án tại BQLDA hỗ trợ chất thải bệnh viện và các nhân lực quản lý dự án ở cấp

tỉnh và địa phương được đầu tư khá bài bản. Khóa học được tổ chức từ ngày

26/10/2015 đến 30/10/2015, tại Tam đảo Vĩnh phúc, Trường BDCB- Bộ Tài chính

Tại khố học này các học viên được nghe giới thiệu và thảo luận các chuyên

đề như: Tổng quan về ODA, chính sách và khung thể chế; Tài chính và Kế tốn



59



trong dự án; Mua sắm và đấu thầu trong dự án; Quản lý nhân sự và hợp đồng; Theo

dõi đánh giá dự án ODA; lập kế hoạch và chuẩn bị dự án ODA.

Các học viện tham dự khoá học được phát cuốn sổ tay Quản lý dự án ODA.,

đây là tài liệu quý được Bộ KH&ĐT biên soạn với sự hỗ trợ của CCBP, dựa trên

nhu cầu thực tế về quản lý các chương trình dự án ODA tại Việt Nam cũng như kinh

nghiệm tốt của quốc tế. Cuốn cẩm nang sổ tay Quản lý dự án ODA gồm 7 modun:

Giới thiệu tiếp cận đào tạo theo modun; Lập kế hoạch và chuẩn bị thực hiện dự

án;Mua sắm; Đấu thầu; Tài chính và Kế tốn; An tồn mơi trường và xã hội; theo

dõi đánh giá và báo cáo; Quản lý nhân sự.

(Nguồn: Phòng hành chính, tổ chức của BQLDA).

Như vậy, nội dung đào tạo nhân lực quản lý ngày càng được chú trọng hơn.

Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu như hiện nay, nhân lực quản lý cần

thêm các kiến thức vĩ mô về nền kinh tế, các kiến thức về nhà tài trợ và cần đào tạo

các kỹ năng để có thể giao tiếp được với ê kíp dự án và các đối tác.

2.3 . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực Quản lý dự án ODA



tại Ban quản lý dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

2.3.1



. Các nhân tố bên ngoài

2.3.1.1. Về yếu tố pháp luật

Pháp luật Việt Nam đối với các dự án ODA có nhiều thay đổi và đang hồn

thiện. Điều này gây khó khăn cho nhân lực quản lý dự án khi thực hiện các dự án

ODA. Nhiều văn bản pháp luật ban hành chậm dẫn đến tiến độ giải ngân của dự án

bị chậm lại. Đối với việc quản lý dự án ODA hỗ trợ chất thải bệnh viện, các nhà

quản lý cần quan tâm đến các văn bản pháp luật sau:

- Nghị định 131/2006/NĐ-CP về quản lý và sử dụng ODA đã có một bước

phát triển tích cực nhằm tạo ra một khn khổ pháp lý khá hồn chỉnh và tương đối

đồng bộ cho công tác quản lý nhà nước đối với nguồn lực quan trọng này. Nghị định

này đã có những bước sửa đổi, bổ sung những bất cập sau:

+ Trước đây, quy trình vận động và sử dụng ODA có xu hướng ”đi ngược”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QLDA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×