Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

67



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2016



2017



2018



2019



2020



Số lượng nhân lực quản lý cấp cao



5



6



7



8



10



Số lượng nhân lực quản lý chức năng



6



9



12



16



18



Chỉ tiêu



Để đáp ứng nhu cầu mỗi năm hỗ trợ từ 6-10 bệnh viện thì số lượng nhân lực

quản lý phải tăng lên về số lượng và chất lượng. Vì mỗi nhân lực quản lý khơng thể

kiêm nhiệm đồng thời nhiều bệnh viện (do đặc thù bệnh viện nằm ở các vùng miền

khác nhau), nên cần bổ sung số lượng nhân lực quản lý để đạt được mục tiêu đề ra.

Về chất lượng nhân lực dự báo trong các thời gian tới Ban quản lý dự án tiến

hành mơ tả và phân tích từng vị trí quản lý, xác định các nhiệm vụ, trách nhiệm,

quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng, kiến thức người quản

lý dự án cần thiết phải có để thực hiện tốt cơng việc.

Đối với nhân lực quản lý cấp cao cần phải có kiến thức về quy trình đấu

thầu, xây dựng và thực hiện hợp đồng; Có năng lực quản lý đảm bảo chất lượng và

tính bền vững của hệ thống quản lý chất thải y tế. Nhà quản lý dự án cấp cao phải

rèn luyện và sở hữu kỹ năng truyền thông thông tin, xử lý tình huống và kỹ năng

giao tiếp tốt.

Đối với nhân lực quản lý chức năng cần mở rộng và cập nhật kiến thức theo

lĩnh vực quản lý của cá nhân do sự thay đổi của các chính sách, các thơng tư, nghị

định và sự biến động của các yếu tố mơi trường bên ngồi tác động đến lĩnh vực

quản lý. Ví dụ như thơng tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế tốn thay cho Quyết

định 15/2006/QĐ-BTC khi đó trưởng phòng tài chính – kế tốn phải là người hiểu

rõ nhất và thực hiện hạch tốn theo hướng dẫn tại thơng tư 200.

Ngồi ra, Nhân lực quản lý chức năng phải có kỹ năng làm việc nhóm, hoạt

động theo êkip bản thân là người dẫn dắt nhóm làm việc chính vì vậy trong thời

gian tới Ban quản lý cần tập trung phát triển nhóm kỹ năng này cho nhân lực quản

lý chức năng.

3.2.



Đề xuất một số giải pháp phát triển nhân lực quản lý dự án ODA tại Ban quản



68



lý dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

3.2.1. Đảm bảo nhân lực đủ về số lượng và cơ cấu



Nhân lực quản lý tại ban QLDA ODA hỗ trợ xử lý chấ thải bệnh viện còn

nhiều bất cập về cơ cấu, nhân lực vừa thừa vừa thiếu. Do đặc thù dự án hỗ trợ xử lý

chất thải bệnh viện chủ yếu là nhân lực kiêm nhiệm, khơng có kiến thức chun

mơn sâu về tế. Do đó, Bộ y tế cần xem xét điều chỉnh bổ sung nhân lực theo hướng

sau:

a. Thực hiện tốt cơng tác kế hoạch hóa nhân lực tại BQLDA



Bộ y tế cần lập kế hoạch nhân lực quản lý theo một quy trình rõ ràng dựa vào

mục tiêu chiến lược của BQLDA nhằm phân tích hiện trạng đội ngũ nhân lực quản

lý về số lượng, trình độ, năng lực, độ tuổi, giới tính để chủ động trong mọi tình

huống xảy ra.

Cơng tác dự báo nhân lực phải dựa vào thực trạng nhân lực hiện tại và khối

lượng công việc mà các nhân lực quản lý phải đảm nhiệm trong những năm tiếp

theo để đưa ra dự kiến cầu về nhân lực

Công tác dự báo nhu cầu về nhân lực quản lý cần dựa vào lượng cung từ bê

trong và bên ngoài. Nếu như nhân lực quản lý từ ban ngành BYT khơng đảm bảo thì

xem xét bổ sung nhân lực bên ngoài để bù đắp những thiếu hụt của nhân lực hiện tại

và đảm bảo nhu cầu nhân lực phát triển trong tương lai.

b. Tổ chức công khai minh bạch khâu tuyển chọn nhân lưc đầu vào



Rà soát và xác định mức cầu nhân lực theo từng vị trí tại các ban QLDA.

