Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hợp đồng quyền chọn (tt)

Hợp đồng quyền chọn (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

4.1  Hợp  đồng  mua  bán  hàng  hóa  quốc  tế 

theo quy định của LTM2005 

4.2  Hợp  đồng  mua  bán  hàng  hóa  quốc  tế 

theo quy định của Cơng ước Viên 1980 

4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng  hóa 

quốc tế 



4.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 

theo quy định của LTM2005 













HĐMBHHQT  trước  hết  là  một  HĐMBHH  nên  nó  mang 

đầy đủ các đặc điểm của HĐMBHH. 

Ngồi  ra, nó còn  có  yếu tố quốc tế là yếu tố vượt ra 

khỏi phạm vi một quốc gia nên nó phải thỏa mãn một 

số u cầu do yếu tố này đòi hỏi. 

LTM2005  tuy  khơng  trực  tiếp  đưa  ra  khái  niệm 

HĐMBHHQT, nhưng ta có thể hiểu khái niệm này qua 

quyết định gián tiếp sau: 

“Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới 

hình  thức  xuất  khẩu,  nhập  khẩu,  tạm  nhập,  tái  xuất, 

tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu (Đ27 LTM2005). 

Trong  HĐMBHHQT,  các  bên  có  quyền  thỏa  thuận 

chọn luật áp dụng, đó có thể là luật quốc gia, ĐƯQT, 

tập quán TMQT, án lệ… 



◙ Một số n.tắc lựa chọn luật quốc gia





Thứ  nhất,  khi  được  quy  định  trong  hợp 

đồng, có hai cách quy định: 







Một là, các bên quy định về luật áp dụng ngay từ 

giai  đoạn  đàm  phán,  ký  kết,  bằng  cách  chỉ  rõ 

trong  hợp  đồng  luật  của  một  nước  nào  đó  sẽ 

được áp dụng. 

Hai là, các bên thỏa thuận chọn luật áp dụng cho 

hợp  đồng  sau  khi  ký  kết  hợp  đồng,  thậm  chí  là 

sau khi có tranh chấp phát sinh. 







◙ Một số n.tắc lựa chọn luật quốc gia





Thứ  hai,  khi Tòa án hoặc trọng tài quyết

định

“Đối  với  vụ  tranh  chấp  có  yếu  tố  nước  ngoài, 

HĐTT  áp  dụng  luật  do  các  bên  lựa  chọn  (…). 

Trong  tr.hợp  các  bên  khơng  lựa  chọn  được  luật 

áp dụng thì HĐTT quyết định”. 



◙ Một số n.tắc lựa chọn luật quốc gia





Thứ ba, khi hợp đồng mẫu quy định 







Để tiết kiệm thời gian, các bên hợp đồng thường 

chỉ  quy  định  những  nội  dung  cơ  bản.  Những  nội 

dung  còn  lại,  các  bên  thường  thỏa  thuận  dẫn 

chiếu  đến  hợp  đồng  mẫu.  Đây  là  loại  hợp  đồng 

thường  được  các  tập  đoàn,  các  tổ  chức  nghề 

nghiệp… soạn thảo. 

Những hợp đồng mẫu này chỉ có giá trị khi được 

các  bên  tham  chiếu  bằng  cách  chỉ  rõ  trong  hợp 

đồng của mình. Và nó có giá trị bắt buộc đối với 

các  bên,  kể  cả  điều  khoản  về  luật  áp  dụng  (nếu 

có). 







4.2  Hợp  đồng  mua  bán  hàng  hóa  quốc  tế 

theo quy định của Cơng ước Viên 1980 

Một  trong  những  ĐƯQT  đóng  vai  trò  quan 

trọng  trên  phương  diện  là  cơ  sở  pháp  lý  cho 

các giao dịch mua bán HHQT là Công ước Viên 

1980.  Công  ước  gồm  101  điều  khoản  được 

chia thành bốn phần: 

Phần  1:  Phạm  vi  áp  dụng  và  các  quy  định 

chung. 

