Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng bán lẻ - phân khúc ngành ngân hàng

đang hướng đến – nói riêng. Theo IDG nghiên cứu và phân tích 21 hạng mục về

tình hình hoạt động của ngành ngân hàng tại Việt Nam (Vietnam Banking

Report) năm 2015, sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ điện tử toàn cầu,

các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng hiện đại (E-Banking, Mobile Banking)

đang trên đà phát triển mạnh, dự kiến trở thành xu hướng chủ đạo trong

những năm tới. Tính đến năm 2014, Việt Nam có hơn 30 ngân hàng tham gia

vào thị trường này so với con số 19 năm 2012. Ngoài ra, khảo sát về hành vi

khách hàng đối với dịch vụ tín dụng bán lẻ cho thấy xu hướng tăng rõ rệt đối

với thị hiếu của khách hàng vào các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng trên (từ tỉ lệ

không đáng kể năm 2013 đến 12% trong tổng số người khảo sát năm 2015).

Thẻ tín dụng là một phần sơi động trên thị trường ngân hàng tại các nước

phát triển từ những năm 1970 và đáp ứng tốt xu hướng ngày càng tăng về nhu

nhập và tiêu dùng thời kỳ đó. Ở Việt Nam, quy mơ ngành cơng nghiệp thẻ tín

dụng vẫn còn khá nhỏ mặc dù tiềm năng là rất lớn. Nhờ kinh nghiệm và sản

phẩm mang tính tồn cầu, các ngân hàng quốc tế đã thành công hơn trong

việc phát triển thị phần thẻ tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Việt

Nam. Bên cạnh một lượng lớn các thẻ ATM đang lưu hành, thẻ quốc tế phổ

biến nhất là thẻ ghi nợ với đặc tính cho phép rút tiền mặt trong tài khoản từ

bất cứ đâu trong hay ngồi nước và hỗ trợ tính năng thương mại điện tử. Trên

thực tế, đã có nhiều ngân hàng rất thành cơng và có doanh thu rất lớn trong

việc đẩy mạnh phát triển mảng thẻ, đặc biệt là với thẻ tín dụng, nhất là ngân

hàng nước ngồi, doanh thu từ thẻ tín dụng chiếm đến 30%.

Tuy nhiên, dịch vụ thẻ đang ngày càng trở nên phổ biến trong các tầng

lớp dân cư, các doanh nghiệp với nhiều tiện ích, nhiều loại thẻ tín dụng. Việc

chuyển từ thẻ từ sang sử dụng thẻ chip là một hướng đi đúng và cần thiết

nhằm bảo toàn cho khách hàng, mặc dù cần đến cơng nghệ, nhân lực và chi



31



phí. Theo thống kê của NHNN, hệ thống ngân hàng có gần 9.000 máy ATM,

hơn 28.000 điểm chấp nhận thẻ (POS), 9/41 tổ chức đã phát hành và thanh

toán bằng thẻ chip với hơn 28.000 thẻ. Hiện nay có 13.500 máy POS và 2.000

máy ATM đã chấp nhận thanh toán bằng thẻ chip.

Các ngân hàng Việt Nam đã có cách tiếp cận và phát triển hiệu quả các

sản phẩm và dịch vụ bán lẻ cơ bản, đóng góp rất nhiều vào sự phát triển của

thị trường trong 20 năm qua. Nhìn nhận từ sự mở rộng nhanh chóng của lĩnh

vực cho vay tín chấp, chúng ta có thể thấy một số lĩnh vực trong thị trường

tiêu dùng đang tăng trưởng rất nhanh. Ngược lại, các phân đoạn cho vay có tài

sản đảm bảo phụ thuộc vào xu hướng của nền kinh tế trong các lĩnh vực như

đầu tư bất động sản, mua xe ô tô và mở rộng kinh doanh.