Thực hiện phân tích và mơ tả công việc, yêu cầu thưc hiện công việc để tuyển chọn

người đúng chuyên môn và yêu cầu công việc. Nhân lực tuyển chọn cần bổ sung

được những điểm yếu, thiếu sót của nhân lực kiêm nhiệm. Do đó, cơng việc cần

thiết phải thực hiên bao gồm:

+ Xác định vị trí cần tuyển

+ Xây dựng bản phân tích, mơ tả cơng việc rõ ràng

+ Có tiêu chuẩn thực hiện cơng việc cụ thể



69



+ Công khai công tác tuyển dụng và các tiêu chuẩn tuyển dụng

+ Cần tạo ra mức độ cạnh tranh công bằng trong tuyển dụng

+ Hợp tác với các trung tâm đào tạo, các cơ sở nghiên cứu trong và ngồi

nước để tuyển chọn nhân lực có chất lượng.

c. Xác định thách thức trong q trình tuyển dụng



Khơng chỉ đối với nhân lực tại ban QLDA mà hầu hết tình trạng tuyển dụng

của các tổ chức doanh nghiêp nhà nước hiện nay có sự dựa dẫm vào các mối quan

hệ quen biết và tình cảm cá nhân. Khơng có số liệu thống kê chính xác nhưng đây là

tình trạng khá nhạy cảm đối với các doanh nghiêp Việt Nam. Dân số nước ta đang

được đánh giá là “dân số vàng” , tuy nhiên, thị trường lao động mới dừng lại ở việc

quan tâm tới số lượng nhân lực còn chất lượng nhân lực chưa được quan tâm đúng

mức. Đặc biệt, hoạt động tuyển dụng nhân lực còn bị chi phối rất nhiều từ các mối

quan hệ xã hội khác. Ngoài việc chú ý đến bằng cấp và nơi cấp bằng, về mặt hình

thức có nhiều dự án ODA tổ chức tuyển dụng công khai trên các phương tiện thơng

tin nhưng vẫn còn khơng ít các đơn vị tổ chức tuyển dụng không công khai và ảnh

hưởng từ mối quan hệ chằng chịt về yếu tố họ hàng, người thân quen trong gia đình.

Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tuyển dụng nhân lực của tổ chức. Nếu

công tác tuyển dụng thực sự quan tâm đến chất lượng tuyển dụng để tìm cho dự án

những nhân lưc quản lý có tâm, có tài, ban QLDA cần cơng bố cơng khai các tiêu

chí u cầu của cơng việc. Kiên quyết và tránh hiện tượng nể nang, tình cảm cá

nhân. Đó là những thách thức thường thấy trong các doanh nghiệp nhà nước nói

chung và đối với ban QLDA nói riêng.

d. Gia tăng số lượng nhân lực quản lý tại BQLDA



Cơng tác điều phối, bố trí và sử dụng cán bộ tham gia vào quản lý dự án

ODA cần có những đổi mới. Cán bộ được lựa chọn phải có phẩm chất đạo đức,

năng lực tốt, trình độ chun môn phù hợp, phải tạo ra đội ngũ cán bộ trẻ, khoẻ,

năng động, sáng tạo trong công việc. Khi sử dụng cán bộ khơng nên thay thế nửa

chừng vì sẽ làm chậm tiến độ và giảm hiệu quả quản lý và thực hiện dự án.

Hiện tại mỗi năm BQLDA ODA hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện đã hỗ trợ



70



được khoảng 2 bệnh viện TW và ba bệnh viện tuyến địa phương. Với tiến độ này thì

khơng thể đáp ứng nhu cầu của các bệnh viện. Do đó, trong thời gian tới, BYT nên

bổ sung số lượng nhân lực theo hướng sau:

Bảng 3.2: Đề xuất cơ cấu nhân lực quản lý tại BQLDA hỗ trợ

chất thải bệnh viện

Chỉ tiêu

Số lượng nhân lực quản lý

cấp cao

Số lượng nhân lực quản trị



Số lượng hiện tại

4



Số lượng tăng

thêm

6



6

12

chức năng

Để có được những nhân lực quản lý dự án ODA đủ tâm đủ tài thì BYT cần

tiến hành nghiêm chỉnh trong các khâu tuyển dụng và đổi mới cơ cấu tại BQLDA.

