Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hủy bỏ hợp đồng thương mại

Hủy bỏ hợp đồng thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Giải quyết tranh chấp HĐTM 





Các hình thức giải quyết (Đ317):







Thương lượng giữa các bên.

Hòa  giải  giữa  các  bên  do  một  cá  nhân  hoặc  tổ 

chức do các bên chọn làm trung gian hòa giải. 

Giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án. 











4. Giải quyết tranh chấp HĐTM (tt)















Thời hạn khiếu nại (Đ318 LTM2005) (Trừ tr.hợp quy định tại 

điểm  đ  K1  Đ237  LTM2005,  thời  hạn  khiếu  nại  do  các  bên 

thỏa thuận, nếu khơng tự thỏa thuận thì quy định như sau: 

Ba tháng kể từ ngày giáo hàng, nếu khiếu nại về số lượng; 

Sáu  tháng  kể  từ  ngày  giao  hàng,  nếu  khiếu  nại  về  chất 

lượng; nếu hàng hóa có bảo hiểm thì thời hạn khiếu nại là 

3 tháng kể từ ngày hết hạn bảo hiểm; 

Chín tháng kể từ ngày bên vi phạm phải hồn thành nghĩa 

vụ theo hợp đồng hoặc trong tr.hợp có bảo hiểm thì kể từ 

ngày  hết  thời  hạn  bảo  hiểm  đối  với  khiếu  nại  về  các  vi 

phạm khác. 



4. Giải quyết tranh chấp HĐTM (tt)





Thời hiệu khởi kiện (Đ319): 

Thời  hiệu  khởi  kiện  áp  dụng  đối  với  các  tranh 

chấp  thương  mại  là  hai  năm,  kể  từ  thời  điểm 

quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại, trừ tr.hợp 

quy định tại điểm e K1 Đ237 LTM2005. 



IV. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HĨA 

1.  Hàng  hóa  trong  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa 

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp 

đồng mua bán hàng hóa 

3. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng 

hóa 

4. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 



1.  Hàng  hóa  trong  hợp  đồng  mua  bán 

hàng hóa 

1.1 Tính hợp pháp của hàng hóa 

1.2  Nhãn  hàng  hóa  lưu  thơng  trong  nước  và 

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu



1.1 Tính hợp pháp của hàng hóa 

Theo quy định tại K2 Đ3 LTM2005:  









Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành 

trong tương lai; 

Những vật gắn liền với đất đai. 

Căn  cứ  vào  điều  kiện  KT­XH  từng  thời  kỳ  và 

ĐƯQT  mà  VN  là  thành  viên,  CP  quy  định  danh  mục 

hàng  hóa  cấm  kinh  doanh,  hàng  hóa  hạn  chế  kinh 

doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện và điều kiện 

để kinh doanh các hàng hóa đó (K1 Đ25). 

Đối với hàng hóa bị hạn chế kinh doanh, hàng hóa 

kinh doanh có điều kiện, việc mua bán chỉ được thực 

hiện  khi  hàng  hóa  và  các  bên  mua  bán  đáp  ứng  đầy 

đủ các điều kiện theo quy định (K2 Đ25). 



1.1 Tính hợp pháp của hàng hóa (tt)











Hàng  hóa  đang  lưu thơng  hợp  pháp  trong  nước bị  áp 

dụng  một  hoặc  các  biện  pháp:  buộc  phải  thu  hồi; 

cấm  lưu  thông;  tạm  ngừng  lưu  thông;  lưu  thông  có 

điều  kiện  hoặc  phải  có  giấy  phép,  nếu  thuộc  một 

trong các tr.hợp (Đ26 LTM2005):

Hàng  hóa  đó  là  nguồn  gốc  hoặc  phương  tiện  lây 

truyền các loại dịch bệnh; 

Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp. 

Đối  với  mua  bán  hàng  hóa  quốc  tế:  Trong  tr.hợp 

cần  thiết,  để  bảo  vệ  an  ninh  quốc  gia  và  các  lợi  ích 

quốc  gia  khác  phù  hợp  với  PLVN  và  ĐƯQT  mà  VN  là 

thành  viên,  Thủ  tướng  quyết  định  áp  dụng  các  biện 

pháp khẩn cấp nhất định (Đ31 LTM2005).



1.2  Nhãn  hàng  hóa  lưu  thơng  trong  nước 

và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

















Nhãn HH là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình 

vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên 

HH, bao bì, thương thẩm của HH hoặc trên các chất liệu khác 

được gắn lên HH, bao bì, thương phẩm của HH (K1 Đ32). 

HH  lưu  thơng  trong  nước,  HH  xuất  khẩu,  nhập  khẩu  phải  có 

nhãn HH, trừ tr.hợp do pháp luật quy định (K2 Đ32). 

Nội  dung  cần  ghi  trên  nhãn  HH  và  trách  nhiệm  của  thương 

nhân trong việc ghi nhãn hàng được quy định tại Nghị định số 

89/2006/NĐ­CP.   

Xuất xứ HH là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra tồn 

bộ hoặc nơi thực hiện cơng đoạn chế biến cơ bản cuối cùng 

trong tr.hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia (K14 

Đ3 LTM2005).



1.2  Nhãn  hàng  hóa  lưu  thơng  trong  nước 

và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (tt)

GCN xuất xứ hàng hóa và quy tắc xuất 

xứ hàng hóa (Đ33): 

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có GCN 

xuất xứ trong các tr.hợp sau: 









Hàng  hóa  được  hưởng  ưu  đãi  về  thuế  hoặc  ưu 

đãi khác; 

Theo  quy  định  của  PLVN  hoặc  các  ĐƯQT  mà  VN 

là thành viên. 



2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong 

hợp đồng mua bán hàng hóa 

Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng 

hóa (Đ34) 

 Kiểm  tra  hàng  hóa  trước  khi  giao  hàng 

(Đ44) 

 Quyền  sở  hữu  hàng  hóa  và  thời  điểm 

chuyển quyền sở hữu hàng hóa 

 Xác định giá và thanh tốn 

 Thời điểm chuyển rủi ro





 Giao hàng và chứng từ liên quan đến 

hàng hóa (Đ34) 









Bên  bán  phải  giao  hàng,  chứng  từ  theo  thỏa 

thuận về số lượng, chất lượng, cách thức đóng 

gói,  bảo  quản  và  các  quy  định  khác  của  hợp 

đồng.  

Nếu  không  có  thỏa  thuận  thì  phải  thực  hiện 

theo LTM2005. 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hủy bỏ hợp đồng thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×