Các dịch vụ tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh cả về danh mục và doanh

số, tất cả NHTM của Việt Nam đều có sản phẩm cho vay tiêu dùng, đứng đầu

là ACB và Techcombank. Các sản phẩm liên kết, bán chéo sản phẩm tài

chính, được triển khai ngày càng nhiều, ví dụ Bancasurrance (liên kết ngân

hàng - bảo hiểm), đem lại khoản thu cho ngân hàng, phát triển khách hàng,

tạo ra tiện ích đa dạng hơn. Các sản phẩm này được nhiều ngân hàng ứng

dụng như BIDV, Vietcombank…. Điều này khơng những có lợi cho khách

hàng trong sử dụng các dịch vụ tài chính (tiết kiệm thời gian thanh tốn phí

bảo hiểm, được tư vấn bảo hiểm, thanh tốn…) mà còn là mong muốn của các

NHTM và công ty bảo hiểm nhằm thu hút tiền gửi, thu phí bảo hiểm và chi trả

qua thẻ ATM. Việc hợp tác giữa Sacombank và PVN trong cho vay tiêu dùng

và sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, NH ABBank và Prudential Việt Nam (PVN)

mở các điểm giao dịch ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, HDBank và ACE Life,

Standard Chartered Bank - SCB và PVN… đã cho thấy triển vọng của dịch vụ

bán chéo sản phẩm tài chính ở Việt Nam. Riêng Prudential đã thành cơng với

mơ hình này với hơn 70 quan hệ hợp tác ở 12 quốc gia châu Á.



32



Dịch vụ bán lẻ của NHTM phát triển dựa nhiều vào ứng dụng hệ thống

công nghệ. Ngày càng nhiều NHTM Việt Nam ứng dụng công nghệ hiện đại

với chi phí lớn và diện phủ sóng rộng. Cơng nghệ thông tin trở thành kênh

phân phối quan trọng và không thể thiếu của các dịch vụ ngân hàng điện tử

nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Năm 2010, dịch vụ Internet

banking rất ít ngân hàng thực hiện và cũng hầu như chỉ thực hiện cho hoạt

động chuyển tiền ra nước ngoài nhưng những năm hầu hết các NHTM đều

triển khai dịch vụ này và tỷ lệ người dùng dịch vụ này gần tương đương với tỷ

lệ người sử dụng thẻ ATM. Các giao dịch chủ yếu là cung cấp thơng tin, thanh

tốn hố đơn định kỳ, chuyển tiều trong và ngoài hệ thống: NHTM CP Kỹ

thương, Á châu, Citibank Việt Nam, BIDV… những ngân hàng này cũng có

chức năng chuyển khoản trực tuyến. Một số ngân hàng đã nắm bắt được nhu

cầu khách hàng và triển khai các dịch vụ tới tất cả những khách hàng cá nhân

có tài khoản tiền gửi thanh tốn tại ngân hàng như: dịch vụ Home banking,

Mobile Banking, Phone banking. Ngoài các tiện ích khi sử dụng dịch vụ ngân

hang điện tử, khách hàng còn được hưởng ưu đãi về phí dịch vụ. Riêng về

dịch vụ Inernet banking, có thể thấy 2 vấn đề nổi lên: (1) khối NHTM cổ phần

nhanh và thực hiện tồn diện hơn các tiện ích của ngân hàng điện tử so với

khối NHTM nhà nước; (2) khối NHTM có yếu tố nước ngồi thực hiện dịch

vụ này với các tiện ích và chất lượng vượt trội so với NHTM Việt Nam

(HSBC Việt Nam).

Hiện nay, về nhận thức khối NHTM đã xác định thị trường bán lẻ sẽ là

thị trường chủ đạo trong giai đoạn phát triển 2015 – 2020. Sự cạnh tranh về

thị trường sẽ ngày càng gay gắt hơn khi có sự tham gia của nhiều ngân hàng

nước ngoài. Trong bối cảnh hội nhập, Việt Nam đã và đang tham gia vào

nhiều hiệp định thương mại tự do. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) cũng

được hình thành, trong đó hội nhập tài chính bị đánh giá là chậm hơn



33



hội nhập thương mại (do phức tạp hơn và nhiều khác biệt). Vì vậy đòi hỏi các

NHTM của Việt Nam nói chung và BIDV chi nhánh Hà Thành nói riêng cần

phải thay đối, nâng cao và khơng ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ để bắt

nhịp theo đúng lộ trình hội nhập đã đề ra.

