Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực Quản lý dự án ODA tại Ban quản lý dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

3 . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực Quản lý dự án ODA tại Ban quản lý dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



nên trong Nghị định 131 đã thay đổi quy trình thu hút và sử dụng ODA trong Nghị

định 17 từ quy trình 9 bước sang quy trình 4 bước như sau:

1. Xây dựng danh mục chương trình, dự án ODA yêu cầu tài trợ đối với từng

nhà tài trợ

2. Chuẩn bị chương trình, dự án, bao gồm cả ký kết chương trình, dự án

3. Thực hiện chương trình, dự án

4. Theo dõi và đánh giá chương trình. dự án (bao gồm cả đánh giá sau

chương trình, dự án); nghiệm thu, quyết tốn và bàn giao kết quả thực hiện chương

trình, dự án

-



Với sự thay đổi các bước như trên của quy trình, quy trình mới đã sát với thực tế

cũng như khả năng và lĩnh vực cung cấp ODA của các nhà tài trợ.



-



Với quy trình vận động và sử dụng ODA như trước đây, Nghị định 17/CP quy định

khi đưa dự án vào danh mục đề xuất với phía nước ngồi thì cơ quan chủ quản chỉ

nộp đề cương rồi tiến hành đàm phán với các nhà tài trợ. Nhiều khi đề cương này

chỉ được các đơn vị, cơ quan chủ quản lập khá sơ sài, thậm chí khơng có tài liệu

chứng tỏ đây là một dự án khả thi. Sau khi được phía nước ngồi chấp nhận, các

chủ dự án mới lập dự án tiền khả thi và khả thi. Tuy nhiên, do suy nghĩ đã được nhà

tài trợ chấp nhận nên các chủ dự án thường cố gắng tô hồng dẫn đến việc ngay cả

khi dự án khơng có khả năng thực thi đứng về mặt kinh tế- tài chính (khơng có

nguồn trả nợ, thiếu ngun liệu đầu vào hoặc khơng có thị trường đầu ra cho sản

phẩm), chủ dự án vẫn cố gắng thực hiện dự án. Trong quy trình mới, việc chuẩn bị

dự án phải được thực hiện trước khi đàm phán ký kết với các nhà tài trợ. Điều này

làm cho tính khả thi của các dự án cao hơn rất nhiều so với quy trình trước đây.



2.3.1.2. Về yếu tố kinh tế

Trong giai đoạn 2011-2015, mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng gần 3% so với GDP,

nhưng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong giai

đoạn 2011-2015 đã hỗ trợ Việt Nam phát triển hạ tầng kinh tế xã hội và giảm nghèo



61



một cách bền vững. Nhiều cơng trình dự án trọng điểm quốc gia sử dụng vốn ODA

và vốn vay ưu đãi như cao tốc Nội Bài – Lào Cai, cao tốc TP HCM – Long Thành –

Dầu Giây, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, đường nối Nhật Tân – Nội Bài, nhà ga T2

Nội Bài và nhiều cơng trình khác đã hồn thành và được đưa vào sử dụng góp phần

hồn thiện, hiện đại hóa hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của nền

kinh tế.

Trong Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay

ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016-2020” mới được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt cuối tuần trước, Chính phủ đã nêu rõ nhu cầu huy động và sử

dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong 5 năm tới vào khoảng 39,5 tỷ USD.

Điều này chứng tỏ, chính phủ Việt Nam ln quan tâm tới việc huy động và

sử dụng nguồn vốn vay mà chưa có giải pháp cụ thể để sử dụng nguồn vốn một

cách hiệu quả. Do dó, trong thời gian tới, chính phủ cần rà soát, xem xét tốc độ giải

ngân các dự án ODA để có những điều chỉnh thích hợp, một trong những điêu chỉnh

đó là phát triển nhân lực quản lý dự án- những người ảnh hưởng trực tiếp tới chất

lượng và hiệu quả của các dự án ODA.

2.3.1.3. Về yếu tố công nghệ

Công nghệ ngày càng lấn sâu vào cuộc sống của con người. Với việc ứng

dụng intenet và các thiết bị thơng minh, Ban QLDA có thể tổ chức các khóa đào tạo

từ xa để tăng cường kiến thức cho nhân lực quản lý cấp tỉnh mà không cần phải tổ

chức các cuộc đào tạo tập trung gây khó khăn trong việc đi lại và làm gián đoạn

công việc của nhân lực. Việc ứng dụng khoa học trong việc đào tạo khơng chỉ đem

lại lợi ích kinh tế mà còn bổ sung kịp thời kiến thức cho người lao động.