3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực quản lý



Đội ngũ nhân lực quản lý dự án còn thiếu kiến thức chuyên môn sâu về dự

án và các kiến thức liên quan. Do đó, giải pháp trước mắt nhằm bổ sung những kiến

thức thiếu hụt cho đội ngũ quản lý là tiến hành các hoạt động đào tạo. Hiện nay,

hoạt động đào tạo nhân lực quản lý tại BQLDA chưa được chú trọng đúng mức. Do

đó, trong thời gian tới, BYT cần tiến hành các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức

chuyên môn sâu về dự án cho đội ngũ quản lý. Cụ thể:

a. Đa dạng hóa nội dung đào tạo



Đội ngũ cán bộ ở các Ban quản lý dự án phải được đào tạo, am hiểu các thủ

tục từ khâu lập dự án khả thi cho đến kết thúc dự án theo quy định của Chính phủ,

ngồi ra phải nắm vững các quy định và thủ tục của Nhà tải trợ nhằm đảm bảo sự

thống nhất, đáp ứng yêu cầu của cả hai phía. Hiện nay, hầu hết các cán bộ dự án của

Việt Nam đều do chủ dự án quyết định tuyển chọn, chủ yếu đến từ các ngành liên

quan trực tiếp đến dự án, tham gia dự án lần đầu tiên nên khơng có kinh nghiệm

trong thực hiện dự án. Cán bộ quản lý dự án thường làm việc bán chuyên trách. Do

vậy, năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cần do thiếu về số lượng,



71



yếu về năng lực, chủ yếu là kiêm nhiệm nên thiếu tính chuyên nghiệp. Quản lý dự án

ở Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực y tế nói riêng hiện chưa có nhiều cán bộ tinh

thơng cơng việc. Chính sự hạn chế này là ngun nhân gây ra những thua thiệt cho

phía Việt Nam trong việc thực hiện các dự án, chương trình hỗ trợ xử lý chất thải

bệnh viện. Để khắc phục được yếu kém trong đội ngũ cán bộ dự án, trước mắt cần

tăng cường mở các khoá đào tạo và bồi dưỡng cho các cán bộ Ban quản lý, đặc biệt

đội ngũ quản lý chức năng liên quan đến thực hiện các chương trình, dự án ODA

trong lĩnh vực xử lý chất thải bệnh viện để những cán bộ này có trình độ chuyên môn

sâu, am hiểu tốt các thủ tục của các nhà tài trợ Quốc tế. Nhờ đó, q trình chuẩn bị và

thực hiện các dự án, chương trình được nhanh chóng và đúng tiến độ đề ra. Các khóa

tập huấn cho đối tượng này cần tập trung nâng cao các kiến thức sau:

+ Kiến thức chuyên môn sâu về dự án

+ Những kiến thức cơ bản về ngoại giao, pháp luật quốc tê, tin học văn

phòng, ngoại ngữ.

+ Các kiến thức về kinh tế thị trường, những phương pháp phân tích chính

sách kinh tế, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế.

+ Lập tiến độ và quản lý việc thực hiện kế hoạch tiến độ

+ Quản lý mua sắm hàng hố

+ Quản lý tài chính và kế tốn dự án

+ Theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện dự án và cách thức sử dụng công

nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện dự án.

Bên cạnh đó, để tuyển chọn được cán bộ tốt và có kinh nghiệm quản lý thực

hiện dự án, cần công khai minh bạch công tác tuyển dụng cán bộ dự án.