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV – Chi nhánh Hà

Thành

2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của BIDV – Chi nhánh Hà Thành

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà thành (81 phố Trần Hưng

Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội), thành viên thứ 76 của Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of VietNam –

BIDV), chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ 16/09/2003 trên cơ sở

tách và nâng cấp Phòng Giao dịch Trung tâm của Sở giao dịch I Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Bước đầu khi mới hoạt động, Chi nhánh Hà thành đã gặp khơng ít khó

khăn với tổng tài sản nhỏ bé, lực lượng cán bộ mỏng, đồng thời đóng trên địa

bàn Quận Hồn Kiếm – trung tâm thủ đơ Hà nội nơi có nhiều tổ chức tín dụng

trong và ngồi nước hoạt động lâu năm, là một thử thách không nhỏ đối với

một Chi nhánh non trẻ mới thành lập như Chi nhánh Hà thành. Được sự quan

tâm chỉ đạo đặc biệt, hỗ trợ to lớn của Ban lãnh đạo, các Phòng Ban tại Hội sở

chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà thành đã

không ngừng phấn đấu, tìm tòi sáng tạo phát triển theo định hướng mới: tập

trung phục vụ khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân và khách

hàng cá nhân, cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho các tầng lớp dân cư trên

địa bàn, phát triển theo mơ hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, kiểu mẫu trong

toàn hệ thống. Chi nhánh Hà Thành là một trong bảy đơn vị đầu tiên của hệ

thống BIDV triển khai áp dụng cơng nghệ hiện đại hóa ngân hàng do Ngân

hàng thế giới tài trợ. Chi nhánh đã không ngừng ứng dụng thành công các sản



34



phẩm công nghệ mới của một ngân hàng điện tử hiện đại như Home Banking,

ATM, POS, Internet Banking, mobile banking… Bên cạnh các hoạt động của

một NHTM thơng thường, chi nhánh Hà Thành còn vinh dự thực hiện chức

năng ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán tại trung tâm giao dịch

chứng khoán Hà Nội. Chi nhánh Hà Thành đã và đang trở thành người bạn tin

cậy đối với khách hàng.

Chức năng – nhiệm vụ của chi nhánh Hà Thành:

- Huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các đơn vị, tổ chức kinh tế và các

nguồn vốn khác

- Thực hiện chức năng Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán tại

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà nội.

- Cho vay trung hạn đối với các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng quản lý

và phục vụ có nhu cầu vay vốn để cải tạo, đổi mới trang thiết bị và mở rộng

sản xuất

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ theo quyết định của Tổng giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao cho

- Thực hiện chế độ kế hoạch hố, thơng tin, thống kê, kế tốn tài chính

theo quy định chung đối với các chi nhánh

2.2.2. Mơ hình tổ chức của BIDV – Chi nhánh Hà Thành

Khi mới thành lập BIDV Chi nhánh Hà thành gặp khơng ít khó khăn do

lực lượng cán bộ và mạng lưới còn mỏng, số lượng phòng nghiệp vụ còn hạn

chế với 05 Phòng và 03 tổ nghiệp vụ, 01 Phòng giao dịch, 01 Điểm Giao dịch

và 01 Quỹ Tiết kiệm với tổng số 55 cán bộ. Qua hơn 10 năm hoạt động, Chi

nhánh Hà thành đã thực sự lớn mạnh với tổng số cán bộ hiện nay là 170

người. Mơ hình các phòng ban được xây dựng theo hướng đổi mới, tiên tiến

phù hợp với đặc điểm hoạt động của chi nhánh.



35



* Giám đốc : Chịu trách nhiệm chung toàn Chi nhánh .Trực tiếp phụ

trách công tác kế hoạch tổng hợp, công tác tổ chức cán bộ

* Các phó giám đốc : Chịu trách nhiệm về cơng tác kế tốn Ngân quỹ,

phòng IT , phòng hành chính, phụ trách cơng tác Tín dụng, cơng tác thẩm

định, cơng tác Kiểm sốt nội bộ và cơng tác Thanh toán Quốc tế. Trực tiếp chỉ

đạo các chi nhánh loại 3 theo sự phân cơng của giám đốc.

* Phòng kế hoạch nguồn vốn: Tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo công

tác huy động vốn tại chi nhánh. Tổ chức quản lý huy động vốn, cân đối vốn.

Nghiên cứu, phát triển lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn.

Thu thập thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về chính sách, sản phẩm, biện

pháp huy động vốn. Thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng

doanh nghiệp.

* Phòng tài chính kế tốn: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, đối

chiếu công tác hạch tốn kế tốn của các phòng và các đơn vị trực thuộc.

Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ, nộp thuế và trích lập các quỹ, quản lý và sử

dụng các quỹ. Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh của các

phòng, đơn vị trực thuộc, lập và phân tích các báo cáo tài chính kế tốn.

* Phòng kiểm tra, kiểm tốn nội bộ: Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm

tốn nội bộ theo quy chế, đơn đốc việc tuân thủ pháp luật và đề xuất các biện

pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong ngân hang

* Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các cơng tác hành chính, tổ chức.

Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ, chính

sách của pháp luật về trách nhiệm, quyền lợi của người sử dụng lao động và

người lao động, tham mưu về việc tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự. Lập kế

hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo sự yêu cầu hoạt động của ngân

hàng. Thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm cho cán bộ nhân viên, quản lý

lao động, ngày công lao động, việc thực hiện nội quy của cơ quan



36



* Phòng thẩm định, quản lý tín dụng: Thẩm định các dự án cho vay, bảo

lãnh. Thẩm định đề xuất về hạn mức tín dụng, giới hạn cho vay, đánh giá tài

sản đảm bảo nợ vay. Giám sát, đánh giá, xếp hạng chất lượng khách hàng, xếp

loại rủi ro tín dụng. Định kỳ, kiểm sốt phòng tín dụng trong việc giải ngân

vốn vay và theo dõi tổng hợp hoạt động Tín dụng, đầu mối tổng hợp, thực

hiện các báo cáo tín dụng

* Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm xử lý các

giao dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức khác như thực hiện

việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. Mở tài khoản

tiền gửi và xử lý các yêu cầu về tài khoản hiện tại và tài khoản mới. Thực hiện

các giao dịch nhận và rút tiền gửi bằng nội, ngoại tệ, tiếp nhận các thơng tin

phản hồi, duy trì và kiểm sốt các giao dịch và thực hiện cơng tác tiếp thị sản

phẩm, dịch vụ đối với khách hàng

* Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm xử lý các giao

dịch đối với khách hàng là cá nhân như thực hiện việc giải ngân vốn vay trên

cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. Thực hiện các giao dịch thanh tốn, chuyển

tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng... cho khách hàng

* Phòng tín dụng: Thiết lập, duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách

hàng. Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ chuyển đến các

phòng ban, phòng liên quan để thực hiện theo chức năng. Phân tích khách hàng

cho vay, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay. Quyết định hạn mức cho vay, bảo

lãnh, tài trợ thương mại. Thực hiện cho vay, thu nợ, xử lý gia hạn nợ, đôn đốc

khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu

nợ. Cung cấp các thơng tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng thẩm

định và quản lý tín dụng, tham gia xây dựng chính sách tín dụng. Chuẩn bị các

số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản cho vay phục vụ cho mục đích quản

lý nội bộ và các cơ quản nhà nước có thẩm quyền.



37



* Phòng thanh tốn quốc tế: Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo

lãnh L/C đã được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại

phục vụ các giao dich thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng. Mở các L/C

có ký quỹ 100% vốn của khách hàng. Thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại với

các ngân hàng nước ngoài, là đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin

đối ngoại. Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng

và lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định.

* Phòng điện tốn: Quản lý mạng, quản trị, kiểm soát hệ thống phân

quyền truy cập theo quy định của Giám đốc, quản lý hệ thống máy móc, thiết

bị tin học đảm bảo an tồn, thông suốt mọi hoạt động. Hướng dẫn, đào tạo, hỗ

trợ các đơn vị trực thuộc vận hành hệ thống tin học phục vụ kinh doanh, quản

trị điều hành của cơ quan.

* Phòng giao dịch: Trực tiếp nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế, huy động

vốn đầu tư, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại nghiệp vụ ngân hàng

theo sự phân công của ban giám đốc. Tham mưu cho giám đốc về chính sách

lãi suất, hình thức và kỳ hạn huy động vốn. Phối hợp chặt chẽ với các phòng

ban để nghiên cứu xây dựng các chính sách về chiến lược hoạt động kinh

doanh của ngân hàng.

* Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ: Thực hiện các nhiệm vụ tiền tệ,

kho quỹ như quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý

vàng bạc, kim loại quý, đá quý, quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế

chấp, cầm cố, thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt

cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng.

