Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng(tt)

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng(tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.7 Thời điểm giao kết hợp đồng 

Thời điểm giao kết xác định tùy theo phương 

thức  giao  kết  và  hình  thức  hợp  đồng  (Đ404 

BLDS2005: 

















Được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được 

trả lời chấp nhận.  

Được  giao  kết  khi  hết  thời  hạn  trả  lời  mà  bên  nhận 

được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng 

là chấp nhận.  

Thời  điểm  giao  kết  bằng  lời  nói  là  các  bên  đã  thỏa 

thuận về nội dung hợp đồng. 

Thời điểm giao kết bằng văn bản là thời điểm bên sau 

cùng ký vào văn bản. 



1.8 Thời điểm có hiệu lực của HĐDS 













Hiệu lực hợp đồng được xác định theo từng thời điểm khác nhau 

tùy thuộc phương thức và hình thức giao kết. 

Thời điểm có hiệu lực còn được xác định theo sự thỏa thuận của 

các bên hoặc theo quy định PL. 

Về  n.tắc,  HĐDS  có  hiệu  lực  từ  thời  điểm  giao  kết  trừ  tr.hợp  có 

thỏa thuận khác hoặc PL có quy định khác:

















Hợp đồng miệng có hiệu lực từ thời điểm các bên đã 

trực tiếp thỏa thuận về những nội dung chủ yếu. 

Hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực từ thời điểm các 

bên đã ký vào văn bản. 

Hợp đồng bằng văn bản có chứng nhận, chứng thực, 

đăng  ký  hoặc  xin  phép  có  hiệu  lực  tại  thời  điểm  các 

bên tn theo các hình thức đó. 

Nếu  các  bên  đã  tự  thỏa  thuận  hoặc  PL  có  quy  định 

thời điểm có hiệu lực thì hợp đồng có hiệu lực tại thời 

điểm đó. 



1.9 Điều kiện có hiệu lực của HĐDS 







HĐDS là GDDS phổ biến. 

Một HĐDS có hiệu lực phải thỏa mãn những điều kiện 

có hiệu lực của GDDS. 



GDDS  có  hiệu  lực  khi  có  đủ  các  điều  kiện 

(Đ122 BLDS2005): 













Chủ thể: Người tham gia giao dịch có NLHVDS; 

Nội  dung:  Mục  đích  và  nội  dung  giao  dịch  khơng  trái 

PL và đạo đức xã hội; 

Ý chí: Người tham gia giao dịch hồn tồn tự nguyện; 

Hình thức: Nếu PL quy định hợp đồng phải tn theo 

hình thức nhất định thì phải tn theo hình thức đó.  



1.10 HĐDS vơ hiệu 

 Khái niệm 

◙   Các  tr.hợp  HĐDS  (GDDS)  vơ  hiệu  (Đ128  – 

Đ135 BLDS2005)

◙   Thời  hiệu  u  cầu  tòa  án  tuyên  bố  GDDS 

vô hiệu (Đ136 BLDS2005) 

◙  Hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu (Đ137 

BLDS2005) 





◙ Khái niệm 









Điều  kiện  vô  hiệu  đối  với  HĐDS  được  quy 

định như đối với GDDS. 

Đ127  BLDS2005  quy  định:  Một  GDDS  vô  hiệu 

khi  nó  khơng  đáp  ứng  được các  điều  kiện có 

hiệu  lực  của  một  GDDS  được  quy  định  tại 

Đ122 BLDS2005.



◙  Các  tr.hợp  HĐDS  (GDDS)  vô  hiệu 

(Đ128 – Đ135 BLDS2005)



























Một là, GDDS vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, 

trái đạo đức xã hội (Đ128). 

Hai là, GDDS vô hiệu do giả tạo (Đ129). 

Ba là, GDDS vô hiệu do người chưa thành niên, người mất 

NLHVDS,  người  bị  hạn  chế  NLHVDS  xác  lập,  thực  hiện 

(Đ130). 

Bốn là, GDDS vô hiệu do bị nhầm lẫn (Đ131). 

Năm là GDDS vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Đ132). 

Sáu  là,  GDDS  vô  hiệu  do  người  xác  lập  không  nhận  thức, 

làm chủ được hành vi của mình (Đ133). 

Bảy là, GDDS vơ hiệu do khơng tn thủ quy định về hình 

thức (Đ134). 

Tám là, GDDS vơ hiệu từng phần (Đ135). 



◙  Thời  hiệu  u  cầu  tòa  án  tun  bố 

GDDS vơ hiệu (Đ136 BLDS2005) 









Hai  năm  đối  với  các  tr.hợp  quy  định  tại  Đ130 

đến Đ134 BLDS2005, kể từ ngày giao dịch được 

xác lập. 

Không hạn chế thời gian đối với các tr.hợp quy 

định tại các Đ128 và Đ129 BLDS2005. 



◙  Hậu  quả  pháp  lý  của  GDDS  vô  hiệu 

(Đ137 BLDS2005) 









GDDS  vô  hiệu  không  làm  phát  sinh,  thay  đổi, 

chấm dứt quyền, NVDS của các bên kể từ thời 

điểm xác lập. 

Các bên phải khơi phục lại tình trạng ban  đầu, 

hồn trả cho nhau những gì đã nhận, trừ tr.hợp 

tài  sản,  hoa  lợi,  lợi  tức  bị  tịch  thu;  Bên  có  lỗi 

gây thiệt hại phải bồi thường. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng(tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×