Ngồi năng lực chun mơn, cần chú ý đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ

ngoại ngữ tốt, có đầy đủ bản lĩnh và năng lực để sẵn sàng hợp tác thực hiện các

chương trình, dự án ODA.

b. Nâng cao kỹ năng cho nhân lực quản lý



Cũng giống như bất cứ một nhà quản lý nào, quản lý dự án ngồi đòi hỏi một

trình độ chuyên môn cao, nhà quản lý dự án cần phải có các kỹ năng như tổ chức,



72



tạo dựng làm việc nhóm và lắng nghe nhằm xây dựng được các mối quan hệ tốt với

chính quyền cũng như đối tác, giới báo chí, truyền thơng, khả năng nắm bắt và phân

tích tốt, biết sắp xếp cơng việc một cách khoa học và hợp lý. Để nâng cao kỹ năng

trên, đội ngũ nhân lực quản lý cần:

- Tìm một người cố vấn dày dạn kinh nghiệm: Các nhà quản trị dự án đặc

biệt là những người quản trị cấp chức năng có thể tìm một người quản lý đã có kinh

nghiệm, có uy tín, theo dõi học hỏi họ những thói quen, cách xử thế tốt rồi sau đó

vận dụng. Hoặc cũng có thể học kinh nghiệm từ những người quản lý giỏi ở nơi

khác đã từng có kinh nghiệm quản trị dự án có liên quan đến lĩnh vực mình đảm

nhiệm.

- Học lại - tự đào tạo lại: Ln tìm tòi và cập nhật những kiến thức mới cho

bản thân. Trong xu thể hội nhập như hiện nay, sau một ngày bất kỳ ai cũng có thể

trở nên lạc hậu, nhất là những nhà quản tri dự án luôn phải tiếp cận với cái mới thì

khả năng tự học là điều khơng thể thiếu. Nhà quản trị dự án có thể tự học thông qua

khả năng tự đọc sách hoặc thơng qua các khóa đào tạo kỹ năng quản lý.

- Học cách lắng nghe và hiểu người khác: Bí quyết để thành cơng trong vai

trò lãnh đạo là biết cách giao tiếp và đánh giá chính xác nhân viên của mình. Đó là

phần thách thức nhất trong việc quản lý của nhiều nhà chuyên nghiệp khi ở trong

tình thế phải điều chuyển nhân sự. Khi thiết lập mối quan hệ với một tập thể mới,

điều quan trọng là phải thẳng thắn và trung thực. Ngoài ra,nhà quản trị dự án nên

đánh giá thực tế và khả năng làm việc của nhân viên và nói chuyện với họ về chất

lượng cơng việc cũng cần thiết và phải làm thường xuyên song tránh nặng nề, gây

áp lực cho toàn bộ dự án viên.

Nhà quản lý phải luôn luôn theo sát và quản lý ê kíp của mình, ln động

viên và khích lệ họ để cơng việc đạt hiệu quả cao nhất có thể. “Yếu tố quan trọng

nhất để kiểm sốt thành cơng của dự án là đánh giá tiến độ dự án thường xuyên và

kịp thời, so sánh thực tế triển khai dự án với kế hoạch đã định. Khi cần thiết phải có

sự điều chỉnh ngay lập tức

3.2.3. Một số giải pháp khác



73



Hồn thiện cơng tác phân tích và thiết kế công việc



3.2.3.1.



Để đổi mới cơ cấu và tạo cơ sở cho việc sắp xếp và sử dụng nhân lực quản lý

một cách hiệu quả nhất, BYT cần phải xây dựng chi tiết bản mô tả công việc cho

từng tiêu chuẩn chức danh. Đây được xem là giải pháp mang tính nền tảng để chọn

và sử dụng nhân lực tại BQLDA một cách hiệu quả.

Bảng mô tả công việc là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các mối

quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và tiêu

chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc. Bảng mô tả công việc giúp chúng ta

hiểu nội dung, yêu cầu công việc và hiểu được quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện

công việc.

Bảng tiêu chuẩn chức danh là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá

nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, khả năng giải quyêt vấn đề, các

khả năng khác và đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho từng chức danh. Bảng mô tả

công việc giúp cho BQLDA nhìn nhận ra những vị trí nào còn thiếu, vị trí nào

khơng cần thiết trong bộ máy.