2.2.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh

Hà Thành

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phục hồi với tốc độ chậm sau kỳ suy

thối, chính trị bất ổn với nguy cơ khủng bố ngày càng gia tăng, nền kinh tế



38



trong nước cũng không tránh khỏi những yếu tố tác động bên ngoài dẫn đến

tăng trưởng suy giảm. Tuy vậy, giai đoạn 2013 – 2015 lại là giai đoạn chính

phủ thành cơng trong cơng tác điều hành các chính sách tài chính tiền tệ như:

tỷ lệ lạm phát được giữ mức ổn định, đồng tiền nội tệ không bị trượt giá, tỷ

giá ngoại tệ hay giá vàng cũng ổn định, lãi suất của các ngân hàng phù hợp

và tương đối ổn định trong giai đoạn này – tạo niềm tin cho người dân thực

hiện các giao dịch tại các ngân hàng. Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều

khó khăn, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Ban giám đốc BIDV – chi nhánh Hà

Thành vẫn đạt được những thành tựu nhất định trong những năm qua với sự

nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ ngân hàng.

2.2.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng đều

qua các năm. Ngồi nhóm tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế tăng với

tỷ lệ khá cao thì hình thức tiền gửi chuyên dùng cho các tổ chức và cá nhân đã

tăng đột biến qua từng năm với tỷ lệ tăng trưởng là 44.450% năm 2014 và

3.871,4% năm 2015. Đây là sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

mở tại chi nhánh nhằm quản lý, sử dụng nguồn tiền trên tài khoản theo đúng

mục đích và khách hàng yêu cầu. Những năm gần đây, nhu cầu giao dịch tại

ngân hàng của cá nhân tăng cao do Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với

thế giới, nhu cầu du lịch, nhu cầu học tập cũng như nhu cầu mở rộng kết nối

sản xuất ra nước ngồi ngày càng tăng. Vì vậy mà nhu cầu giao dịch tại ngân

hàng cũng tăng về cả số lượng và các loại hình dịch vụ. BIDV – chi nhánh Hà

Thành đã nắm bắt được tình hình thực tế và đẩy mạnh các loại hình dịch vụ

về chuyển tiền, quản lý vốn trên tài khoản, tài khoản kinh doanh chứng

khoán, tiền gửi chun dùng thơng thường…Đó là lý do mà chi nhánh đã có

sự tăng trưởng đáng kinh ngạc về nhóm Tiền gửi chuyên dùng này.



39



Bảng 2.1: Số liệu huy động vốn qua các năm.

ĐVT: triệu đồng



2014

Tăng

TT



1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu



Số dư huy động vốn

Trong đó

TG của các TCTC

TG khơng kì hạn

TG có kì hạn của các TCKT

TG có kì hạn của cá nhân

TG chuyên dùng của các tổ

chức và cá nhân



2013



Số tiền



trưởng



2.874.789



15.633.562



(%)

21,4



5.383.547

2.243.414

2.302.548

2.944.717



4.328.202

3.831.967

3.608.953

3.839.673



2



Tỷ trọng



2015

Tăng



Tỷ trọng



Số tiền



trưởng



100



21.654.929



(%)

38,5



(19,6)

70,8

56,5

30,4



27,69

24,51

23,08

24,56



4.852.532

3.940.887

6.565.455

5.882.796



12,1

2,8

81,9

53,2



22,41

18,20

30,32

27,17



891



44.450



0,0057



35.385



3871,4



0,16



(100)



0



0



0



0



7



Giấy tờ có giá ngắn hạn



219



0



8



Giấy tờ có giá dài hạn



342



23.876



(%)



(%)

100



6881

0,15

377.874

1482,6

1,74

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – BIDV Hà Thành)



40



- Tiền gửi khơng kì hạn có sự tăng trưởng không ổn định. Nếu năm 2014

tăng trưởng với tốc độ cao 70% thì năm 2015 tỷ lệ tăng trưởng giảm mạnh chỉ

còn 2,8%. Nguyên nhân xuất phát một phần do tình hình kinh tế - chính trị

trong nước và thế giới năm 2014 có nhiều biến động khiến cho người dân đặt

niềm tin đầu tư nhiều vào ngân hàng hơn những ngành nghề kinh doanh khác,

năm 2015 khi nền kinh tế trên đà phục hồi nhẹ và thị trường bất động sản

cũng đang được hồi phục nên các nhà đầu tư có xu hướng chuyển kênh đầu tư

sang các thị trường khác. Ngồi ra, do chính sách giảm dư nợ tín dụng về giới

hạn được giao nên Chi nhánh tăng cường thu hồi nợ trước hạn. Do vậy, dẫn

tới cả nguồn vốn và dư nợ cuối năm đều giảm mạnh so với số duy trì trong kì.

Cơ cấu tỷ trọng giữa các sản phẩm huy động vốn có thể thấy rõ hơn qua

hai biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các sản phẩm huy động vốn năm 2014



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×