Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn phương chấm dứt thực hiện HĐDS (Đ426)

Đơn phương chấm dứt thực hiện HĐDS (Đ426)

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. TNPL do vi phạm HĐDS 

3.1  Khái  niệm,  đặc  điểm  của  TNPL  do  vi 

phạm HĐDS 

3.2 N.tắc của TNDS do vi phạm hợp đồng 

3.3  Các  hình  thức  TNDS  do  vi  phạm  hợp 

đồng 



3.1 Khái niệm, đặc điểm của TNPL do vi 

phạm HĐDS 





 Khái niệm 







NVDS trong HĐDS là do các bên thỏa thuận hoặc 

do pháp luật quy định. 

Nếu một bên có hành vi vi phạm hợp đồng tức là 

vi phạm NVDS thì phải chịu TNPL. 

Ở đây,  TNPL  là trách  nhiệm  của  bên có nghĩa vụ 

do  khơng  thực  hiện  hoặc  thực  hiện  khơng  đúng 

NVDS. 











3.1 Khái niệm, đặc điểm của TNPL do vi 

phạm HĐDS (tt)





Đặc điểm chung







Trách  nhiệm  do  vi  phạm  hợp  đồng  là  một  loại 

trách nhiệm dân sự (Trách nhiệm trong hợp đồng) 

và  cũng  là  một  trong  những  dạng  TNPL  nên  có 

những đặc điểm chung sau: 

Được áp dụng chỉ khi có hành vi VPPL, và chỉ đối 

với người có hành vi vi phạm đó. 

Là biểu hiện sự cưỡng chế NN đối với hành vi vi 

phạm và do CQNN có thẩm quyền áp dụng. 

Là hậu quả bất lợi cho bên có hành vi VPPL. 











3.1 Khái niệm, đặc điểm của TNPL do vi 

phạm HĐDS (tt)













Đặc điểm riêng

Ngồi  ra,  TNDS  do  vi  phạm  nghĩa  vụ  còn  có 

những đặc điểm riêng: 

TNDS do vi phạm NVDS ln liên quan trực tiếp 

đối với tài sản. 

Bên có hành vi vi phạm phải gánh chịu hậu quả 

bất lợi mang nội dung tài sản. 



3.2  N.tắc  của  TNDS  do  vi  phạm  hợp 

đồng 













Thứ  nhất,  bên  có  nghĩa  vụ  mà  khơng  thực  hiện 

hoặc thực hiện khơng đúng thì phải chịu TNDS đối 

với  bên  có  quyền,  trừ  tr.hợp  có  thỏa  thuận  khác 

hoặc pháp luật có quy định khác. 

Thứ hai, nếu bên có nghĩa vụ khơng thực hiện được 

NVDS do sự kiện BKK thì khơng phải chịu TNDS, trừ 

tr.hợp  có  thỏa  thuận  khác  hoặc  pháp  luật  có  quy 

định khác. 

Thứ ba, bên có nghĩa vụ khơng phải chịu TNDS nếu 

chứng minh nghĩa vụ khơng thực hiện được là hồn 

tồn do lỗi của bên có quyền. 



3.3  Các hình thức TNDS do vi phạm hợp 

đồng 





















TNDS  do  khơng  thực  hiện  nghĩa  vụ  giao  vật 

(Đ303)

TNDS do khơng thực hiện nghĩa vụ phải thực 

hiện  hoặc  không  được  thực  hiện  một  công 

việc (Đ304) 

TNDS do chậm thực hiện NVDS (Đ305) 

TNDS  do  chậm  tiếp  nhận  việc  thực  hiện 

NVDS (Đ306) 

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Đ307) 

Phạt vi phạm  



◙  TNDS  do  không  thực  hiện  nghĩa  vụ 

giao vật (Đ303)













Khi bên có nghĩa vụ khơng thực hiện nghĩa vụ giao 

vật  đặc  định  thì  người  có  quyền  được  quyền  u 

cầu phải giao đúng vật đó; nếu vật khơng còn hoặc 

hư hỏng thì phải thanh tốn giá trị của vật. 

Khi bên có nghĩa vụ khơng thực hiện giao vật cùng 

loại thì phải thanh tốn giá trị của vật. 

Nếu bên có nghĩa vụ khơng thực hiện nghĩa vụ mà 

gây  thiệt  hại  thì  ngồi  việc  thanh  tốn  giá  trị  của 

vật  còn  phải  bồi  thường  thiệt  hại  cho  bên  có 

quyền. 



◙  TNDS  do  không  thực  hiện  nghĩa  vụ 

phải  thực  hiện  hoặc  không  được  thực 

hiện một cơng việc (Đ304)









Nếu  bên  có  nghĩa  vụ  khơng  thực  hiện  một  cơng 

việc  thì  bên  có  quyền  có  thể  u  cầu  bên  có 

nghĩa  vụ  tiếp  tục  thực  hiện  hoặc  tự  mình  thực 

hiện  hoặc  giao  cho  người  khác  thực  hiện  và  u 

cầu bên có nghĩa vụ thanh tốn chi phí hợp lý và 

bồi thường thiệt hại. 

Khi  bên  có  nghĩa  vụ  khơng  được  thực  hiện  một 

cơng  việc  mà  lại  thực  hiện  nó  thì  bên  có  quyền 

được u cầu phải chấm dứt việc thực hiện, khơi 

phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn phương chấm dứt thực hiện HĐDS (Đ426)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×