Việc xây dựng tiêu chuẩn chức danh công việc phải căn cứ vào sự phân tích,

đánh giá sâu sắc các yêu cầu và nội dung cơng việc từng vị trí cụ thể:

-Xác định từng vị trí cụ thể?

e. Cơng việc của từng vị trí ra sao?

f. Yêu cầu mức độ hiểu biết với từng vị trí thế nào?

g. Mơ tả cụ thể cơng việc phải làm và mức độ hồn thành?



Các tiêu chuẩn chức danh từ nhà quản trị cấp cao (Giám đốc dự án và phó

giám dự án) đến các bộ phận cấp trung – điều hành nghiệp vụ chuyên mơn phải rõ

ràng, cụ thể và chính xác. Khơng đưa ra các tiêu chí chung chung. Chẳng hạn quản

lý mua sắm đấu thầu và quản lý công nghệ, kỹ thuật đều là nhà quản lý chức năng

nhưng cơng việc đòi hỏi chuyên môn và kỹ năng khác nhau.

Sau khi thực hiện phân tích xong, BQLDA nên lấy ý kiến của toàn bộ đội

ngũ quản lý và nhân viên để bổ sung và hồn thiện

3.2.3.2.



Hồn thiện mơ hình tổ chức BQLDA



74



Bộ Y tế



Giám đốc dự án



Phó giám đốc kỹ thuật



Tổ kỹ thuật



Tổ kế hoạch



Mua sắm đấu thầu



Kế hoạch



Mơi trường



Thống kê



Phó giám đốc tài chính- hành chính



Tổ tổng hợp



Tổ tài chính kế tốn



Tổng hợp



Kế tốn trưởng



Tổ hành chính quản tri



Hành chính

Văn thư



Xây dựng



Phiên dich



Thủ quỹ



Lái xe, tạp vụ



Giám sát



Hình 3.1: Đề xuất mơ hình quản lý dự ODA chun nghiệp

Với mơ hình này, Ban QLDA sẽ phân tích được số lượng nhân lực cần thiết

cho mỗi dự án cũng như yêu cầu trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí cu thể. Áp

dụng mơ hình này sẽ giúp bộ máy tinh gọn hơn. Các nhân sự về kỹ thuật, kế hoạch

nên làm việc theo chế độ chuyên trách, các vị trí hành chính, văn thư, lái xe, tạp

vụ… có thế làm việc theo chế độ kiêm nhiệm để giảm bớt chi phí.

Một số kiến nghị



3.3.



3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước

a. Hồn thiện các quy định, văn bản pháp luật liên quan đến dự án ODA

1. Đơn giản hoá thủ tục rút vốn



Chính phủ Việt Nam đã rất nỗ lực trong việc đơn giản hoá thủ tục rút vốn

nhưng vấn đề này lại phụ thuộc nhiều vào các nhà tài trợ. Mỗi nhà tài trợ đưa ra một

quy định rút vốn riêng cho chương trình, dự án ODA của mình. Vì vậy, cần đạt tới



75



sự hài hoà thủ tục rút vốn của Việt Nam và quy định của các nhà tài trợ.

2. Nhà nước cần có chính sách thuế phù hợp, áp dụng thống nhất cho các dự án ODA



Đây là một vấn đề rất phức tạp trong thực hiện dự án. Vì vậy, cần thường

xuyên tổ chức các hội thảo chuyên đề về thuế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,

mời Tổng cục thuế hướng dẫn.

Nhà nước cần có chính sách thuế áp dụng thống nhất cho các dự án ODA.

Các dự án có quy mơ tương tự nhau được triển khai trong những điều kiện và cùng

một lĩnh vực phải được hưởng cùng một chính sách thuế.

3.