2.3.1.4. Về yếu tố điều kiện tự nhiên

Dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện có tác động đến môi trường tự nhiên

xung quanh, rất cần có những hiểu biết về lĩnh vực này như chất lượng mơi trường

nước, mơi trường khơng khí hay hệ sinh thái, mức độ ô nhiểm tại nơi thực hiện dự



62



án. Do đó, khi thực hiện hoạt động phát triển nhân lực, Ban QLDA ngồi việc đào

tạo kiến thức chun mơn cần cung cấp thêm các kiến thức liên quan đê các nhân

lực có kiến thức đầy đủ hơn về dự án mà họ thực hiện.

2.3.2. Các yếu tố bên trong

a. Về tài chính



Nguồn tài chính của dự án ODA đối với hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện là

khá lớn. Kinh phí cấp cho các Ban QLDA theo từng đợt nhất định. Với mức kinh

phí 155 triệu USD, dự án có thể chiêu mộ nhiều nhân lực có trình độ chuyên môn

về quản lý dự án, đồng thời cũng có kinh phí dành cho việc đào tạo và phát triển

nhân lực.

Bảng 2.10: Chi phí đào tạo nhân lực quản lý giai đoạn 2013-2015

2013

Số

Chỉ tiêu

Chi phí trực tiếp cho

nhân lực quản lý

Chi phí bình



người

6



qn/người

Các chi phí liên quan

khác (th giáo viên,

địa điểm …)

Tổng chi phí



6



Chi

phí

(trđ)

123



Số



Năm

2014

Chi



người

7



phí

(trđ)

145



So sánh chi phí (%)

2015

Số



Chi phí



người



(trđ)



9



195



17.8



34.4



2014/2013 2015/2014



20.5



20.71



21.7



1.02



4.5



82



89



94



8.5



5.6



205



234



289

14.1

23.5

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế tốn)



Nhìn vào bảng chi phí trên ta thấy, tổng chi phí đào tạo nhân lực quản lý tại

BQLDA có sự gia tăng tương đối qua các năm. Tổng chi phí năm 2014 tăng 14.1%

so với năm 2013, đến năm 2015 thì tổng chi phí tăng 23.5% so với năm 2014. Điều

này chứng tỏ BYT ngày càng quan tâm đầu tư cho hoạt động đào tạo nhân lực.

b. Về chiến lược mục tiêu của dự án ODA



Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện nhằm giảm tình trạng ơ nhiễm mơi



63



trường do chất thải y tế phát sinh từ các bệnh viện tại Việt Nam, góp phần nâng cao

sức khoẻ của nhân dân; đồng thời nâng cao năng lực quản lý, vận hành, quan trắc,

kiểm định hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải y tế của đội ngũ quản lý. Mục

tiêu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhân lực quản lý tại Ban QLDA.

2.4.



Đánh giá chung về thực trạng phát triển nhân lực quản lý tại Ban quản lý dự

án hỗ trợ chất thải bệnh viện

2.4.1. Những hiệu quả đạt được

Một là, năng lực quản lý của cán bộ QLDA có sự tăng lên rõ rệt từng năm.

Điều này được thể hiện thông qua chất lượng các dự án mà BQLDA đã thực hiện.

Số lượng các bệnh viện được hỗ trợ ngày càng nhiều. Bộ máy quản lý của BQLDA

đang được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cẩu của công việc và xu thế thời đại.

Với nhiều năm thực hiện các dự án hỗ trợ chất thải bệnh viện, đội ngũ quản lý ngày

càng có kinh nghiệm quý báu hơn. Đây là lợi thế khi mà Bộ y tế thành lập BQLDA

hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện chuyên nghiệp.

Hai là, BQLDA đã xây dựng quy trình đào tạo nhân lực quản lý tương đối

hồn chỉnh. Quy trình được xây dựng một cách có hệ thống và được chia ra thành

các nội dung cụ thể nhằm tăng tính hiệu quả của q trình đào tạo.

Ba là, BQLDA kết hợp với BYT đã xây dựng chính sách hỗ trợ dành cho cán

bộ quản lý khi tham gia đào tạo và chi phí này tăng đều qua các năm. Chính sách hỗ

trợ ln là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả đào tạo vì nó

tạo động lực cho người đào tạo tham gia quá trình đào tạo một cách chủ động hơn.



2.4.2. Những hạn chế tồn tại



Bên cạnh những thành công đạt được, hoạt động phát triển nhân lực quản lý

tại BQLDA hỗ trợ chất thải bệnh viện còn gặp phải một số hạn chế như:

Một là, các nhân lực quản lý dự án còn thiếu kiến thức chun mơn sâu về

dự án. Các nhà quản lý dự án còn có những hạn chế trong năng lực quản lý quá

trình đấu thầu, xây dựng và thực hiện hợp đồng; đảm bảo chất lượng và tính bền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực Quản lý dự án ODA tại Ban quản lý dự án hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×