Phần 2: Ký kết hợp đồng  

Phần 3: Mua bán hàng hóa. 

Phần 4: Những quy định cuối cùng. 



4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa quốc tế 

Cơng  ước  quy  định  về  việc  ký  kết  hợp  đồng 

(Đ14  đến  Đ24),  bao  gồm  các  giai  đoạn  cháo 

hàng,  chấp  nhận  chào  hàng  và  giao  kết  hợp 

đồng. 



4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa quốc tế (tt) 





Chào hàng







Chào hàng là giai đoạn trong đó một bên “đề nghị về việc 

ký  kết  hợp  đồng  được  gửi  đích  danh  cho  một  vài  người” 

(Đ14 Cơng ước). 

Chào  hàng  có  thể  là  bất  kỳ  một  lời  đề  nghị  nào  “đủ  rõ 

ràng” và “chỉ rõ tên hàng, xác định một cách trực tiếp hoặc 

ngầm định về số lượng và giá cả”. 

Chào hàng chỉ phát sinh hiệu lực khi nó tới nơi người được 

chào hàng (K1 Đ15). 

Chào  hàng  có  thể  bị  hủy  nếu  thông  báo  của  người  chào 

hàng  về  việc  hủy  chào  hàng  gửi  tới  nơi  người  được  chào 

hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng (K2 Đ15). 

Chào  hàng  sẽ  mất  hiệu  lực  khi  người  chào  hàng  nhận 

được thông báo về việc từ chối chào hàng (Đ17 Công ước). 



















4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa quốc tế (tt)

















Chấp nhận chào hàng



Người nhận được chào hàng có một lời tun bố hay 

một hành vi khác biểu lộ sự đồng ý với chào hàng. 

Nếu nhận được chào hàng nhưng im lặng hoặc khơng 

hành động thì khơng được coi là chấp nhận chào hàng 

(K1 Đ18). 

Người đã chấp nhận chào hàng cũng có thể hủy chấp 

nhận mà mình gửi đi nếu thơng báo về việc hủy chấp 

nhận  tới  nơi  người  chào  hàng  trước  hoặc  cùng  thời 

điểm chấp nhận có hiệu lực (Đ22 Cơng ước). 

Nếu bên nhận chào hàng có khuynh hướng chấp nhận 

nhưng có bổ sung, bớt đi hay thêm vào hay sửa đổi thì 

được coi là từ chối chào hàng và tạo thành một chào 

hàng mới. 



4.3  Giao  kết  hợp  đồng  mua  bán  hàng 

hóa quốc tế (tt)





Chấp nhận chào hàng







Nếu  những  điểm  bổ  sung,  sửa  đổi  hay  đề  nghị  này 

không  làm  biến  đổi  nội  dung  chào  hàng  thì  được  coi  là 

chấp  nhận  chào  hàng,  trừ  tr.hợp  người  chào  hàng  gửi 

thơng báo ngay lập tức thể hiện sự phản đối. 

Chấp nhận chào hàng chỉ có giá trị nếu nó được gửi đến 

cho người chào hàng trong thời hạn chấp nhận. 

Thời  hạn  chấp  nhận  do  người  chào  hàng  quy  định,  bắt 

đầu tính từ thời điểm người được chào hàng nhận được 

chào hàng. 

Hợp đồng được coi là đã được giao kết kể từ thời điểm 

sự  chấp  nhận  chào  hàng  có  hiệu  lực  (Đ23  Cơng  ước). 

Bắt  đầu  từ  thời  điểm  này  các  bên  có  những  quyền  và 

nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng. 















V. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ 

1. Khái niệm hợp đồng dịch vụ 

2. Phân loại hợp đồng dịch vụ 

3.  Quyền  và  nghĩa  vụ  của  các  bên  trong 

hợp đồng dịch vụ 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hợp đồng quyền chọn (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×