Điều chỉnh lại cơ cấu chi của nguồn vốn ODA

- Giảm tỷ lệ vốn ODA chi cho ngân sách nhà nước. Hiện nay, tỷ lệ này là

37,7%, chi cho các lĩnh vực mở rộng và nâng cấp đường xá. Để giảm bớt tỷ lệ vốn

ODA cho các các lĩnh vực này, Chính phủ có thể kêu gọi sự đầu tư của nhân dân,

của các doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư trực tiếp nước ngồi thơng qua

hình thức BOT. Trên thực tế, hình thức này đã thành cơng: “ Năm 2001, Chính phủ

đã cho thực hiện 7 dự án theo hình thức BOT với tổng trị giá 13 160 tỷ đồng thực

hiện trong 5 năm: đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ, đường cao tốc

Nội Bài – Hạ Long, đường cao tốc Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Dây, cầu Yên

Lệnh, cầu rạch Miễu, cầu Vàm Cống. Ngồi ra, Chính phủ chấp nhận 11 dự án

trong giai đoạn 2001- 2005, và 13 dự án trong giai đoạn 2005 – 2010”.

- Tăng tỷ lệ cho vay lại đối với các doanh nghiệp. Hiện nay tỷ lệ vốn ODA

cho các doanh nghiệp vay lại trung bình đạt khoảng 57%. Việc tăng tỷ lệ cho vay lại

của vốn ODA thể hiện rõ đây là nguồn vốn có vay có trả. Các dự án sử dụng vốn

ODA phải đảm bảo tính khả thi để thu hồi cả vốn lẫn lãi, loại bỏ tư tưởng xin- cho

hoặc Nhà nước cấp cho các doanh nghiệp.



b. Xây dựng quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA phù hợp với chiến lược phát triển



kinh tế - xã hội đất nước

Xây dựng quy hoạch tổng thể thu hút và sư dụng vốn ODA ở Việt Nam là

một biện pháp cấp bách và quan trọng. Nó là cơng cụ để xác định, đảm bảo vốn



76



ODA được thu hút và sử dụng có trọng điểm, có mục đích rõ ràng. Nó là căn cứ tin

cậy thể hiện rõ nhu cầu về vốn ODA tới các nhà tài trợ để các nhà tài trợ căn cứ vào

đó xem xét tính hợp lý, tính hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn của Việt Nam và đưa

ra quyết định tài trợ. Nó cũng là cơng cụ để hướng dẫn, thúc đẩy mọi nỗ lực của các

cơ quan quản lý nhà nước thực hiện mục tiêu vốn ODA. Quy hoạch tổng thể cũng là

căn cứ quan trọng để kiểm tra hiệu quả quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA đã

đúng tiến độ, đã phù hợp với thực tế và đảm bảo chất lượng sử dụng hay chưa.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các bộ ngành và địa phương cần tiến hành xây

dựng quy hoạch ODA cho giai đoạn 2006 - 2020 trình Thủ tướng chính phủ phê

duyệt. Bản quy hoạch này cần xác định rõ vai trò của các dự án ODA trong chiến

lược phát triển kinh tế xã hội từ nay tới năm 2020, chiến lược vận động ODA với

từng nhà tài trợ. Bên cạnh đó quy hoạch ODA cần xây dựng danh mục các dự án ưu

tiên vận động ODA trong từng thời kỳ, phân theo ngành và lãnh thổ.

Trên cơ sở danh mục này, các bộ, địa phương chủ quản chủ động vận động

ODA từ các nhà tài trợ thông qua các hội nghị điều phối ODA theo vùng, ngành.

Đồng thời trên cơ sở danh mục này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiến hành xây dựng

danh mục hàng năm hoặc 5 năm các dự án ưu tiên vận động ODA cho từng nhà tài

trợ và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Việc xây dựng danh mục này sẽ tránh được tình trạng chồng chéo, bảo đảm

sự cân đối ODA giữa các ngành và các địa phương. Danh mục này sẽ giúp cho các

bộ, địa phương chủ động trong công tác chuẩn bị và xây dựng dự án.

Trên cơ sở công tác vận động ODA của các bộ và địa phương, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tiến hành đàm phán và ký kết các

hiệp định khung về việc sử dụng ODA hàng năm hoặc cho từng thời kỳ bao gồm cả

viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi.

c.



Mở rộng phân cấp quản lý vốn ODA

Nguồn vốn ODA có liên quan đến nhiều cơ quan chức năng ở trong nước

trong suốt quá trình từ lúc vận động tài trợ cho đến khi hồn tất cam kết hồn trả. Vì



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×